Đề thi Đại học môn Hóa khối A năm 2011 mã đề 273

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 60 câu - Số lượt thi : 594

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai?

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

Câu 4: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

Câu 5: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là

Câu 6: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

Câu 8: Trong các thí nghiệm sau:  (1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.    (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.  (3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.   (4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.  (5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH. (6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.  (7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.              Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

Câu 9: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:

Câu 10: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?

Câu 11: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

Câu 12: Khi so sánh NH3 với NH_{4}^{+}, phát biểu không đúng là:

Câu 13: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Câu 14: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

Câu 15: Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+. Số chất và ion vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là

Câu 16: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là

Câu 17: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Câu 18: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? 

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y - x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. Tên của E là

Câu 20: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

Câu 21: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.  - Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc). - Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

Câu 22: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:

Câu 24: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:  (1) Đốt dây sắt trong khí clo.  (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).  (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).  (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.  (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).             Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

Câu 26: Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k); ∆H > 0.    Cân bằng không bị chuyển dịch khi

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là

Câu 28: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

Câu 29: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

Câu 30: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

Câu 31: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là

Câu 32: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

Câu 33: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

Câu 34: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là

Câu 35: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

Câu 36: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

Câu 38: Tiến hành các thí nghiệm sau:  (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. (2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). (3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2. (4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3. (5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]). (6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.        Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Câu 39: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

Câu 40: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

Câu 41: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

Câu 42: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

Câu 43: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là

Câu 44: Hoá hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

Câu 45: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Câu 46: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

Câu 47: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Câu 48: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là

Câu 49: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

Câu 50: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì

Câu 51: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là:

Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng:  CH≡CH \xrightarrow[]{+HCN} X; X \xrightarrow[]{trunghop} polime Y; X + CH2=CH-CH=CH2 \xrightarrow[]{dongtrunghop} polime Z.  Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?

Câu 53: Dung dịch X gồm CH3COOH 1M (Ka =  1,75.10-5) và HCl 0,001M. Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 54: Cho dãy chuyển hóa sau: Benzen \xrightarrow[xt,t^{0}]{+C_{2}H_{4}} X \xrightarrow[tilemol1:1]{+Br_{2},as} Y \xrightarrow[t^{0}]{KOH/C_{2}H_{5}OH} Z ( trong đó X, Y,Z là sản phẩm chính) Tên gọi của Y, Z lần lượt là

Câu 55: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1 10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

Câu 56: Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?

Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là

Câu 58: Cho các phản ứng sau: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2     AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag   Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:

Câu 59: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

Câu 60: Hoà tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của m là

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 thukhoa2015 58 60 97% 6.25
2 Lùn Lanh Lợi 50 50 100% 2.73
3 Do Hai Dang 50 50 100% 3.87
4 Nguyễn Minh Tú 50 50 100% 1.7
5 Tuy Nguyen 50 50 100% 2.25
6 Nguyễn Thế Duy 50 50 100% 3
7 BoyNgeo 50 50 100% 3.55
8 Nguyễn Thành Tâm 50 50 100% 2.62
9 english lee 50 50 100% 2.2
10 Chuột Chúa 44 47 94% 82.5
11 Tri Minh Aoe 42 48 88% 81.85
12 trần đoan trang 42 50 84% 90.18
13 trương thị quỳnh mai 47 50 94% 45.22
14 Ngô Hoàng Anh Đức 43 50 86% 90.03
15 Ân Khiết 41 50 82% 44.33
16 phạm hiếu 44 47 94% 89.73
17 Ura Hara 44 50 88% 65.97
18 Triệu Thái 39 50 78% 62.68
19 chungvau 39 50 78% 80.13
20 Minh Duc Trinh 41 50 82% 82.25
21 Wan Win 36 45 80% 90.2
22 Nguyễn Hữu Nam 31 37 84% 89.98
23 Nguyen Thi Kim Quyen 40 50 80% 3.67
24 nguyen van a 31 35 89% 79.12
25 hoàng thọ hoàng 34 50 68% 80.23
26 Vu Kim Anh 35 46 76% 41.33
27 Pro Chang Ngoc 35 50 70% 53.98
28 huynhlethuy 27 30 90% 42.22
29 Pham Thi bac 28 50 56% 90.05
30 Minh 26 36 72% 90.08
31 Trần Ngọc Cường 17 19 89% 6.02
32 Pham Minh Tai 28 44 64% 69.92
33 thattinh 27 50 54% 83.92
34 lương hạnh 30 50 60% 3.57
35 Bạch Bảo Đức 25 50 50% 83.83
36 nguyen duy ngoc 8 9 89% 4.52
37 Hồng Quy 4 6 67% 22.15
38 nguyễn huyền trang 26 50 52% 17.5
39 pham ngoc ngan ha 16 33 48% 62
40 vn plut 6 10 60% 15.53
41 Trần Hải Bằng 24 50 48% 59.23
42 HOÁ HỌC 1 1 100% 0.17
43 hoang nhu y 1 2 50% 0.88
44 Cậu Chủ Nhỏ 12 60 20% 2.8
45 Mẹt Bụng Bự 16 59 27% 1.92
46 Thiên Thần Love 0 0 0% 0.27
47 Du Thiên 2 8 25% 2.77
48 thành 16 19 84% 7.42
49 Khang Nguyen 2 3 67% 1.43
50 nguyễn thị hương 36 51 71% 70.25
51 Tien Dinh Duc Dinh 0 0 0% 90.38
52 Kiddo Kun 4 18 22% 1.8
53 Le Dinh Phu 3 9 33% 12.77
54 doan van thai 1 3 33% 3.48
55 Phan Thi Kim Ngan 27 50 54% 73.22
56 Đến Khï Nàø 2 3 67% 13.53
57 Yui Chan 26 60 43% 20.75
58 Nguyễn Phát 16 29 55% 11.35
59 ban 40 60 67% 3.92
60 Anh Kien 17 54 31% 9.78
61 Nhất Thiên Bình 11 27 41% 90.77
62 hoàng văn mỹ 32 60 53% 52.3
63 Nguyễn Hữu Tuấn 47 56 84% 81.42
64 mai trung tin 9 29 31% 5.2
65 Phạm Tây 23 50 46% 31.38
66 Hằng Nguyễn 18 45 40% 17.6
67 Tiểu Tuyết Tuyết 36 41 88% 58.18
68 nguyen phi can 21 50 42% 4.5
69 minh tri 44 56 79% 90.68
70 Tớ Là Lính 13 17 76% 7.17
71 trần hoàng yến 16 26 62% 13.27
72 phamxuannam 5 13 38% 11.28
73 pham hieu 0 1 0% 0.58
74 Nguyễn Việt Bắc 19 50 38% 56.5
75 nguyen canh tuan 16 35 46% 90.08
76 nguyễn tùng 0 1 0% 3.5
77 Vũ Ngọc Anh 5 11 45% 22.1
78 nguyen anh tuan 8 25 32% 0.7
79 Bamboo Bia 16 50 32% 79.4
80 le huy 17 50 34% 33.53
81 Giang Trường 20 50 40% 41.22

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12