Đề thi đại học môn Sinh khối B năm 2011 mã đề 469

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 60 câu - Số lượt thi : 533

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là    

Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?        

Câu 3: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau: (1)            Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2)            Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa. (3)            Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. (4)            Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5)            Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.  Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Theo lí thuyết, phép lai (P)  trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giảo tử đực  và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ

Câu 5: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới            

Câu 6: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?            

Câu 7: Trong quần thể thực vật giao phấn, xét  một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là                          

Câu 8: Ở một loài động vật, người ta phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sức thể số III như sau:          

Nòi 1: ABCDEFGHI                      Nòi 2: HEFBAGCDI          

Nòi 3: ABFEDCGHI                      Nòi 4: ABFEHGCDI

Cho biết nòi 1 là giống gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là            

Câu 9: Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của        

Câu 10: Trong quần  thể của một loài thú, xét hai lôcut: locut một có 3 alen là A1,A2 và A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính  X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut bên trong quần thể này là

Câu 11: Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:

(1)Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người.

(2)Phân lập dùng tế bào chứa AND tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.

(3) Chuyển AND tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.

(4)Tạo AND tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.

Trình tự đúng của các  thao tác trên là        

Câu 12: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

(1)   Thực vật nổi          

(2) Động vật nổi

(3)  Giun                      

(4) Cỏ                    

(5) Cá ăn thịt

Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là

Câu 13: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh của một người con có 2 alen trội của một cặp cợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

Câu 14: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?        

Câu 15: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?      

Câu 16: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là

Câu 17: Nếu một alen đột biến  ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó      

Câu 18: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với  alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính x. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số  các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắn chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1

Câu 19:  Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

Câu 20: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: (1)          ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2)          ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3 → 5. (3)          ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc  trên gen có chiều 3 → 5. (4)          Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúng là:

Câu 21: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1620 Kcal ­Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

Câu 22: Cho các thành tựu sau: (1)          Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (2)          Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3)          Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt. (4)          Tạo giống dưa hấu đa bội. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

Câu 23: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1)          Động vật ăn động vật         (2) Động vật ăn thực vật (2)          Sinh vật sản xuất Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là                                      

Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%.Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:          

Câu 25: Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa đủ thông tin là:    

Câu 26: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở

Câu 27: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbX_{e}^{D}X_{E}^{d} đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abX_{e}^{d} được tạo ra từ cơ thể này là           

Câu 28: Trong cơ thể điều hoà hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

Câu 29: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

Câu 30: Khi nói về chu trình Cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 31: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nuclêôtit loại guanin. Mạch 1 của gen có một số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và một số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen là

Câu 32: Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau:            Quy ước:              : Nhóm tuổi trước sinh sản               : Nhóm tuổi đang sinh sản             : Nhóm tuổi sau sinh sản.  A: Tháp tuổi của quần thể 1    B: Tháp tuổi của quần thể 2  C: Tháp tuổi của quần thể 3    Quan sát 3 tháp tuổi trên có thể biết được

Câu 33: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 34: Ở loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:                 

Câu 35: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,05Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:    

Câu 36: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 6 cây quả dẹt, hoa đỏ :  5 cây quả tròn, hoa đỏ; 3 cây quả dẹt, hoa trắng; 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?      

Câu 37: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

Câu 38: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 . Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho  biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao từ 2n có khả năng thụ phấn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là:

Câu 40: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 41: Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

Câu 42: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không có màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P ) thụ phấn cho 2 cây:

Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu;

Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

Kiểu gen của cây (P) là:

Câu 43: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 44: Cho các thông tin sau: (1)            mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. (2)            Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3)            Nhờ một enzim đặc hiệu, axitamin mở đầu được cắt ra khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. (4)            mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

Câu 45: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?    

Câu 46: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 47: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau: (1)  Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sinh sống. (2)  Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. (3)  Song song với qua trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường. (4)  Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

Câu 48: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:

Câu 49: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

Câu 50: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật ; chim sâu ăn cào cào ; báo ăn thỏ và nai ; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc sinh dưỡng cấp 2 là

Câu 51: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp

Câu 52: Trong các hình thức chọn lọc tự nhiên, hình thức chọn lọc vận động

Câu 53: Thời gian để hoàn thành một chu kì sống của một loài động vật biến nhiệt ở 18°C là 17 ngày đêm còn ở 25°C là 10 ngày đêm. Theo lí thuyết, nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của loài động vật trên là

Câu 54: Xu hướng cơ bản của sự phát triển tiến bộ sinh học là

Câu 55: Khi nói về chỉ số AND phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 56:   Ở gà, alen A quy định tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng lông nâu. Cho gà mái lông vằn giao phối với gà trống lông nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu. Phép lai (P) nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 57: Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi AND ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi AND ở sinh vật nhân sơ là:

Câu 58:  Cho một số khu sinh học: (1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa. (3) Rừng lá kim phương bắc (taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là

Câu 59: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều  tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ    

Câu 60: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể  có kiểu gen  đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 cucarot 49 50 98% 4.8
2 Do Hai Dang 48 50 96% 6.87
3 BoyNgeo 48 50 96% 4.4
4 Lùn Lanh Lợi 48 50 96% 4.5
5 english lee 48 50 96% 2.18
6 TIÊNTRẦN 48 50 96% 48.83
7 trần văn hoan 47 49 96% 45.48
8 Nguyễn Thị Bích Thủy 47 50 94% 61.97
9 Nghi Vo Minh 47 50 94% 26.9
10 Suong Nhok 46 50 92% 77.27
11 thidaihoc 46 50 92% 11.1
12 Thảo Dương 46 50 92% 56.88
13 Dung Tien Mai 45 50 90% 51.95
14 dungdiudang 45 50 90% 45.85
15 jr phan 45 50 90% 26.07
16 Nguyễn Duy Lộc 45 50 90% 44.98
17 viettung 44 48 92% 68.5
18 CSH - 516 43 46 93% 35.33
19 hkkdkg 44 50 88% 40.9
20 Đào Thị Hải Yến 42 50 84% 42.17
21 Phạm Thị Mỹ Linh 42 50 84% 55.28
22 Đào Thị Sim 41 50 82% 32.18
23 Hoàng Dung Lê 40 50 80% 3.57
24 Trịnh Thu Hương 40 50 80% 82.87
25 nguyen huyen 39 50 78% 40.27
26 Lê Văn Dũng 36 50 72% 64.92
27 lương hạnh 34 49 69% 70.43
28 pham tuong vi 27 30 90% 62.05
29 Alex Cuong 33 50 66% 87.62
30 nguyen linh phuong 33 50 66% 38.63
31 Tú Trinh 33 50 66% 70.02
32 huynh nga 32 49 65% 31.87
33 Tun Tis Pham 32 50 64% 19.4
34 Vũ Vui Vẻ 32 50 64% 79.13
35 Yunho Dam 31 50 62% 58.03
36 Nguyễn văn Lợi 28 45 62% 90.1
37 Trương Anh Tuấn 20 21 95% 34.22
38 maithuy 29 50 58% 30.25
39 may mắn 29 50 58% 46.93
40 nguyen phi can 19 23 83% 53.35
41 nhan 25 41 61% 40.23
42 Vu Kim Anh 22 33 67% 20.62
43 trần vũ 18 22 82% 20.53
44 Dung Art 27 50 54% 42.92
45 Quỳnh Anh 22 39 56% 45.13
46 cường voi 25 50 50% 52.53
47 lê thư 24 56 43% 13.17
48 nguyễn thảo 22 50 44% 18.83
49 Pham tuan 7 8 88% 6.93
50 William Turner 20 50 40% 30.42
51 bích hà 19 50 38% 21.02
52 Tuongvy Dangthi 13 33 39% 90.05
53 hanh 2 2 100% 25.77
54 Nguyen Minh Hieu 0 0 0% 0.25
55 Trịnh Hữu Dương 49 60 82% 11.4
56 nguyễn thị nhi 53 60 88% 76.75
57 hathieu 57 60 95% 52.77
58 nhàn nguyễn 53 57 93% 51.73
59 zan nguyen 47 60 78% 43.38
60 Thoại Mỹ 42 58 72% 84.73
61 doanmylinh 0 7 0% 34.33
62 Vương Hoàng 59 60 98% 19.03
63 le tra giang 29 34 85% 37.03
64 Lại Tiến Minh 50 60 83% 45.33
65 Huế Quế 48 51 94% 64.75
66 Doankimtai Cristiano 0 0 0% 24.43
67 Thoa Helen 46 60 77% 62.83
68 chu minh huyền 41 60 68% 11.17
69 robert nguyễn 35 49 71% 72.65
70 Nguyễn Đức Việt 59 60 98% 42.43
71 Nguyễn Trung 41 60 68% 37.85
72 Nguyễn Dương Thanh Trí 41 59 69% 90.25
73 Phan Thi Kim Ngan 49 60 82% 78.25
74 B'Bii Ngây Ngô 21 60 35% 43.28
75 Hoà Hùng 44 44 100% 32.75
76 Hiền Cule's 44 49 90% 47.92
77 Chu Hoang Long 27 50 54% 65.93
78 Hiền Lương 43 56 77% 45.28
79 Sem Tran 13 50 26% 28.02

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12