Đề thi thử đại học môn Lý khối A, A1 Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn đề số 1

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 48 câu - Số lượt thi : 191

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường là 10-4 s. Chu kì dao động của mạch

Câu 2: Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được đưa tới một khu tái định cư. Các kĩ sư tính toán được rằng: Nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 44. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là không đáng kể, các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho

Câu 3: Chiếu bức xạ có bước sóng λ vào catot của tế bào quang điện. Dòng quang điện bị riệt tiêu khi UAK\small \leq -4,1V. Khi UAK=5 V thì vận tốc cực đại cuả electron khi đập vào anot là

Câu 4: Chiếu bức xạ có tần số f1 vào quả cầu kim loại đặt cô lập thì xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động năng ban đầu cực đại của electron quang điện  đúng bằng 1/3 công thoát của kim loại. Chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f1+f vào quả cầu kim loại đó thì điện thế cực đại của của quả cầu là 7V1 . Hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu kim loại trên (đang trung hòa điện) thì điện thế cực đại của quả cầu là

Câu 5: Trong một giờ thực hành, một học sinh muốn một quạt điện loại 180V- 120W hoạt động bình thường dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V, nên mắc nối tiếp quạt với một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở đó có giá trị 70Ω thì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,75A và công suất của quạt điện đạt 92,8%. Muốn quạt hoạt động bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào

Câu 6: Mạch dao động lí tưởng LC, mắc nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r=2 Ω vào 2 đầu cuộn dây thông qua 1 khóa K (bỏ qua điện trở của K). Ban đầu đóng khóa K. Sau khi dòng điện đã ổn định ngắt khóa K. Biết cuộn dây có độ tự cảm L=4mH, tụ điện có điện dung C= 10-5 F. Tỉ số U0/E bằng (Uo là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ).

Câu 7: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là Δt1.. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là Δt2. Tỉ số Δt1/Δt2

Câu 8: Vật dao động điều hòa với phương trình x=8cos(ωt+π/2) (cm) . Sau thời gian t1=0,5s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường S1=4cm. Sau khoảng thời gian t2= 12,5s(kể từ thời điểm ban đầu) vật đi được quãng đường

Câu 9: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng lò xo dãn 6cm. Kích thích cho vật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo giãn trong 1 chu kì là 2T/3 (T là chu kì dao động của vật). Độ dãn lớn nhất của lò xo trong quá trình vật dao động là

Câu 10: Trong thí nghiệm về sóng dừng trên sợi dây đàn hồi dài 1,2m với 2 đầu cố định người ta quan sát thấy ngoài 2 dầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây không dao động , biết thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05s, bề rộng bụng sóng là 4cm. Vmax của bụng sóng 

Câu 11: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có 4 điểm theo đúng thứ tự A,M,N,B. Giữa 2 điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa 2 điểm M và N chỉ có cuộn dây , giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một điện áp 175V-50Hz thì hiệu điện thế hiệu dụng trên đoạn AM là 25V, trên đoạn MN là 25V và trên đoạn NB là 175V. Hệ số công suất của đoạn mạch là

Câu 12: Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hidro En=-13,6/n2 (eV) với n=1,2,3… Một electron có động năng ban đầu bằng 12,6 eV đến va chạm với nguyên tử hidro đứng yên ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hidro vẫn đứng yên nhưng chuyển động lên mức kích thích đầu tiên. Động năng của electron sau va chạm là

Câu 13: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể, được mắc với mạch ngoài là một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L. Khi tốc độ quay của roto là n1 và n2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị. Khi tốc độ quay là n0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại. Mối liên hệ giữa n1, n2 và n0

Câu 14: Cho A, M, B là 3 điểm liên tiếp trên một đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh biết biểu thức điện áp trên các đoạn AM, MB lần lượt là uAM= 40cos( ωt+π/6); uBM= 50cos (ωt -π/2) (V). Xác định hiệu điện thế cực đại A,B

Câu 15: Một lò xo có độ cứng k nằm ngang, một đầu gắn cố định, một đầu gắn vật khối lượng m. Kích thích để vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 3m/s và gia tốc cực đại bằng 30π m/s2 . Thời điểm ban đầu t=0 vật có vận tốc v=+1,5 m/s và thế năng đang tăng. Hỏi sau đó bao lâu vật có gia tốc bằng 15π cm/s2

Câu 16: Mạch điện xoay chiều nối tiếp f= 50Hz gồm cuộn dây thuần cảm L, điện trở R=100Ω, tụ điện C. Thay đổi điện dung ta thấy C= C1 và C=C1/2 thì mạch có cùng công suất, nhưng cường độ dòng điện vuông pha với nhau. Tính L

Câu 17: Chiếu bức xạ có tần số f1 vào quả cầu kim loại đặt cô lập thì xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động năng ban đầu cực đại của electron quang điện  đúng bằng 1/2 công thoát của kim loại. Chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f1+f vào quả cầu kim loại đó thì điện thế cực đại của của quả cầu là 5V1 . Hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu kim loại trên (đang trung hòa điện) thì điện thế cực đại của quả cầu là

Câu 18: Con lắc đơn dao động trong môi trường không khí. Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng 1 góc 0,1 rad rồi thả nhẹ. Biết lực cản của không khí tác dụng lên con lắc là không đổi và bằng 0,001 lần trọng lượng của vật, coi biên độ giảm đều trong từng chu kì. Số lần con lắc qua vi trí cân bằng rồi dừng lại là

Câu 19: Cho 1 vật dao động điều hòa với biên độ A=10cm, tần số f=2 Hz. Tốc độ trung bình nhỏ nhất vật đi được trong thời gian 1/6s là

Câu 20: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức cường độ dòng điện là i= I0 cos( ωt- π/2) với I0>0. Tính từ lúc t=0 (s), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn của đoạn mạch đó trong thời gian bằng nửa chu kì của dòng điện là 

Câu 21: Người ta truyền tải điện năng từ A đến B. Ở A dung một máy tăng thế và ở B dung một máy hạ thế, dây dẫn từ A đến B có điện trở 40Ω. Cường độ dòng điện trên dây là 50A. Công suất hao phí trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B và hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp của máy hạ thế là 200V. Biết dòng điện và hiệu điện thế luôn cùng pha và bỏ qua hao phí trên máy biến thế. Tỉ số biến đổi của máy hạ thế là

Câu 22: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm không thay đổi và 1 tụ điện có 2 bản tụ phẳng đặt song song và cách nhau một khoảng cố định. Để phát ra sóng điện từ có tần số dao động  tăng gấp 2 lần thì điện tích đối diện của bản tụ phải

Câu 23: Hai dao dộng điều hòa cùng tần số x1=A1cos(ωt-π/6) cm và x2=A2 cos(ωt-π) cm có phương trình dao động tổng hợp là x=9cos(ωt+ϕ). Để biên độ A2 có giá trị cực đại thì A1 có giá trị

Câu 24: Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài l= 40cm. Bỏ qua sức cản không khí. Đưa con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng góc α0= 0,15 rad rồi thả nhẹ, quả cầu dao động điều hòa. Quãng đường cực đại mà quả cầu đi được trong khoảng thời gian 2T/3 là

Câu 25: Hai tụ điện C­1=C2 mắc song song. Nối 2 đầu bộ tụ với ắcqui có suất điện động E=6V để nạp điện cho các tụ rồi ngắt ra và nối với cuộn dây thuần cảm L để tạo thành mạch dao động. Sau khi dao động trong mạch đã ổn định , tại thời điểm dòng điện qua cuộn dây có độ lớn bằng một nửa giá trị dòng điện cực đại, người ta ngắt khóa K để cho mạch nhánh chứa tụ C2 để hở. Kể từ đó, hiệu điện thế cực đại trên tụ còn lại C1

Câu 26: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp cuộn dây thuần L và có thể thay đổi được, R, C xác định. Mạch điện mắc vào nguồn có điện áp u= U0 cos(ωt) V không đổi. Khi thay đổi L thì thấy điện áp hiệu dụng cực đại trên R và L chênh lệch nhau 2 lần. Hiệu điện thế cực đại trên tụ C là

Câu 27: Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điện thế U1= 110V lên 220V với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có năng lượng rất nhỏ, với số vòng các cuộn tương ứng bằng ½ vòng/V. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối củ cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được U2= 264V so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là U1=110V. Số vòng cuộn sai là

Câu 28: Một vật thực hiện đồng thời 2 dao động điều hòa x1=A1cos(ωt) cm, \small x= 2,5\sqrt{3}cos(\omega t+\varphi _{2})cm và người ta thu được biên độ mạch dao động là 2,5 cm. Biết A1 đạt cực đại, hãy tính \small \varphi _{2}

Câu 29: Cho mạch điện xoay chiều RCL nối tiếp. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định có biểu thức dạng \small u=U\sqrt{2}cos\omega t (V) , tần số góc thay đổi. Khi ω=ωL= 40π rad/s thì ULmax. Khi ω=ωC=90π rad/s thì UCmax. Tìm ω để UR max

Câu 30: Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn dây có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C, cung cấp cho tụ một năng lượng bằng cách ghép tụ vào nguồn điện không đổi có suất diện động E=2V. Mạch thực hiện dao động điện từ với biểu thức năng lượng từ: Wt= 2.10-8cos2ωt (J). Điện dung của tụ là

Câu 31: Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây không dãn, đầu trên sợi dây được buộc cố định. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,1 rad rồi thả nhẹ. Tỉ số độ lớn gia tốc của vật tại vị trí biên và dộ lớn gia tốc của vật tại vị trí động năng bằng 2 thế năng là

Câu 32: Mạch điện xoay chiều gồm biến trở mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm và tụ điện. Mắc vào mạch điện này một hiệu điện thế xoay chiều ổn định. Người ta điều chỉnh giá trị của biến trở đến khi công suất của mạch điện là \small 100\sqrt{3}(W)  thì khi đó dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch góc π/3. Tiếp tục điều chỉnh giá trị của biến trở tới khi công suất của mạch đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng:

Câu 33: Hạt nhân \small _{84}^{210}Po phóng xạ α thành hạt nhân chì bền. Ban đầu trong mẫu chứa một lượng mo (g). Bỏ qua năng lượng của hạt photon gama. Khối lượng hạt nhân con tạo thành tính theo mo sau 4 chu kì bán rã là

Câu 34: Chiếu chùm ánh sáng đơn sắc gồm đơn sắc vàng, lam, chàm vào lăng kính có A= 450 theo phương vuông góc với mặt bên AB. Biết chiết suất của tia vàng với chất làm lăng kính là \small \sqrt{2} . Xác định số bức xạ đơn sắc có thể ló ra khỏi lăng kính

Câu 35: Đặt điện áp xoay chiều \small u= 100\sqrt{2}cos\omega t (V) vào hai đầu mạch gồm điện trở R nối tiếp với tụ C có ZC=R. Tại thời điểm điện áp tức thời trên điện trở bằng 50V và đang tăng thì điện áp tức thời trên tụ bằng

Câu 36: Cho đoạn mạch xoay chiều AB gồm cuộn thuần cảm nối tiếp với tụ điện có điện dung C= 10-4/π (F) và điện trở R=100Ω. Điện áp đặt vào hai đầu mạch có biểu thức \small u=100\sqrt{2}cos(100\pi t)(V). Để khi L thay đổi thì UAM( đoạn AM chứa điện trở và tụ điện) không đổi thì giá trị của độ tự cảm là:

Câu 37: Con lắc lò xo dao động theo phương nằm ngang với biên độ A. Đúng lúc con lắc qua vị trí có động năng bằng thế năng và đang dãn thì người ta cố định một điểm chính giữa của lò xo, kết quả làm con lắc dao động điều hòa với biên độ A’. Hãy lập tỉ lệ giữa A và A’

Câu 38: Trong thang máy treo một con lắc lò xo có độ cứng 25N/m, vật nặng có khối lượng 400g. Khi thang máy đứng yên ta cho con lắc dao động điều hòa, chiều dài con lắc thay đổi từ 32cm đến 48cm. Tại thời điểm mà vật ở vị trí thấp nhất thì cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a=g/10. Lấy g=π2=10m/s2. Biên độ dao động của vật trong trường hợp này là

Câu 39: Một chất điểm đang dao động với PT: x=6cos10ωt (cm). Tính tốc độ trung bình của chất điểm sau ¼ chu kì tính từ khi bắt đầu dao động và tốc độ trung bình sau nhiều chu kì dao động

Câu 40: Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt nước cách nhau 20cm có 2 nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với các PT lần lượt là u1=2.cos(50ωt) cm và u2= 3cos(50ωt+π), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1m/s. Điểm M trên mặt nước cách 2 nguồn sóng S1, S2 lần lượt là 12 cm và 16 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S2M là

Câu 41: Một con lắc đơn có vật nhỏ mang điện tích q. Nếu cho con lắc đơn đao động nhỏ trong điện trường đều E thẳng đứng thì chu kì của nó bằng T1, nếu giữ nguyên độ lớn của E nhưng đổi chiều thì chu kì dao động nhỏ là T2. Nếu không có điện trường thì chu kì dao động nhỏ con lắc đơn là T. Mối liên hệ giữa chúng

Câu 42: Một khung dây điện phẳng gồm 10 vòng dây hình vuông cạnh 10 cm, có thể quay quanh một trục nằm ngang ở trong mặt phẳng của khung, đi qua tâm O của khung và song song với cạnh khung. Cảm ứng từ B tại nơi đặt khung B=0,2T và khung dây quay đều 300 vòng/phút. Biết điện trở của khung là 1Ω và của mạch ngoài là 4Ω. Cường độ cực đại của dòng điện cảm ứng trong mạch

Câu 43: Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L=1,2.10-4H và một tụ điện có điện dung C =3nF. Điện trở của mạch là R=0,2Ω. Để duy trì dao động điện từ trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là Uo= 6V thì trong mỗi chu kì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng bằng

Câu 44: Hai tấm kim loại A,B hình tròn được đặt gần nhau, đối diện và cách điện nhau. A được nối với cực âm và B được nối với cực dương của một nguồn điện một chiều. Để làm bứt các e của mặt trong tấm A, người ta chiếu chùm bức xạ đơn sắc công suất 4,9 mW mà mỗi photon có năng lượng 9,8.10-19 J vào mặt trong của tấm A này. Biết rằng cứ 100 photon chiếu vào A thì có 1e quang điện bị bứt ra. Một số e này chuyển động đến B để tạo ra dòng điện qua nguồn có cường độ 1,6µA/ Phần trăm e quang điện bứt ra khỏi A mà không đến được B là:

Câu 45: Tại mặt nước nằm ngang có hai nguồn  kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với PT lần lượt u1=a1cos(40πt +π/6) cm và u2= a2cos(40πt +π/2) cm. Hai nguồn đó tác động lên mặt nước tại 2 điểm A,B cách nhau 18cm. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước v=120 cm/s. Gọi C và D là 2 điểm thuộc mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn CD là

Câu 46: Hai con lắc lò xo giống nhau có cùng khối lượng vật nặng m=10g, độ cứng lò xo là k= π2 N/cm dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau ( vị trí cân bằng 2 vật đều ở gốc tọa độ). Biên độ của con lắc thứ hai lớn gấp 3 lần biên độ con lắc thứ nhất. Biết rằng lúc hai con lắc gặp nhau chúng chuyển động ngược chiều nhau. Khoảng thời gian giữa hai lần hai vật nặng gặp nhau liên tiếp là

Câu 47: Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ bằng trung bình cộng của 2 biên độ thành phần, có góc lệch pha với dao động thành phần thứ nhất là 900. Góc lệch pha của 2 dao động thành phần đó là

Câu 48: Một vật có khối lượng m1= 1,25kg mắc vào lò xo nhẹ có độ cứng k=200N/m, đầu kia của lò xo gắn chặt vào tường. Vật và lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang có ma sát không đáng kể. Đặt vật thứ hai có khối lượng m2= 3,75 kg sát với vật thứ nhất rồi đẩy chậm cả hai vật cho lò xo nén lại 8cm. Khi thả nhẹ chúng ra , lò xo đẩy hai vật chuyển động về một phía. Lấy π2=10, khi lò xo dãn cực đại lần đầu tiên thì 2 vật cách xa nhau một đoạn là  

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thành Tâm 49 49 100% 2.02
2 Nguyễn Duy Lộc 46 49 94% 29.13
3 nguyen thu thuong 37 50 74% 58.98
4 nguyen van trung 30 47 64% 90.07
5 pham tuong vi 31 50 62% 89.87
6 trantrieui 19 28 68% 81.57
7 Pham Thi bac 25 50 50% 88.32
8 nguyen duy nhat 12 16 75% 40.67
9 nguyennhuthoa 7 10 70% 50.73
10 tuan ho 20 50 40% 59.97
11 huy trinh quang 9 17 53% 42.93
12 Nhiep_Phong 7 12 58% 27.48
13 usain 2 2 100% 1.42
14 Vuong Tieu Long 5 14 36% 13.78
15 pham hieu 1 2 50% 5.32
16 Nhi Yến 4 11 36% 26.92
17 nguyen duy ngoc 0 0 0% 0.2
18 Bất Đẳng Thức 0 0 0% 0.18
19 Hồng Nga 0 0 0% 90.02
20 HOÁ HỌC 0 1 0% 0.05
21 đô hưu 0 1 0% 1.48
22 Lynklee Lai 15 50 30% 86.28
23 Ngo Manh Cuong 0 3 0% 0.13
24 thanglq 0 3 0% 0.22
25 hoàng xuân chức 14 50 28% 5.35

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12