Đề thi thử đại học môn hoá số 15

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 50 câu - Số lượt thi : 223

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Cho nguyên tử các nguyên tố: Na (Z = 11), Ca (Z = 20), Cr (Z = 24), K (Z = 19), Cu (Z = 29), Fe (Z = 26), Al (Z = 13). Dãy gồm các nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau là:

Câu 2: Để trung hoà 15 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7, cần dùng dung dịch chứa a gam NaOH. Giá trị của a là

Câu 3: Điện phân (với điện cực trơ) 200ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/lít, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là

Câu 4: Ancol nào dưới đây khi oxi hoá không hoàn toàn tạo ra xeton?

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: Xenlulozơ  \xrightarrow[H^{+},t^{o}]{+H_{2}O}  X  \overset{men ruou}{\rightarrow}   Y  \overset{men giam}{\rightarrow}  Z  \xrightarrow[xt,t^{o}]{+Y}  T Công thức cấu tạo của T là

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

Câu 7: Cho các dung dịch sau: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, AlCl3, Na2SO4, K2S, Cu(NO3)2. Số dung dịch có giá trị pH > 7 là

Câu 8: Cho 3,60 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là

Câu 9: Hoà tan 54,44 gam hỗn hợp X gồm PCl3 và PBr3 vào nước được dung dịch Y. Để trung hoà hoàn toàn dung dịch Y cần 500ml dung dịch KOH 2,6M. % khối lượng của PCl3 trong X là

Câu 10: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600ml dung dịch NaOH 0,10M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

Câu 11: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ tử dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300ml hoặc 700ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là

Câu 12: Trộn 500ml dung dịch HNO3 0,2M với 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Nếu coi không có sự thay đổi thể tích khi trộn thì pH của dung dịch thu được là

Câu 13: Có thể dùng phương pháp đơn giản nào dưới đây để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có độ cứng vĩnh cửu?

Câu 14: Cho m gam một kim loại tác dụng vừa đủ với 12,5m gam dung dịch H2SO4 14% (loãng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. DUng dịch X có khối lượng thế nào so với dung dịch H2SO4 ban đầu? (biết trong quá trình phản ứng nước bay hơi không đáng kể)

Câu 15: Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng vật có tên gọi là diêm tiêu. Thành phần chính của diêm tiêu là

Câu 16: Cho một ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm

Câu 17: Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó O chiếm 37,21%. Trong X chỉ có một loại nhóm chức. Khi 1 mol X tác dụng với AgNO3 trong NH3 (dư) ta thu được 4 mol Ag. X là

Câu 18: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

Câu 19: Cho một lượng Fe dư tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng muối sunfat tạo thành sau phản ứng là

Câu 20: Cho 1,08 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,336 lít khí X (đktc). Công thức phân tử của X là

Câu 21: Trong một nhà máy rượu, người ta dùng mùn cưa chứa 50% xemlulozơ để sản xuất ancol etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là

Câu 22: Đem hỗn hợp các đồng phân cấu tạo, mạch hở của C4H8 cộng hợp với H2O (H+, to) để thu được tối đa số sản phầm cộng là

Câu 23: Dung dịch X gồm: NaAlO2 0,16 mol; Na2SO4 0,56 mol; NaOH 0,66 mol. Thể tích của dung dịch HCl 2M cần cho vào dung dịch X để thu được 0,1 mol kết tủa là

Câu 24: Khi lấy cùng số mol H2SO4 (đặc nóng) cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư mỗi chất: Fe3O4, S, Na2SO3. Trường hợp nào thể tích SO2 thu được nhiều nhất?

Câu 25: Đốt cháy m gam một hiđrocacbon X ta được 0,1 mol CO2 và 0,1125 mol nước. Khi cho hơi của X tác dụng với Cl2 có ánh sáng khuếch tán, theo tỉ lệ mol 1 : 1 ta chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là

Câu 26: Nung 1 hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể. Mối liên hệ giữa a và b là

Câu 27: Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin đơn chức no (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết quả nào sau đây không đúng?

Câu 28: Khối lượng phân tử của một loại tơ capron bằng 16950 đvC, của tơ enang bằng 21590 đvC. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại tơ trên lần lượt là

Câu 29: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2 (SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

Câu 30: Cho phản ứng sau:  FeO  +  HNO3  →  Fe(NO3)3  +  NxOy  +  H2O                            Hệ số tối giản của HNO3 là:

Câu 31: Có các dung dịch: (1) NaHCO3, (2) CuSO4, (3) (NH4)2CO3, (4) NaNO3, (5) MgCl2, (6) KCl, (7) NH4NO3. Kiềm loại Ba không tạo thành kết tủa với các dung dịch

Câu 32: Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng các thuốc thử:

Câu 33: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là

Câu 34: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO, Fe3O4 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là

Câu 35: Hợp chất X tác dụng với Na nhưng không phản ứng với NaOH, X là chất nào trong số các chất cho dưới đây

Câu 36: Để tách axetilen ra khỏi hỗn hợp khí gồm etan, etilen, axetilen ta phải lần lượt dùng các dung dịch

Câu 37: Este nào dưới đây khi thuỷ phân tạo hai muối và nước

Câu 38: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chưa m gam muối. Giá trị của m là

Câu 39: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

Câu 40: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16. Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong X là

Câu 41: Cho 80,6 gam trieste của glixerol với axit hữu cơ đơn chức tác dụng vừa đủ với 12 gam NaOH. Khối lượng muối thu được là

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy gồm 4,48 lít CO2 và 3,60 gam H2O. Nếu cho 4,40 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn được 4,80 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

Câu 43: Cho α– amino axit mạch thẳng X có công thức H2NR(COOH)2 phản ứng hết với 0,1 mol NaOH tạo 9,55 gam muối. Tên gọi của X là

Câu 44: Cho các dãy chuyển hoá:  Glyxin  \small \overset{+ NaOH}{\rightarrow}  A  \small \overset{+HCl}{\rightarrow}  X                                                                              Glyxin  \small \overset{+HCl}{\rightarrow}  B  \small \overset{+ NaOH}{\rightarrow}  Y X và Y lần lượt là

Câu 45: Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm {CO, H2} qua một ống sứ đựng hỗn hợp bột {Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3} có khối lượng 24 gam nung nóng. Hỗn hợp khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 5 gam kết tủa trắng. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là

Câu 46: Cho phản ứng: N2 (k)  + 3H2 (k)   \rightleftharpoons   2NH3 (k);  ∆H = -92 kJ Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

Câu 47: Hợp chất mạch hở C4H6O3  có các háo tính sau: - Tác dụng được với NaOH, Na; làm mất màu dung dịch Br2 - Tham gia phản ứng trùng ngưng và trùng hợp Công thức cấu tạo có thể là

Câu 48: Este X được điều chế từ aminoaxit Y và ancol etylic. 2,06 gam X hoá hơi hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nitơ ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. X có công thức cấu tạo là

Câu 49: Benzen tác dụng được với chất nào sau đây: (1) H2, xúc tác Ni, to; (2) dung dịch brom; (3) dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc; (4) dung dịch HCl dư; (5) khí clo (askt)

Câu 50: Điện phân 1 lít dung dịch NaCl dư với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có pH = 12 (coi lượng Cl2 tan và tác dụng với H2O không đang kể, thể tích dung dịch NaOH thay đổi không đáng kể), thể tích khí thoát ra ở anot (đktc) là: 

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Minh Duc Trinh 43 50 86% 57.88
2 nguyễn ngọc minh 42 50 84% 83.83
3 nguyenducminh 38 50 76% 61.58
4 Vu Kim Anh 36 46 78% 35.55
5 Trần Vũ Hồng Tân 25 42 60% 53.87
6 Trần Cao Lanh 33 50 66% 6.92

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12