Đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2009 mã đề 297

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 59 câu - Số lượt thi : 629

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1:  Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

Câu 2: Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận

Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?

Câu 5: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 6: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

Câu 7: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của khẳng định trên là

Câu 8:   Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ

Câu 9: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về  

Câu 10: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1

Câu 11: Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ

Câu 12: Cho các phương pháp sau: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1. (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:  

Câu 13: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu.

(2) Bệnh ung thư máu.

(3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Đao.

(5) Hội chứng Tơcnơ.

(6) Bệnh máu khó đông.

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

Câu 14: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 15: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ dưới đây:  Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là? 

Câu 16:  Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?

Câu 17: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: \frac{Ab}{aB}X^{D}X^{d} X  \frac{AB}{ab}X^{D}Y cho Fcó kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực  F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?  

Câu 19: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

Câu 20: Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì

Câu 21: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 22: Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự

Câu 23: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Câu 24: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Câu 25: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

Câu 26: Cho các thông tin sau: (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

Câu 27: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

Câu 28: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là

Câu 29: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là

Câu 30:   Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?

Câu 31: Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là

Câu 32: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

Câu 33: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?  

Câu 34: Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

Câu 35: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

Câu 36: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

Câu 37: Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành

Câu 38: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

Câu 39: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng

Câu 40: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là

Câu 41: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

Câu 42: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

Câu 43: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

Câu 44: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

Câu 45: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là

Câu 46: Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là

Câu 47: Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

Câu 48: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là

Câu 49: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

Câu 50: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Câu 51: Trong chu trình nitơ, vi khuẩn nitrat hoá có vai trò

Câu 52:   Cho sơ đồ phả hệ  dưới đây: Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là ?  

Câu 53: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Câu 54: Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học?

Câu 55: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

Câu 56: Tần số kiểu gen của quần thể biến đổi theo một hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc định hướng là kết quả của

Câu 57: Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là

Câu 58: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F_{1} có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F_{1}  đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F_{1}  là

Câu 59: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thành Tâm 50 50 100% 1.87
2 trần văn hoan 50 50 100% 59.18
3 nguyen hongkhuyen 50 50 100% 5.5
4 Đào Thị Sim 50 50 100% 24.67
5 BoyNgeo 50 50 100% 2.62
6 Dang Cenation 50 50 100% 3.62
7 Lùn Lanh Lợi 50 50 100% 3.35
8 Ton Lon 50 50 100% 6.62
9 Quỳnh Anh 50 50 100% 5.47
10 Do Hai Dang 50 50 100% 1.73
11 Quan Nhat Anh 48 50 96% 7.75
12 nguyen duy ngoc 48 50 96% 4.95
13 Phạm Toàn 47 50 94% 33.53
14 QUỐC HUY 46 50 92% 24.98
15 Phạm Thị Mỹ Linh 46 50 92% 9.7
16 TIÊNTRẦN 46 50 92% 28.25
17 Nguyễn Mạnh Khương 45 50 90% 44.07
18 jr phan 45 50 90% 63.83
19 Nguyễn Thị Bích Thủy 43 50 86% 33.05
20 Nguyễn Duy Lộc 43 50 86% 10.72
21 Lê Văn Dũng 43 50 86% 10.78
22 CSH - 516 42 48 88% 27.1
23 Jan Trần 42 50 84% 40.58
24 Ty Bon Bon 41 49 84% 48.02
25 hyun ngo 41 50 82% 39.13
26 Oanh Nga 41 50 82% 41.43
27 Tố Trinh 40 50 80% 7.1
28 Chỉn Mìn Sướng 39 50 78% 28.42
29 Albus Severus 38 49 78% 52.82
30 Thuỷ Trúc 41 59 69% 43.85
31 Nguyen Ngoc Thai 38 50 76% 33.8
32 tran thanh duy 38 50 76% 54.83
33 Nghi Vo Minh 38 50 76% 33.6
34 phan nhi 37 48 77% 14.77
35 Nhân Nguyễn 37 48 77% 73.03
36 Trinh Thi Hương lan 37 50 74% 49.63
37 Tun Tis Pham 36 49 73% 14.38
38 trang thảo dương 36 50 72% 40.07
39 Tú Trinh 36 50 72% 38.52
40 hanh 35 50 70% 40.57
41 Đào Thị Hải Yến 35 50 70% 30.12
42 Vũ Vui Vẻ 35 50 70% 38.55
43 Nguyễn Thanh Tâm 35 50 70% 50.98
44 Thu Uyên 33 48 69% 71.75
45 Huỳnh Ngọc Diệp 33 50 66% 36.88
46 Anh Mũm Mĩm 26 29 90% 12.27
47 Ghê Vậy Pa 30 41 73% 32.35
48 may mắn 32 49 65% 61.08
49 Tô Thị Thúy Kiều 32 50 64% 25.57
50 pham tuong vi 25 33 76% 24.05
51 nhan 29 45 64% 25.03
52 maithuy 30 49 61% 37.75
53 Hoàng Như Quân 30 50 60% 51.65
54 Bùi Thị Thu Hiền 29 50 58% 22.98
55 Lê Nhất Duy 27 50 54% 41.67
56 Pham Van 25 50 50% 47.4
57 Thanh Duy Tran 15 23 65% 29.72
58 Trương Thị Tuyết Mơ 14 20 70% 21.22
59 William Turner 18 32 56% 39.92
60 laikimoanh 10 14 71% 1.68
61 Tiểu Tiểu Yêu Ngốc 10 17 59% 30.5
62 Zin Prim 17 50 34% 59.28
63 HOÁ HỌC 0 0 0% 0.03
64 nguyễn dương thanh trí 43 54 80% 78.43
65 nguyễn ngọc ý giang 41 50 82% 19.13
66 tran thi diem thuy 45 59 76% 84.77
67 Người Không Tên 15 59 25% 18.4
68 Phương nguyễn 19 47 40% 90.42
69 Hoàng Minh Hiếu 38 54 70% 23.5
70 Trung Nguyễn 24 59 41% 42.25
71 le tra giang 36 56 64% 54.63
72 vanbinh 31 33 94% 12.92
73 tran hai yen 43 59 73% 64.5
74 Hannah Nguyen 17 23 74% 15.3
75 lê văn đức 55 57 96% 76.15
76 nguyen quoc tri 56 58 97% 33.8
77 Lê Quỳnh Như 43 59 73% 36.78
78 trang 38 59 64% 52.55
79 Phan Thi Kim Ngan 54 59 92% 46.27
80 nguyen phu vinh 46 59 78% 22.98
81 Hiền Cule's 51 59 86% 47.03
82 Tiết Bảo Tính 20 58 34% 18.38
83 Pin Quái 45 59 76% 57.13
84 Nam Ngố 12 12 100% 6.13
85 Mai Linh 3 12 25% 19.7
86 Chong Chong Tre 23 37 62% 54.03
87 trần thị mỹ dung 9 10 90% 9.3
88 Mai Anh 19 59 32% 13.3
89 nguyễn thị nhi 49 58 84% 36.1
90 Trần Thảo 18 59 31% 20.4
91 Candy Bitter 10 23 43% 32.53
92 phung 0 1 0% 15.42
93 lê thị giang 0 1 0% 2.92
94 Đắc Tâm - Hỗ trợ chung 0 3 0% 0.37
95 Giáo viên hỗ trợ Sinh - Vũ Hường 1 9 11% 0.87
96 nguyễn thị xuân tiên 14 50 28% 4.65
97 Răng Rồng 14 50 28% 2.27
98 nguyễn thảo 12 49 24% 4.92
99 Trần Hải Bằng 10 50 20% 3.53
100 đỗ việt dũng 6 50 12% 0.97

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12