Đề thi thử đại học môn Hóa đề số 33

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 50 câu - Số lượt thi : 251

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Có 10ml dung dịch axit HCl có pH=3. Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch axit có ph=4?

Câu 2: Hợp chất MX có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của nguyên tử X lớn hơn của nguyên tử M là 9. Tổng số hạt (p,n,e) trong X2-  nhiều hơn trong M+ là 17 hạt. Số hiệu nguyên tử của M và X lần lượt là  

Câu 3: Khi nhỏ vài giọt nước Cl2 vào dung dịch NH3­ ­đặc thấy có khói trắng bay ra. Khói trắng đó là  

Câu 4: TNT (2,4,6-trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H­2SO­4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT tạo thành từ 230 gam toluen là  

Câu 5: Đặt hai cốc lên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng, Cho thêm 1 gam axit fomic vào cốc (1) và 1 gam axit axetic vào cốc (2) sau đó cho vào cả hai cốc trên lượng dư bột CaCO3. Lượng CaCO3 cho vào hai cốc bằng nhau. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì  

Câu 6: Chỉ dùng thêm dung dịch H­2SO­4  loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu trong số các kim loại Al, Mg, Fe, Ag, Ba?

Câu 7: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %

Câu 8: Hòa tan hết 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (dktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là  

Câu 9: Cho m gam bột Cu vào 400ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là  

Câu 10: Cho 4,52 gam hỗn hợp X gồm C­2H5OH, C­6H5OH, C­H3COOH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 896ml khí (dktc) và m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là  

Câu 11: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua), thủy tinh Plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Câu 12: Để tách C­6H5OH khỏi hỗn hợp C­6H6, C­6H5NH2 người ta cần dùng lần lượt các hóa chất nào sau đây (không kể Phương pháp vật lí)?  

Câu 13: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C­2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

Câu 14: Tinh bột và xenlulozo khác nhau ở đặc điểm hoặc phản ứng nào dưới đây?

Câu 15: Cho este CH3COOC6H5 tác dụng với dung dịch NaOH dư. Cô cạn dung dịch, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn gồm  

Câu 16: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z ( phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là  

Câu 17: Cho 1,5 gam một andehit tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 21,6 gam bạc kim loại. Công thức cấu tạo của andehit là

Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp 2 andehit no đơn chức thu được 6,72 lít (dktc) CO2. Khi hidro hóa hoàn toàn andehit cần 4,48 lít (dktc) H2 thu được hỗn hợp 2 ancol no đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol thì khối lượng H2O thu được là  

Câu 19: Cho cân bằng: 2NO2 (màu nâu) \dpi{100} \rightleftharpoons N2O4 (không màu); ∆Ho<0. Nhúng bình đựng hỗn hợp NO2 và N2O4 vào nước đá thì hỗn hợp

Câu 20: Cho các dung dịch muối sau: NaNO3, K2CO3, CuSO4, FeCl3, FeCl3. Số dụng dịch có giá trị pH < 7 là

Câu 21: X, Y là hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,6 gam X và 6 gam Y tác dụng hết với kim loại Na thu được 2,24 lít H2 (dktc). Công thức phần tử của X và Y lần lượt là  

Câu 22: Khi cho từng chất KMnO4, MnO2, KClO3, K2Cr27 có cùng số mol tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư thì chất cho lượng khí Cl2 ít nhất là

Câu 23: Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để 2 loại muối này ra khỏi NaCl, người ta có thể

Câu 24: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau cần dùng vừa hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác khi đốt cháy hoàn hoàn hỗn hợp X thu được khí CO2 và hơi H2O với thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo của 2 este là  

Câu 25: Cho các phản ứng sau: (1) Cu + 2H2SO4 đặc \dpi{100} \overset{t^{o}}{\rightarrow}. (2) S + O2 \dpi{100} \overset{t^{o}}{\rightarrow}. (3) 4FeS2 + 11O2 \dpi{100} \overset{t^{o}}{\rightarrow} (4) Na2CO3 + H2SO4 → . Trong các phản ứng trên, những phản ứng được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là

Câu 26: Cho glixerol tác dụng với axit axetic thì số chất chứa chức este tối đa có thể tạo ra là

Câu 27: Để trung hòa 500ml dung dịch X chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M?  

Câu 28: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là

Câu 29: Để nhận biết ion \dpi{100} PO_{4}^{3-} trong dung dịch muối, người ta thường dùng thuốc thử là AgNO3, vì phản ứng tạo

Câu 30: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6 , C2H2 và H2 . Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (dktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (dktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là  

Câu 31: Có các quá trình sau: (a) Điện phân NaOH nóng chảy. (b) Điện phân NaCl có màng ngăn. (c) Điện phân NaCl nóng chảy. (d) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl. Các quá trình mà anion Na+ bị khử thành Na là  

Câu 32: Điện phân 1 lít dung dịch NaCl (dư) với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có pH = 12 (coi lượng Cl­2 tan và tác dụng với H2O không đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể), thì thể tích khí thoát ra ở anot (dktc) là bao nhiêu?  

Câu 33: Đốt cháy 1 lít hidrocacbon X cần 6 lít O2 tạo ra 4 lít khí CO2. Nếu đem trùng hợp tất cả các đồng phân mạch hở của X thì số loại polime thu được là

Câu 34: Cho dãy các chất: SiO2­, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là

Câu 35: Cho các chất sau: propen, propin, buta-1,3-dien, benzen, toluen, stiren. Trong các chất trên, số chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước được dung dịch Y. Để phản ứng vừa hết với Y cần 1,58 gam KMnO4 trong môi trường axit H2SO4­­ dư. Thành phần % về khối lượng của FeSO4 trong X là  

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào dung dịch axit  H2SO4­­ loãng dư, thu được 2,24 lít khí (dktc) và dung dịch Y. cho lương dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là

Câu 38: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là

Câu 39: Công dụng nào dưới dây không phải là của muối NaCl?

Câu 40: Cho 100ml dung dịch amino axit X 0,2M tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 100ml dung dịch amino axit trên tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,5M. Biết X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 52. Công thức phân tử của X là  

Câu 41: Hiện tượng hình thành thạch nhũ trong hang động và xâm thực của nước mưa vào đá vôi được giải thích bằng phương trình hóa học nào dưới đây?

Câu 42: Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000. Hệ số polime hóa của PE là

Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ  

Câu 44: X là hỗn hợp kim loại Ba và Al. Hòa tan m gam X vào lượng dư nước thu được 8,96 lít H2 (dktc). Cũng hòa tan m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 (dktc). Giá trị của m là

Câu 45: Cho hỗn hợp gồm 25,6 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400ml dung dịch HCl 2< cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Câu 46: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?

Câu 47: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Câu 48: Khi trùng hợp buta-1,3-dien ngoài cao su buna ta còn thu một sản phẩm phụ X, biết rằng khi hidro hóa X thu được etylxiclohexan. Công thức cấu tạo của X là

Câu 49: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4:1) vào 30ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau  khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (Sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O thu được 150ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là

Câu 50: X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, mạch hở. 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NHdư thu được 10,8 gam Ag. m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam  H2. Giá trị của m là:  

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 nguyen phi can 45 50 90% 78.57
2 dungdiudang 37 45 82% 51.4
3 Đinh Thị Thu Trang 35 45 78% 37.32
4 Tuy Nguyen 35 46 76% 65.1
5 ForeverAlone 29 32 91% 22.27
6 nguyenducminh 34 49 69% 61.8
7 vo chi dien 29 41 71% 68.5
8 Thiện Nguyễn 32 50 64% 5.22
9 Wan Win 25 29 86% 24.83
10 Trái Tim Cô Đơn 26 37 70% 82.55
11 nguyễn ngọc minh 22 50 44% 85.97
12 le huy 0 0 0% 5.48
13 Bui Doi Cho Gioi 16 50 32% 12.38
14 Nam Lam 0 0 0% 7.72
15 nguyenvanthanh 7 22 32% 9.55
16 Phạm Duy Thắng 27 48 56% 90.68
17 Minh Huyền 11 50 22% 0.27

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12