Đề thi Đại học môn Hóa khối B năm 2010 mã đề 174

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 60 câu - Số lượt thi : 628

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là

Câu 2: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là

Câu 3: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

Câu 4: Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom?

Câu 6: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản  ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là

Câu 7: Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M. Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy

Câu 8: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

Câu 9: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

Câu 10: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là

Câu 11: Các chất mà phân tử không phân cực là:

Câu 12: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là

Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 15: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to), tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là:

Câu 16: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

Câu 17: Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO2, CO, N2 và H2. Giá trị của x là

Câu 18: Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là

Câu 19: Cho phản ứng: 2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH Phản ứng này chứng tỏ C6H5-CHO

Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

Câu 21: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là

Câu 22: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

Câu 23: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là

Câu 24: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là: 

Câu 25: Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch: FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc). Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là

Câu 26: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng nóng là:

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

Câu 28: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là

Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 30: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 31: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là

Câu 32: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là

Câu 34: Cho các cân bằng sau: (I) 2HI (k) ⇄ H2 (k) + I2 (k);                (II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k);     (III) FeO (r) + CO (k) ⇄ Fe (r) + CO2 (k);  (IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k).      Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

Câu 35: Cho sơ đồ chuyển hoá: P2O5 \dpi{100} \xrightarrow[]{+KOH}\dpi{100} \xrightarrow[]{+H_{3}PO_{4}}\dpi{100} \xrightarrow[]{+KOH} Z Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là

Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C2H2 \dpi{100} \xrightarrow[]{xt,t^{0}}\dpi{100} \xrightarrow[Pd,PbCO_{3}]{+H_{2},t^{0}}\dpi{100} \xrightarrow[t^{0},xt,p]{+Z} Cao su buna-N Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Câu 38: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 20%, thu được hai muối cacboxylat và một ancol R. Cho toàn bộ ancol tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai chất hữu cơ đó là:

Câu 39: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là

Câu 40: Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là

Câu 41: Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 42: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:  (a) Fe3O4 và Cu (1:1);  (b) Sn và Zn (2:1);   (c) Zn và Cu (1:1);  (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1);  (e) FeCl2 và Cu (2:1);  (g) FeCl3 và Cu (1:1).  Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là

Câu 43: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?

Câu 44: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là

Câu 45: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+\dpi{100} HCO_{3}^{-} và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là 0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Câu 46: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Câu 47: Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau:  (1) Do hoạt động của núi lửa.           (2) Do khí thải công nghiệp, khí thải sinh hoạt. (3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông. (4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.  (5) Do nồng độ cao của các ion kim loại: Pb2+, Hg2+, Mn2+, Cu2+ trong các nguồn nước.   Những nhận định đúng là:

Câu 48: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

Câu 49: Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn. Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

Câu 50: Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol. Các chất thuộc loại phenol là:

Câu 51: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

Câu 52: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 53: Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3. Kết luận nào sau đây không đúng? 

Câu 54: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau: X \dpi{100} \xrightarrow[Ni,t^{0}]{+H_{2}}\dpi{100} \xrightarrow[H_{2}SO_{4}dac]{+CH_{3}COOH} Este có mùi chuối chín Tên của X là

Câu 55: Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion

Câu 56: Cho sơ đồ phản ứng:   Stiren \"\\dpi{100}\"\\dpi{100}\"\\dpi{100} Z Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính. Công thức của X, Y, Z lần lượt là:

Câu 57: Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là

Câu 58: Cho sơ đồ chuyển hoá:              

Fe2O3 + dung dịch HI (dư) → X + Y + H2O.

Biết X và Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hoá.

Các chất X và Y là

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là

Câu 60: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thành Tâm 50 50 100% 2
2 english lee 49 50 98% 2.9
3 Lùn Lanh Lợi 49 50 98% 3.17
4 BoyNgeo 49 50 98% 4.77
5 Do Hai Dang 49 50 98% 1.65
6 Tuy Nguyen 48 50 96% 2.47
7 Nguyễn Thế Duy 48 50 96% 2.83
8 nguyen trung khanh 48 50 96% 4.62
9 Ly Nguyen 48 50 96% 5.15
10 Nguyễn Duy Lộc 46 50 92% 15
11 nguyễn văn tuấn 44 50 88% 80.47
12 trần đoan trang 43 49 88% 90.1
13 Minh Duc Trinh 41 50 82% 74.37
14 Chuột Chúa 40 50 80% 82.93
15 chungvau 38 50 76% 81.93
16 Đăng Danh 38 50 76% 90.13
17 lương hạnh 37 50 74% 61.07
18 Triệu Thái 36 50 72% 68.82
19 Nguyen Thi Kim Quyen 34 50 68% 5.15
20 CươngBoppi Bé Liti KiêuvàSĩ 30 39 77% 90.13
21 Ngô Hoàng Anh Đức 33 50 66% 90.05
22 Pro Chang Ngoc 32 50 64% 81.35
23 Lam Tu Dau 32 50 64% 66.3
24 Nguyễn Hữu Nam 27 40 68% 90.07
25 Ngọc Châu 30 50 60% 75.77
26 vutieuhuong 28 50 56% 89.48
27 thanglq 26 50 52% 72.75
28 San San 26 50 52% 68.18
29 nguyen duy ngoc 19 31 61% 21.98
30 nguyen van a 22 40 55% 90.05
31 Xuân Quân 22 50 44% 76.1
32 Ngocanh Rubi 15 35 43% 85.55
33 tranvantuong2411 6 9 67% 4.72
34 thế mạnh 7 16 44% 76.67
35 Đức Comfortable 3 5 60% 5.08
36 HOÁ HỌC 2 2 100% 0.27
37 thao 1 1 100% 8.1
38 nguyễn khánh 1 1 100% 0.62
39 vo chi dien 17 50 34% 86.8
40 Lananh Kute 1 2 50% 6.88
41 Nguyễn Nguyệt 19 60 32% 37.63
42 Mẹt Bụng Bự 21 60 35% 2.28
43 Trần Quốc Anh 9 15 60% 18.3
44 Yui Chan 23 60 38% 24.2
45 nguyễn thu phương 38 54 70% 42.15
46 Hải Đông 26 50 52% 83.8
47 Chong Chong Tre 12 30 40% 90.63
48 Vinh Trần 31 60 52% 49.28
49 vũ văn nhật 0 0 0% 2.13
50 Nguyễn vũ châu 24 59 41% 5.93
51 JackieSu 0 0 0% 0.03
52 Đinh Bá Anh 2 7 29% 2.8
53 Thiên Thần Love 0 0 0% 0.28
54 Tran Huu Vy 0 1 0% 2.88
55 Tien Dinh Duc Dinh 16 50 32% 81.93
56 lelananh 16 50 32% 14.63
57 nguyen ngoc thiet 3 13 23% 43.22
58 Nguyễn Duy Ân 14 50 28% 70.17
59 Đức Long 1 12 8% 26.47
60 nguyễn thị mỹ tiên 12 50 24% 41.77
61 lan anh 9 50 18% 29.22

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12