Đề thi thử đại học môn Hóa đề số 39

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 60 câu - Số lượt thi : 169

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Các polime trong thành phần hóa học chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O là

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp bột ba kim loại Cu, Al, Fe thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Để hòa tan hết hỗn hợp ba oxit này cần V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là (Cho O = 16, Al = 27, Fe = 56, Cu = 64)

Câu 3: Cho một kim loại vào dung dịch H2SO4 thấy thoát ra 5,6 lít khí (điều kiện tiêu chuẩn), hấp thụ toàn bộ khí đó vào dung dịch NaOH dư thấy dung dịch nặng thêm 8,5 gam. Muối thu được sau phản ứng với dung dịch NaOH là (Cho O = 16, S = 32)

Câu 4: Cho biến hóa sau: C2H2 → C6H6 → X \overset{+Fe+HCl}{\rightarrow} X1 \overset{+NaOH}{\rightarrow} X2. Các chất X, X1, X2 lần lượt là:

Câu 5: Phản ứng hóa học được dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm là

Câu 6: Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc, thu được hỗn hợp hai khí, trong đó có một khí màu nâu. Sục hỗn hợp hai khí này vào dung dịch NaOH sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y, rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi được chất rắn Z và hỗn hợp khí. Thành phần các chất trong Z là

Câu 7: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy dung dịch vẩn đục. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào thấy dung dịch trong suốt trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào thấy dung dịch vẩn đục, nhỏ tiếp dung dịch H2SO4 vào lại thấy dung dịch thu được trở nên trong suốt. Dung dịch X là

Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H6O3. Đem 6,9 gam X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 10,8 gam Ag. Để trung hòa 13,8 gam X cần dùng 200ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Ag = 108)

Câu 9: Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58. Công thức phân tử của Y là

Câu 10: Không phải ứng dụng của NH3 trong công nghiệp là

Câu 11: Đun nóng một hợp chất hữu cơ đơn chức X với dung dịch HCl thu được hai hợp chất hữu cơ Y và Z chỉ chứa C, H, O có khối lượng bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được khối lượng CO2 gấp \frac{88}{45} khối lượng H2O. Công thức phân tử của chất X là (Cho H = 1, C = 12, O = 16)

Câu 12: Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là (không kể H+ và OH- của H2O)

Câu 13: Chất có khả năng kết tủa trong dung dịch BaCl2

Câu 14: Hỗn hợp khí A có thể tích 10,752 lít (điều kiện tiêu chuẩn) gồm một anken và một ankađien. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này thu được 1,92 mol CO2. Công thức phân tử hai hiđrocacbon là (Cho H = 1, C = 12, O = 16)

Câu 15: Oxi hóa 4,0 gam ancol đơn chức X bằng O2 (xúc tác, t0) thu được 5,6 gam hỗn hợp Y gồm anđehit, ancol dư và nước. Tên của X và hiệu suất phản ứng là: (Cho H = 1, C = 12, O = 16)

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam H2O. Đem a gam hỗn hợp hai ancol trên tác dụng với 15 gam Na sau phản ứng hoàn toàn thu được khối lượng chất rắn là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

Câu 17: Hòa tan vào nước 7,14 gam hỗn hợp cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại M (thuộc nhóm IA) thu được dung dịch X. Thêm dung dịch HCl dư vào X thu được 0,672 lít khí (đktc). Vậy kim loại M là: (Cho Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 113)

Câu 18: Trong hiện tượng gỉ sắt, chất oxi hóa là

Câu 19: Có thể thu tất cả các khí trong dãy khí nào sau đây bằng phương pháp đẩy nước?

Câu 20: Hòa tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của m là (Cho O = 16, Fe = 56, Cu = 64)

Câu 21: Oxi hóa 4,5 gam bột Fe sau một thời gian thu được 5,3 gam hỗn hợp rắn gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp rắn vừa thu được, nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, hấp thụ toàn bộ hơi nước sinh ra bằng 100 gam dung dịch H2SO4 có nồng độ 98%. Sau khi hơi nước bị hấp thụ hết, nồng độ của dung dịch H2SO4 trong dung dịch thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, S = 32)

Câu 22: Phát biểu đúng là

Câu 23: Loại "liên kết hiđro" bền nhất trong hỗn hợp 3 chất hữu cơ gồm ancol metylic, ancol etylic, phenol là

Câu 24: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng là

Câu 25: Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở thu được 0,1 mol CO2. Cũng 0,03 mol hỗn họp này phản ứng vừa đủ 0,05 mol Br2. Công thức phân tử 2 hiđrocacbon là

Câu 27: Cho các chất (CH3)2CHOH(1), CH3COOH(2), CH3CH2CH2OH(3), HCOOCH3(4). Nhiệt độ sôi các chất tăng dần theo thứ tự từ trái sang phải là

Câu 28: Cho etylenglicol tác dụng với axit axetic theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được sản phẩm hữu cơ là

Câu 29: Cho phản ứng: C6H5CH2CH=CH2 + KMnO4 + H2SO4  → C6H5COOH + CO2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng (các hệ số là số nguyên, tối giản) là

Câu 30: Phát biểu không đúng về saccarozơ và mantozơ là

Câu 31: Để phân biệt hai đồng phân ancol (chỉ có chức ancol) có công thức C3H8O2 cần dùng thuốc thử là

Câu 32: Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 33: Cho các chất: C2H6(1), C2H4Br­2(2), CH3COONa(3), CH4(4), CH3CHO(5). Các chất trên lập thành một dãy biến hóa là

Câu 34: Có 3,61 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M hóa trị không đổi. Nếu cho toàn bộ hỗn hợp đó tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 2,128 lít H2 (đktc). Còn nếu cũng hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thì thu được 1,792 lít NO (đktc). Kim loại M trong hỗn hợp là (Cho H = 1, O = 16, N = 14, Mg = 24, Al = 27, Cu = 64, Ag = 108).

Câu 35: Có bao nhiêu liên kết δ và π trong phân tử axit benzoic?

Câu 36: Phát biểu không đúng là:

Câu 37: Cặp chất có thể tác dụng với nhau ngay điều kiện thường là

Câu 38: Để hòa tan a mol một kim loại M cần 1,25a mol H2SO4 đặc và thu được khí X. Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 ở trên thấy thoát ra 0,2 mol X. Kim loại M là (Cho Mg = 24, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)

Câu 39: Khí N2 lẫn các tạp chất O2, CO, CO2, H2, SO2. Để thu được N2 tinh khiết các hóa chất cần dùng thêm là:

Câu 40: Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeS tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư. Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ hết vào vào V lít dung dịch KMnO4 0,05M (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X. pH của dung dịch X là (Cho H = 1, S = 32, O = 16, Mn = 55, Fe = 56)

Câu 41: Khi thủy phân một liptit X ta thu được các axit béo là axit oleic, axit panmetic, axit stearic. Để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X cần thể tích O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) là (Cho H = 1, C = 12, O = 16)

Câu 42: Hợp chất CICH=CH-CH=CHBr có bao nhiêu đồng phân hình học.

Câu 43: Cho 44,1 gam axit glutamic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm X chứa một nhóm chức este. Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH 0,8M. Vậy hiệu suất phản ứng este hóa là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, N = 14)

Câu 44: Nhúng thanh kim loại Mg có khối lượng m gam vào dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy lượng CuSO4 đã tham gia phản ứng là 80%. Thanh kim loại sau khi lấy ra đem đốt cháy trong O2 dư, thu được (m + 12,8) gam chất rắn (cho rằng Cu giải phóng bám hết vào thanh Mg). Khối lượng thanh kim loại sau khi lấy ra khỏi dung dịch CuSO4 là (Cho O = 16, Mg = 24, Cu = 64)

Câu 45: Cho dãy các ion sau: Fe2+, Fe3+, Cu2+, H+, Ag+, I-. Các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hóa giảm dần từ trái sang phải là

Câu 46: Số hiđrocacbon no, mạch hở có từ 1 đến 5 nguyên tử cacbon, khi tham gia phản ứng thế với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 được 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất là

Câu 47: Để phân biệt dầu ăn (dầu thực vật) và dầu để bôi trơn máy (dầu nhờn) cần dùng thuốc thử là

Câu 48: Hợp chất hữu cơ Y mạch hở có công thức phân tử C5H10O2 có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Khi Y tác dụng với Na thu được số mol H2 bằng số mol Y đã phản ứng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của Y (không kể đồng phân hình học) là

Câu 49: Cho m gam FexOy tác dụng với CO, đun nóng, chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn hợp chất rắn X và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Trị số của m và công thức của FexOy là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, N = 14, Fe = 56)

Câu 50: Cho hỗn hợp bột Al và Fe vào cốc chứa 10ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,336 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn). Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch HCl 1M khuấy đều cho các phản ứng hoàn toàn thì thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng HCl có trong X cần dùng 10ml NaOH 1M. Khối lượng Fe có trong hỗn hợp ban đầu là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Fe = 56, Al = 27)

Câu 51: Trộn 100ml dung dịch A gồm K2Cr2O7 0,15M và KMnO4 0,20M với 200ml dung dịch  FeSO4 1,2M (môi trường H+). Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 52: Để một vật bằng Ag lâu ngày trong không khí thì bị xám đen do:

Câu 53: Cho biết suất điện động của pin E0Zn-Cu = 1,10V và E0Zn-Ni = 0,50V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa được ghép bởi 2 cặp oxi hóa - khử chuẩn Ni2+/Ni; Cu2+/Cu là: 

Câu 54: Cho sơ đồ sau: FeS2 \overset{+O_{2}}{\rightarrow}\overset{+Br_{2}+H_{2}O}{\rightarrow}\overset{+NaOH}{\rightarrow}\overset{+NaOH}{\rightarrow} T. Chất T là

Câu 55: X, Y có cùng công thức phân tử C4H7ClO2 khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được các sản phẩm sau: X + NaOH → Muối hữu cơ X1 + C2H5OH + NaCl; Y + NaOH → Muối hữu cơ Y1 + C2H4(OH)2 + NaCl Công thức cấu tạo có thể có của X, Y là:

Câu 56: Phương pháp hiện đại dùng để điều chế axetanđehit là:

Câu 57: Loại thép thường dùng để chế tạo lò xo, nhíp ôtô là:

Câu 58: Hỗn hợp gồm hyđrocacbon X và oxi có tỷ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỷ khối so với H2 bằng 19. Công thức phân tử của X là: (Cho H = 1, C = 12)

Câu 59: Cho hỗn hợp các khí CH4, C2H4, C2H2, CO2. Có thể dùng các thuốc thử nào để nhận biết từng khí trong hỗn hợp

Câu 60: Thêm x CuSO4.5H2O và y gam dd CuSO4 a% thu được dd CuSO4 b%. Biểu thức liên hệ đúng giữa x, y, a, b là:

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thành Tâm 50 50 100% 2.47
2 Tuy Nguyen 23 37 62% 54.08
3 Vì Sao Thế 27 50 54% 78.35
4 hung 25 48 52% 90.15
5 hoanvu 16 24 67% 16.98
6 bui van tien 22 50 44% 65.25
7 Nhi Yến 17 35 49% 41.67
8 nguyen phi can 16 48 33% 32.9
9 lan anh 0 0 0% 0.08
10 Trần Cao Lanh 29 59 49% 10.45
11 Lê Văn Dũng 0 1 0% 1.23
12 HOÁ HỌC 0 1 0% 0.18
13 Kute Nhoklun 12 50 24% 11.58

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12