Đề thi thử đại học môn Lý đề số 41

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 59 câu - Số lượt thi : 344

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Tia Rơn-ghen là sóng điện từ:

Câu 2: Phản ứng hạt nhân là

Câu 3: Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?

Câu 4: Trái đất chuyển động xung quanh Mặt Trời theo quỹ đạo gần tròn có bán kính vào khoảng:

Câu 5: Điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện  là 100Ω. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ  của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R= R2. Các giá trị R1  và R2

Câu 6: Quang phổ nào dưới đây là quang phổ vạch phát xạ?

Câu 7: Biết khối lượng của các nguyên tử hyđro, nhôm( _{13}^{26}\textrm{Al} ) và của nơtrôn lần lượt là mH = 1,008725u; mAl= 25,986982u ; mn= 1.008665u và 1u = 931,5MeV/ c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân nhôm sẽ là:

Câu 8: Trong một đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

Câu 9: Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng? Khi một từ trường biến thiên theo thời gian thì nó sinh ra một điện trường

Câu 11: Khi mắc lần lượt một điện trở thuần, một tụ điện và một cuộn dây thuần cảm vào một điện áp xoay chiều ( có điện áp hiệu dụng U và tần số f) thì cường độ dòng điện chạy trong các phần tử đó có giá trị lần lượt là 5A; 1,25A; 2,5A.Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, tụ điện và cuộn dây có mắc nối tiếp điện áp xoay chiều kể trên thì dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng là  

Câu 12: Tại một nơi xác định , một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ T, khi chiều dài con lắc tăng 4 lần thì chu kỳ con lắc

Câu 13: Đặt hiệu điện thế u = U0cosωt ( U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Biết độ tự cảm và điện dung được giữ không đổi. Điều chỉnh trị số điện trở R để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại. Khi đó hệ số công suất của đoạn mạch bằng:

Câu 14: Ban đầu có 1kg chất phóng xạ Coban  _{27}^{60}\textrm{Co} , có chu kỳ bán rã T = 5,33 năm. Sau bao lâu số lượng Coban còn 10g:

Câu 15: Một dây AB dài 120cm, đầu A mắc vào dọc một nhánh âm thoa có tần số f =40Hz, đầu B gắn cố định. Cho âm thoa dao động trên dây có sóng dừng với 4 bó sóng. Vận tốc trên dây là:

Câu 16: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng nhờ khe Y-âng; khoảng cách giữa hai khe hẹp S1 và S2 là a = 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D=2m; nguồn sáng S rọi vào hai khe bức xạ đơn sắc (có bước sóng λ = 0,50 μm khi truyền trong chân không). Nếu thực hiện giao thoa trong nước có chiết suất n= 4/3 thì khoảng vân có giá trị là

Câu 17: Một mạch dao động gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C1 ; C2. Nếu mắc C1 song song với C2 rồi mắc với cuộn cảm L thì mạch thu được bước sóng λ1 = 24m. Nếu mắc C1 nối tiếp với C2 rồi mắc với cuộn cảm L thì mạch thu được bước sóng λ2 = 50m. Hỏi nếu mắc riêng từng tụ C1; C2 với cuộn dây thì bước sóng của mỗi mạch sẽ thu được là bao nhiêu biết C1 < C2.

Câu 18: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a= 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,5m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng λ = 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn vân cách vân sáng trung tâm (chính giữa) một khoảng 5,4mm có vân sáng bậc

Câu 19: Giả sử sau 3  giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng

Câu 20: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình: x= 32cos3ωt – 24cosωt. Gia tốc cực đại của vật là

Câu 21: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều u = U0sin(ωt) V thì dòng điện trong mạch có biểu thức i= I0cos( ωt - \frac{\pi }{6})A. Đối với đoạn mạch này có

Câu 22: Chiếu tới bề mặt của một kim loại bức xạ có bước sóng λ, giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0. Biết rằng hằng số Plăng là h, vận tốc ánh sáng trong chân không là c. Để có hiện tượng quang điện xảy ra thì

Câu 23: Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau A và B , cách nhau một khoảng AB = 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước. C là một điểm trên mặt nước, cách đều hai nguồn cà cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng CO = 8cm. Biết bước sóng λ = 1,6cm. Số điểm dao động ngược pha với nguồn có trên đoạn CO là

Câu 24: Một tụ điện C = 1pF đã tích điện được mắc nối tiếp với cuộn dây L = 1mH thông qua một khóa K. Tại thời điểm t = 0 người ta đóng khóa K. Thời gian ngắn nhất từ lúc đóng khóa K cho đến khi năng lượng điện trường trên tụ bằng năng lượng từ trường trên cuộn dây là:

Câu 25: Một con lắc lò xo được đặt trên mặt phẳng nghiêng, nghiêng một góc α=300. Tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn ∆l = 2cm. Cho con lắc dao động điều hòa. Lấy g= π2 m/s2. Chu kỳ dao động của con lắc là:

Câu 26: Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp và mạch từ khép kín, mất mát năng lượng không đáng kể. Biến thế này có tác dụng:

Câu 27: Một nguồn âm là một nguồn điểm, phát âm đều theo mọi hướng và có mức cường độ âm tại điểm nguồn 1m là 40dB thì tại điểm có mức cường âm 2B phải cách nguồn:

Câu 28: Chiếu bức xạ λ= 0,438 μm vào catốt của tế bào quang điện có giới hạn quang điện λ0 = 0,62μm. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là:

Câu 29: Đoạn mạch xoay chiều gồm biến trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là U, cảm kháng ZL, dung kháng ZC ( với ZC ≠ ZL) và  tần số dòng điện trong mạch không đổi. Thay đổi R đến giá trị R0 thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị cực đại Pm, khi đó

Câu 30: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, khoảng cách hai khe S1 và S2 là a= 3,8mm; khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh (E) là D= 2m. Nguồn sáng trong thí nghiệm là ánh sáng trắng có bước sóng 0,38 μm ≤ λ ≤ 0,76μm. Trên màn quan sát, điểm M cách vân sáng trung tâm đoạn 1,2mm. Bước sóng các bức xạ cho vân sáng tại M tương ứng là

Câu 31: Một mạch điện dao động điện từ gồm tụ điện có điện dung C = \frac{1}{25\pi ^{2}}.10-12 F và cuộn dây cảm thuần ( thuần cảm) có độ tự cảm L = 2,5.10-3 H. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là:

Câu 32: Một lò xo có đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật nặng. Tại vị trí cân bằng, lò xo giãn 4cm. Lấy g= 9,8m/s2. Kéo vật (theo phương thẳng đứng) xuống dưới vị trí cân bằng 2cm rồi buông nhẹ. Độ lớn gia tốc của vật lúc vừa buông ra  là:

Câu 33: Một dung dịch hấp thu bước sóng 0,3μm phát ra bức xạ có bước sóng 0,52 μm. Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Số photon bị hấp thụ dẫn đến sự phát quang chiếm tỉ lệ là 1/5 của tổng số photon chiếu tới dung dịch. Hiệu suất của sự phát quang của dung dịch là

Câu 34: Đặt hiệu thế u = U√2 cos ωt (với U và ω không đổi) vào hai đầu một đoạn mạch R,L,C mắc nối tiếp, dòng điện chạy trong mạch có

Câu 35: Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, f là tần số, λ là bước sóng ánh sáng, h là hằng số Plăng, phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng (thuyết photon ánh sáng)?

Câu 36: Vật nặng của hai con lắc đơn có cùng khối lượng, chiều dài dây treo hai con lắc lần lượt là 81 cm và 64 cm. Cho hai con lắc dao động nhỏ ở cùng một nơi trên mặt đất với cùng một năng lượng dao động. Biên độ góc của con lắc thứ nhất là α01= 50. Biên độ góc của con lắc thứ hai là  

Câu 37: Một đoạn mạch điện không phân nhánh có R= 37,5Ω; L = \frac{1}{2\pi }  H; C= \frac{10^{-4}}{\pi } F. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch U = 220V. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là I = 3,52A. Tần số dòng điện là:

Câu 38: Chiếu bức xạ λ1 = λ0/2 (λ0 là giới hạn quang điện) vào catốt một tế bào quang điện, để triệt tiêu dòng quang điện cần hiệu điện thế hãm Uh. Khi chiếu bức xạ λ2 thì hiệu điện thế hãm tăng lên 3 lần. Bước sóng λ2 bằng

Câu 39: Theo thuyết Big Bang, các hạt nhân nguyên tử đầu tiên xuất hiện ở thời điểm nào sao đây kể từ vụ nổ lớn?

Câu 40: Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ T. Biết rằng , nếu giảm chiều dài dây một lượng ∆l = 1,2m thì chu kỳ dao động chỉ còn một nửa. Chiều dài dây treo là:

Câu 41: Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

Câu 42: Biết mức cường độ âm của một âm nào đó tại một điểm tăng thêm 30dB. Hỏi cường độ âm đó đã tăng thêm bao nhiêu lần?

Câu 43: Trong cách mắc dòng điện ba pha theo kiểu hình tam giác, các tải đối xứng và cũng mắc tam giác. Giá trị biên độ của dòng điện chạy trên ba dây pha nối từ nguồn đến tải là I0. Nếu cắt ba dây pha này thì biên độ của dòng điện trong mạch vòng cửa ba cuộn dây trong máy phát là:

Câu 44: Chọn phát biểu sai về sự tương ứng giữa đại lượng của dao động điện từ va dao động cơ của con lắc lò xo.

Câu 45: Phát biểu nào sau đây là Sai khi nói về điện từ trường:

Câu 46: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng bằng khe Young, hai khe có a  = 1mm  được chiếu sáng bởi ánh sáng có bước sóng 600nm. Các vân giao thoa hứng được trên màn cách hai khe 2m. Tại điểm M có x = 2,4 mm là

Câu 47: Trong một hiện tượng quang điện ngoài, người ta đo được cường độ dòng quang điện bão hòa là 40μA. Số electron bứt ra khỏi bề mặt catốt trong thời gian 1s là:

Câu 48: Năng lượng liên kết trung bình cho một Nuclôn trong các hạt nhân 10Ne20; 2He46C12 tương ứng bằng  8,03 MeV   ; 7,07 MeV và 7,68 MeV. Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân 10Ne20 thành hai hạt nhân 2He4 và một hạt nhân 6C12

Câu 49: Trong hệ mặt trời hành tinh gần mặt trời nhất là

Câu 50: Một vành tròn không lăn không trượt. Tại mỗi thời điểm, tỉ số giữa động năng tịnh tiến và động năng quay là

Câu 51: Một con lắc đơn dao động điều hòa tại một nơi có g= 10m/s2, chiều dài dây treo là 40 cm, tại thời điểm ban đầu vật đi qua cị trí có li độ góc α= 0,05√3 rad với vận tốc có độ lớn là 10cm/s và đang chuyển động về gốc tọa độ . Phương trình chuyển động của vật là

Câu 52: Một vành tròn đồng chất có bán kính 50cm, khối lượng 0,5kg quay đều trong mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 30 vòng/phút  quanh một trục thẳng đứng đi qua tâm vành tròn. Momen động lượng của vành tròn đối với trục quay đó có giá trị

Câu 53: Người ta xác định tốc độ của một nguồn âm bằng cách sử dụng thiết bị đo tần số âm. Khi nguồn âm chuyển động thẳng đều lại gần thiết bị đang đứng yên thì thiết bị đo được tần số âm là  850 Hz, còn nguồn âm chuyển động thẳng đều với cùng tốc độ đó ra xa thiết bị thì thiết bị đo được tần số âm là 600 Hz. Biết nguồn âm và thiết bị luôn cùng nằm trên một đường thẳng, tần số của nguồn âm phát ra là không đổi và vận tốc truyền trong môi trường bằng 340 m/s. Tốc độ nguồn âm này (xấp xỉ) là

Câu 54: Một đĩa tròn có khối lượng 5 kg và đường kính 10 cm. Đĩa có thể quay quanh trục nằm ngang vuông góc với mặt đĩa và đi qua điểm A cách tâm O của đĩa 2,5 cm. Ban đầu người ta giữ đĩa đứng yên sao cho O và A nằm trên đường thẳng nằm ngang. Sau đó người ta đặt một lực F = 100N theo phương thẳng đứng hướng lên trên. Gia tốc góc ban đầu của đĩa khi lực F bắt đầu tác dụng gần bằng

Câu 55: Phát biểu nào sau đây là sai về điện trường?

Câu 56: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young. Nguồn sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,51 μm và λ2. Khi đó ta thấy tại vân sáng bậc 4 của bức xạ λ1 trùng với một vân sáng của λ2. Tính λ2 biết λ2 có giá trị từ  0,6 μm đến 0,70 μm.

Câu 57: Hiện tượng nào dưới đây không thể hiện tính chất hạt của ánh sáng?

Câu 58: Chúng ta biết rằng Mặt trời đã đi được số vòng quanh tâm Thiên Hà là

Câu 59: Đường kính của Trái Đất là

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thanh Tùng 58 60 97% 10.53
2 Lê Thị Yến 49 60 82% 61.38
3 khuatbaduy 35 42 83% 55.67
4 The Vu 39 60 65% 64.97
5 nguyenducminh 32 50 64% 65.45
6 Nguyễn Việt Hoàng 32 50 64% 60.38
7 Thuong Kute 37 50 74% 14.2
8 tran vu hao 34 48 71% 53.18
9 Hân Hoàng Sohma 28 36 78% 37.38
10 van hung 16 21 76% 37.82
11 Nhi Yến 17 26 65% 18.52
12 le huy 7 10 70% 10.45
13 Pzo Pra 27 59 46% 46.32
14 Nguyễn Thị Hường 25 50 50% 50.25
15 Chuột Chúa 3 4 75% 2.38
16 pham nguyen dang huy 41 50 82% 91.07
17 Luong Cong Hao 34 40 85% 40.82
18 le van thuoc 40 47 85% 59.88
19 Giang Koy 13 58 22% 30.53
20 võ văn thông 18 50 36% 86.77
21 NGUYỄN MINH 38 47 81% 79.15
22 Punpun Nguyễn 19 38 50% 43.58
23 Trung Đặng 39 50 78% 70.67

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12