Đề thi thử đại học môn Hóa đề số 38

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 60 câu - Số lượt thi : 156

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Có các chất rắn: CaCO3 , Fe(NO3)2, FeS, CuS, NaCl và các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Nếu cho lần lượt từng chất rắn vào từng dung dịch axit thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra?

Câu 2: A là một este 3 chức, mạch hở. Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ancol B và 8,6 gam muối D. Tách nước từ B có thể thu được propenal. Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau. Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là ( cho Na = 23, C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 3: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?

Câu 4: Cho isopren tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1, thì thu được bao nhiêu đồng phân cấu tạo (không kể đồng phân cis-trans)?

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol CH4 và 0,2 mol hidrocacbon X, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 13,6 gam. Công thức phân tử của X là (cho Ca =40, C=12, O=16, H=1)

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại và khối lượng tương ứng của chúng trong hỗn hợp là (cho Na = 23, K = 39)

Câu 7: Đun nóng hỗn hợp 2 axit béo RCOOH và R'COOH với glixerin sẽ thu được bao nhiêu este tác dụng được với Na?

Câu 8: Để tách được Ag có khối lượng không đổi từ hỗn hợp gồm Ag, Fe, Cu người ta dùng

Câu 9: Tơ nilon-6 (tơ capron) được điều chế từ phản ứng nào sau đây?

Câu 10: Để thu được dung dịch có pH=7 cần phải trộn dung dịch A chứa (HCl 1M + HNO3 1M + H2SO4 1M) và dung dịch B chứa ( KOH 1M + NaOH 2M) với tỉ lệ thể tích là

Câu 11: Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1. Nhận xét nào không đúng về M?

Câu 12: Metan có thể điều chế trực tiếp từ các chất

Câu 13: Có 5 chất bột màu trắng gồm: NaCl, MgCO3, BaSO4, BaCO3, Na2SO4. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử để phân biệt các chất trên thì thuốc thử đó là

Câu 14: Cho các dung dịch: NaNO2, K2CO3, NH4Cl, NH4HSO4, FeCl3, NaNO3, BaCl2. Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là

Câu 15: Để phân biệt dung dịch của các chất riêng biệt: saccarozơ, glucozơ, etanol, fomalin, người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây?

Câu 16: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Để điều chế được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) thì khối lượng axit nitric 63% cần dùng là (biết rằng xenlulozơ dư, cho C=12, O=16, N=14, H=1)

Câu 17:  Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là

Câu 18: Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400ml dung dịch A. Cho từ từ 150ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH) dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho Na = 23, K = 39, Ba = 137, C = 12, O = 16, H = 1) (OH)2

Câu 19: Đốt cháy một hiđrocacbon A thu được CO2­ và H2O theo tỉ lệ mol 2:1. Nếu lượng O2­ dùng để đốt cháy A nhiều hơn 20% lượng cần thiết, thì hỗn hợp khí sau phản ứng để nguội (ngưng tụ hết hơi nước) bằng 2,5 lần thể tích của A ở cùng điều kiện. Vậy A là

Câu 20: Cho 14,2 gam P2O5 vào 500ml dung dịch NaOH 1M, thì sau phản ứng khối lượng muối thu được là (cho P = 31, Na = 23, O = 16, H = 1)

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm n hiđrocacbon khác nhau thu được 15,4 gam CO và 9 gam H2O. Giá trị của m là

Câu 22: A là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2, không tác dụng được với NaOH nhưng tác dụng được với Na và số mol A tham gia phản ứng bắng số mol Hthoát ra. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của A là

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm hỗn hợp 3 ancol đơn chức, là đồng đẳng của nhau thu được 4,4 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Giá trị của m là (cho C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 24: Để thu được Ag nguyên chất từ AgNO3 người ta không thể dùng phương pháp

Câu 25: Cho m gam hỗn hợp Na, Al tác dụng với nước dư, thì thu được 6,72 lít H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với 50ml dung dịch (NaOH 2M + Ba(OH)2 1M), thì để trung hòa dung dịch sau phản ứng cần dùng 100ml dung dịch (HCl 0,5M + H2SO4 0,5M). Giá trị của m là (Na = 23, Al = 27)   

Câu 26: Khi cho một anđehit mạch hở, đơn chức phản ứng với H2 dư, có xúc tác là Ni đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được

Câu 27: Cho các chất sau: Fe, Fe3O4 , dung dịch HCl, CO, dung dịch CuSO4. Nếu cho các chất tác dụng với nhau từng đôi một thì có bao nhiêu phản ứng xảy ra (các điều kiện coi như đầy đủ, phản ứng xảy ra hoàn toàn)?

Câu 28: Cho luồng khi CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là 11 gam. Cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là (cho Fe = 56, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 29: Nhóm các chất khi tác dụng với H2S cho sản phẩm chất rắn là

Câu 30: Để thu được 1,2 tấn gang cần bao nhiêu quặng sắt chứa 60% Fe, biết rằng gang chứa 5% các nguyên tố khác và có 5% Fe theo xỉ? (cho Fe=56)

Câu 31: Xét phản ứng: aA + bB → cC + dD ở nhiệt độ không đổi. Thí nghiệm cho thấy vận tốc phản ứng này -Tăng  gấp đôi khi tăng gấp đôi nồng độ A và giữ nguyên nồng độ của B -Giảm 8 lần khi giảm nồng độ B 2 lần và giữ nguyên nồng độ của A (so với ban đầu). Biểu thức của vận tốc phản ứng trên là

Câu 32: Cho 100 ml dung dịch ancol Y đơn chức 460 tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 176,58 gam chất rắn. Biết khối lượng riêng của Y là 0,9 gam/ml. Công thức phân tử của Y là (cho Na = 23, C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 33:   Trong phản ứng: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O, khẳng định nào sau đây về clo là đúng?

Câu 34: Để phân biệt dung dịch của các chất riêng biệt: glucozơ, glixerin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây?

Câu 35: Oxi hóa nhẹ 3 gam HCHO thu được hỗn hợp HCOOH và HCHO dư. Cho hỗn hợp 2 sản phẩm này tham gia phản ứng tráng gương hoàn toàn thì thu được 27 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa anđehit là (cho C = 12, O = 16, H = 1, Ag = 108)

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, mạch hở, đơn chức  đồng đẳng liên tiếp thu được số mol H2O gấp 2 lần số mol CO2. Công thức phân tử của 2 amin lần lượt là:

Câu 37: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của các chất tham gia phản ứng trong phương trình phản ứng giữa FeO với HNO3 đặc, nóng là

Câu 38: Để phân biệt 3 dung dịch không màu đựng riêng biệt trong 3 bình mất nhãn gồm: HCl, NaHCO3, Na2CO3 thì

Câu 39: Ancol và amin nào sau đây có cùng bậc?

Câu 40: X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. Để thủy phân hoàn toàn 7,04 gam chất X người ta dùng 100ml dung dịch NaOH 1M, lượng NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng. Số công thức câu tạo thỏa mãn của X là (cho C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 41: Khi cho kim loại M tác dụng với dung dịch chứa Fe3+ chỉ xảy ra phản ứng                           M + nFe3+ → Mn+ + nFe2+ Vậy Mn+/M thuộc khoảng nào trong dãy điện hóa của kim loại?

Câu 42: Khối lượng nguyên tử trung bình của clo là 35,5 đvC. Clo có 2 đồng vị là \dpi{80} _{17}^{35}\textrm{Cl}\dpi{80} _{17}^{37}\textrm{Cl}. Phần trăm khối lượng của \dpi{80} _{17}^{37}\textrm{Cl} chứa trong muối KClO3  là (cho K = 39, O = 16)

Câu 43: Ứng với công thức C5H10O2 có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức tham gia được phản ứng tráng gương?

Câu 44: Trong các nhận xét sau, nhận xét nào sai?

Câu 45: Nhóm chất nào sau đây làm mềm tất cả các loại nước cứng?

Câu 46: Từ hỗn hợp Al2O3, MgO, CuO, để điều chế Al, Cu, Mg riêng biệt, có thể sử dụng thêm hóa chất nào dưới đây (các dụng cụ cần thiết coi như có đầy đủ)?

Câu 47: Một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O chỉ chứa một loại nhóm chức, có khối lượng phân tử là 132đvC. Cho 6,6 gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp gồm 1 muối và 1 ancol. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là (cho Na = 23, C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 48: Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1lit dung dịch Ba(OH)­2 x mol/l, thu được 7,88 gam kết tủa. Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo ra 3,94 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và x lần lượt là (cho Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137, C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 49: Nếu đốt cháy hoàn toàn một axit cacboxylic hai lần axit mà thu được số mol CO2  nhiều hơn số mol H2O một lượng đúng bằng số mol axit, thì công thức chung dãy đồng đẳng của nó là

Câu 50: Cho m gam hỗn hợp axit cacboxylic đơn chức, tác dụng vừa đủ với Na thu được n gam muối và khí H2. Dẫn toàn bộ khí H2 thu được đi qua ống CuO dư, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng ống giảm 3,2 gam. Biểu thức liên hệ giữa m và n là (cho Cu = 64, C = 12, O = 16, H = 1)

Câu 51: Dung dịch NH3 1M có \dpi{80} \alpha =0,43%. Hằng số Kb của dung dịch NH3

Câu 52: Kiểu lai hóa của nguyên tử C (trong ion CO32-) và dạng hình học của ion:

Câu 53: Amino axit có khả năng phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 là

Câu 54: Để tạo ra tơ lapsan cần thực hiện phương trình hóa học của phản ứng

Câu 55: Phản ứng thủy luyện điều chế kim loại là

Câu 56: Cho sơ đồ chuyển hóa \dpi{80} Cr\overset{+H_{2}SO_{4}loang}{\rightarrow}\left ( X \right )\overset{+Cl_{2}}{\rightarrow}\left ( Y \right )\overset{+Br+KOH}{\rightarrow}\left ( Z \right )\overset{+H_{2}SO_{4}loang}{\rightarrow}\left ( T \right ) \dpi{80} \overset{+FeSO_{4}+H_{2}SO_{4}}{\rightarrow}\left ( Y \right ) T và Y lần lượt là

Câu 57: Hòa tan 50,0 gam hỗn hợp FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong nước được 300,0ml dung dịch. Thêm FeSO4 vào 20,0ml dung dịch trên rồi chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch KMnO4, thấy dùng hết 30,0ml dung dịch KMnO4 0,1M. Phần trăm khối lượng của FeSO4 trong hỗn hợp là (cho O = 16, S = 32, Fe = 56)

Câu 58: Tên IUPAC của ancol isoamylic là:

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 200 hyđrocacbon thuộc các loại ankan, anken, ankin và aren cần dùng vừa hết 63,28 lít không khí(đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thì thu được 36,00 gam kết tủa. Khối lượng hỗn hợp M là (Biết rằng ôxi chiếm 20% thể tích không khí). (Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)

Câu 60: Lấy 9,1 gam hợp chất A có công thức phân tử là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, có 2,24 lít (đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Đốt cháy hết ½ lượng khí B nói trên, thu được 4,4 gam CO2. Công thức cấu tạo của A và B là: (Cho: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thành Tâm 50 50 100% 2.55
2 Vì Sao Thế 33 50 66% 71.18
3 Tuy Nguyen 28 40 70% 57.97
4 Thuthu Nguyễn 29 44 66% 88.55
5 lê anh vũ 14 20 70% 43.87
6 HOÁ HỌC 1 1 100% 0.18
7 nguyễn thị mỹ tiên 17 50 34% 39.68
8 Trần Cao Lanh 36 60 60% 9.97

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12