Đề thi thử đại học môn Hóa đề số 31

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 50 câu - Số lượt thi : 161

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm andehit fomic, axit axetic, glucozo, glixerol thu được 29.12 lít CO2 (đktc) và 27 gam nước. Thành phần phần trăm khối lượng của glixerol trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 2: Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị bền _{8}^{16}O\textrm{}, \ _{8}^{17}O\textrm{}, \ _{8}^{18}O\textrm{} còn cacbon có 2 đồng vị bền _{6}^{12}C\textrm{}, \ _{6}^{13}C\textrm{}. Số lượng phân tử tạo thành từ các đồng vị trên là

Câu 3: Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch X. Thêm 400ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là

Câu 4: Trong phản ứng K2Cr7O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phần tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là

Câu 5: Supephotphat kép có thành phần chính là

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 7: Cho CO2 lội từ từ vào dung dịch chứa KOH và Ca(OH)2 có thể xảy ra các phản ứng: (1)  CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (2)  CO2 + 2KOH → K2CO3  + H2O (3)  CO2 + K2CO3 + H2O → 2KHCO3   (4)  CO2 + CaCO3+ H2O → Ca(HCO3)2 Thứ tự các phản ứng xảy ra là:

Câu 8: Để phân biệt 4 kim loại Ag, Na, Mg và Al chỉ cần dùng thuốc thử là:

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 10: Vôi sống sau khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín. Nếu để lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ “chết”. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?

Câu 11: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:

Câu 12: Cho 23,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa chất tan FeSO4 và 5,04 lít (dktc) khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Số mol H2SO4 đã phản ứng là:

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại A, B đều thuộc phân nhóm chính II vào nước được 100ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl-  có trong dung dịch X người ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3. Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 (dktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24,0 gam chất rắn. Giá trị của m là

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thí nghiệm thu được 6,72 lít (dktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam và dung dịch Z (không chứa muối amoni). Cô cạn dung dịch Z thì thu được bao nhiều gam muối khan?

Câu 16: Ngâm một thanh kim loại M có khối lượng 50,0 gam trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 336ml H2 (dktc) và thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. Kim loại M là:  

Câu 17: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 13,92 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan X bằng HNO3 đặc nóng, thu được 5,824 lít NO2 (dktc). Giá trị của m là:  

Câu 18: Điện phân 1,0 lít dung dịch NaCl (dư) với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có pH = 12 (coi lượng Cl2 tan và tác dụng với nước không đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể), thì thể tích khí thu được ở anot (dktc) là  

Câu 19: Dung dịch X gồm 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl-và 0,2 mol NO3- . Thêm từ từ dung dịch K2CO3 1M và dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch K2CO3 tối thiểu đã sử dụng là

Câu 20: Hòa tan 26,64 gam chất X là tinh thể muối sunfat của kim loại M vào nước được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NH3 vừa đủ thu được kết tủa Z, nung Z ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 4,08 gam oxit. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 27,96 gam kết tủa. X là  

Câu 21: Clo có 2 đồng vị _{17}^{35}\textrm{Cl} là _{17}^{37}\textrm{Cl} và  nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Thành phần % về khối lượng của đồng vị _{17}^{37}\textrm{Cl} có trong muối KClO3 là:

Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe3O4  + dung dịch HI (dư) → X + Y + H2O. Biết X và Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa. Các chất X và Y là

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 9,0 gam hỗn hợp gồm bột Mg và bột Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí X (dktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào Y sao cho kết tủa đạt tới lượng lớn nhất thì dừng lại. Lọc kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn. Giá trị của V là

Câu 24: Tổng số hạt (phân tử và ion) của axit fomic HCOOH có trong 10ml dung dịch axit 0,3M (cho biết độ điện ly của HCOOH trong dung dịch là α = 2%) là

Câu 25: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H7O2Cl. Khi thủy phân X trong môi trường kiềm thu được các sản phẩm, trong đó có hai chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo đúng của X là  

Câu 26: E là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H12O4. E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra một muối hữu cơ và 2 ancol là etanol và propan-2-ol. Tên gọi của E là  

Câu 27: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cr2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thấy giải phóng 1,12 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở dktc). Dẫn CO qua m gam hỗn hợp X, đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn Z qua nước vôi trong, dư thu được 12 gam kết tủa. Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được V lít khí hỗn hợp NO2, NO (dktc) và dung dịch không chứa muối amoni. Tỉ khối của hỗn hợp khí này so với hidro là 19,44. Giá trị của V là  

Câu 28: Một trong những điểm khác nhau giữa protein và cacbonhidrat và lipit là

Câu 29: Các loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là

Câu 30: Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do

Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng: A + NaOH \overset{t^{o}}{\rightarrow} B + D ; B + Ag2\overset{NH_{3}}{\rightarrow} E + Ag ↓ ; D \overset{xt,t^{o}}{\rightarrow} J + H2 + H2O; E + NaOH → F + H2O; J → Cao su buna Tên gọi của A là

Câu 32: Hợp chất hữu cơ X khi đun nhẹ với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thu được sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc NaOH đều cho khí vô cơ. X là

Câu 33: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O2. Số lượng đồng phân của X có phản ứng tráng bạc là  

Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng sau: But-1-en \overset{HBr}{\rightarrow}\dpi{100} \overset{NaOH, H_{2}O}{\rightarrow}\dpi{100} \overset{H_{2}SO_{4 dac},180^{o}C}{\rightarrow} Z Biết X, Y, Z đều là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính của từng giai đoạn. Công thức của X, Y, Z lần lượt là

Câu 35: Thủy phân hoàn toàn m gam dipeptet Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là  

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X chỉ thu được CO2 và H2O . Cho bay hơi 3,7 gam X ở  27oC  và 2atm, thu được 615ml khí. Biết X tác dụng được với Na, NaOH, và AgNO3 / NH3 . X là

Câu 37: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và 1 ancol no, đơn chức R, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít hidro (dktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO (to) thu được hỗn hợp andehit. Cho toàn bộ lượng andehit này tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa. Công thức cấu tạo của R là  

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít CO2 và 7,65 gam nước. Mặt khác khi cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2,80 lít hidro. Biết tỉ khối hơi của mỗi chất so với hidro đều nhỏ hơn 40, các thể tích khí đo ở dktc. Công thức phân tử của 2 ancol là  

Câu 39: Tỉ lệ thể tích CO2 : H2O (hơi) sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glyxin là 6:7 (phản ứng cháy sinh ra khí N2 ). X tác dụng với glyxin cho sản phẩm là 1 dipeptit. CTCT của X là  

Câu 40: Cho các chất: Zn, Cl2 , NaOH, NaCl, Cu, HCl, NH3 , AgNO3  . Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2  là

Câu 41: Có 4 ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt các chất lỏng không màu gồm NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và C2H5OH . Chỉ dùng một hóa chất nào sau đấy để phân biệt bốn dung dịch trên?  

Câu 42: Từ 1 tấn khoai có chứa 20% tinh bột, sản xuất được 100 lít ancol etylic nguyên chất có D = 0,8g/ml. Hiệu suất của quá trình sản xuất là

Câu 43: Khi xà phòng hóa 4,0 gam chất béo cần 100ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số xà phòng hóa của chất béo đó là  

Câu 44: 7,04 gam một este đơn chức tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai chất X và Y. Đốt cháy hết 0,6 gam Y được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O . Oxi hóa Y được chất có khả năng phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là  

Câu 45: X là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam X ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp thì thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi trong cùng điều kiện. Cho 4,6 gam X trên tác dụng hết với Na thì thu được 1,68 lít khí H2 (dktc). Tên gọi của X là  

Câu 46: Đốt cháy hỗn hợp X gồm ba chất thuộc dãy đồng đẳng benzen cần dùng V lít không khí (dktc). Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi, thu được 3,0 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 12,012 gam. Đun nóng dung dịch gồm 20% O2 và 80% N2 . Giá trị của V là  

Câu 47: Hỗn hợp E gồm 3 este đa chức của axit oxalic và hai ancol đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48ml dung dịch NaOH 11% (có d=1,12g/ml). Công thức của hai ancol tạo nên hỗn hợp E lần lượt là  

Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam axit hữu cơ X mạch không phân nhánh thu được 1,792 lít  CO2 (dktc) và 1,44 gam H2O . Công thức cấu tạo của X là

Câu 49: Cho 3 chất hữu cơ đơn chức có cùng công thức phân tử C3H8O tác dụng với CuO dư (nhiệt độ) thu được hỗn hợp sản phẩm. Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với AgNO3 / NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Nếu dung nóng hỗn hợp 3 chất trên với H2SO4 đặc ở 140oC  thì thu được 34,5 gam hỗn hợp 4 ete và 4,5 gam H2O . Thành phần % khối lượng ancol bậc 2 có trong hỗn hợp là  

Câu 50: Cho sơ đồ sau: C2H2  → A → B → D → CH3COOC2H5. A, B, D tương ứng có thể là

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thành Tâm 50 50 100% 2.45
2 Tuy Nguyen 34 42 81% 66.6
3 nguyen van a 26 38 68% 72.87
4 trần văn hoan 20 27 74% 20.18
5 Vì Sao Thế 27 50 54% 90.1
6 hoanvu 13 18 72% 13.15
7 nguển thị thoa 13 20 65% 25.58
8 Bill Nguyễn 10 31 32% 7.93
9 Phuc Vu 21 50 42% 18.45
10 HOÁ HỌC 0 1 0% 0.73
11 Oh Hay 14 50 28% 3.68

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12