Đề thử đại học môn hóa đề số 20

Thời gian thi : 90 phút - Số câu hỏi : 50 câu - Số lượt thi : 166

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Câu 1: Chất hữu cơ X có trong tự nhiên, khi cho tác dụng với hỗn hợp HNO3/H2SO4 đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy, nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói. X là

Câu 2: Cho các khí không màu sau : CH4 ; SO2 ; CO2 ; C2H4 ; C2H2.  Số chất khí có khả năng làm mất màu dung dịch Br2  là

Câu 3: Propin có thể tác  dụng với bao nhiêu chất trong số các chất sau : dung dịch Br2; H2O(t0, xt); AgNO3/NH3 ; Cu ; CaCO3

Câu 4: Cho các chất : NaHCO3; CO; Al(OH)3; Fe(OH); HF; Cl2; NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

Câu 5: Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào thanh Fe bị ăn mòn nhanh nhất?

Câu 6: Cho 2,9 gam anđêhit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3  dư thu được  21,6 gam Ag. X có công thức cấu tạo là :

Câu 7: Trong các dung dịch : HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2

Câu 8: Chất dùng làm khô khí Cl2 ẩm là:

Câu 9: Chọn tên gọi đúng cho các hợp chất sau:

Câu 10: Chất nào sau đây là thành phần chính của khí tự nhiên?

Câu 11: Hòa tan hoàn tan 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước  thu được  dung dịch X và 2,688 lít khí H2(đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4,  tỉ lệ số mol  tương ứng là 4:1. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch Y, tổng khối lượng sản phẩm muối tạo thanh là:

Câu 12:  Có bao nhiêu đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử là C8H10O không tác dụng được với Na và NaOH?

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđêhit no, đơn chức mạch hở thu được 0,4 mol CO2.  Mặt khác hidro hóa hoàn toàn m gam  X cần vừa đủ 0,2 mol H2(Ni, t0) sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm hai ancol. cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thì số mol H2O thu được là :

Câu 14: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 đến dư thì  hiện tượng  quan sát được là:

Câu 15: Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó O chiếm 37,21%. Trong A chỉ có một loại nhóm chức, khi cho 1 mol A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư ta thu được 4 mol Ag. Công thức của X là:

Câu 16: Có 3 chất lỏng : benzen, anilin, stiren đựng riêng trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết 3 chất lỏng trên là:

Câu 17: X là hợp chất hữu cơ mạch hở chứa các nguyên tố C, H, N trong đó N chiếm 23,72%. X tác dụng với  dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1:1. X có số đồng phân là:

Câu 18: Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trông hỗn hợp ban đầu là:

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4   đặc nóng (dư). Sau khi phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chưa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là

Câu 20: Hãy chọn các thuốc thử sau đây để phân biệt các dung dịch: glucozơ, glixerol, etanol, lòng trắng trứng .

Câu 21: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại, làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam so với ban đầu. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:

Câu 22: Tiến hành trùng hợp 20,8 gam stiren, hỗn hợp sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch Br2 0,2M. % khối lượng stiren đã tham gia phản ứng trùng hợp là

Câu 23: Este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với CO2 bằng 2. Khi đun  nóng X với dung dịch NaOH tạo ra lượng muối có khối lượng lớn hơn lượng este đã phản ứng. Tên gọi của X là:

Câu 24: Cho 44 gam dung dịch NaOH 10% vào 10 gam dung dịch axit H3PO4 39,2%. Sau phản ứng trong dung dịch có muối:

Câu 25: Hỗn hợp X gồm Na, Al, và Fe (tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2:1). Cho X tác dụng với H2O (dư) thì thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thì thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là:

Câu 26: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:

Câu 27: Điện phân dung dich chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl ( với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO_{4}^{2-}    không bị điện phân trong dung dịch)

Câu 28: Nhỏ dung dịch HCl vào anilin thấy hiện tượng là:

Câu 29: Cho 20 gam một este X ( có phân tử khối là 100 đvC ) tác đụng với 300ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng , cô cạn dung dịch thu được 23,2 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:

Câu 30: Trung hòa 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là

Câu 31: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hòa 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Phần trăm về khối lượng  của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là:

Câu 32: Ứng với công thức C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH?

Câu 33: Hòa tan 0,1 mol phèn nhôm- amoni (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào nước được dung dịch X. Cho  đến dư dung dịch Ba(OH)2  vào dung dịch X  thu được kết tủa Y. Khối lượng kết tủa Y là:

Câu 34: Cho m1 gam Al vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m2 chất rắn X. Nếu cho m2  gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) . Giá trị của m1 và m2 lần lượt là:  

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:

Câu 36: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

Câu 37: Một dung dịch chứa a mol NaOH được trộn với dung dịch chứa b mol AlCl3. Điều kiện để sau phản ứng có kết tủa là:

Câu 38: Chất X có công thức phân tử là C3H7O2N. X có thể tác dụng với NaOH, HCl và làm mất màu dung dịch Brom. Công thức cấu tạo của X là:

Câu 39: Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp được m2 gam chất hữu cơ Y.  Tỉ khối của Y so X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. X có công thức phân tử là

Câu 40: Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là:

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X(phân tử có số liên kết ᴨ<3), thu được thể tích khí khí CO2 bằng   \frac{6}{7}  thể tích khí O2 đã phản ứng (các khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:                                                                                                  

Câu 42: Nhúng một lá kim loại M( chỉ có hóa trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M đến khi phản ứng hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là

Câu 43: Oxi hóa m gam etanol thu được hợp X gồm axetanđêhit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3(dư), thu được 0,56 lít khí CO2 ( ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tạo ra axit là:

Câu 44: Cho 4,48 lít CO(ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối hơi so với hidro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO­2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:    

Câu 45: Cho các chất sau: Al(OH)3, Al2O3; NaHCO3; Al; Al2(SO4)3; KHSO4; (NH4)2CO3. Số các chất không có tính lưỡng tính là:

Câu 46: Hỗn hợp X gồm 1mol aminoaxit no mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y  mol N2. Các giá trị x,y tuơng ứng là :

Câu 47: Nung hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và NaCl. Kết thúc thí nghiệm thu được 7,8 gam chất rắn khan. Khối lượng CaCO3 có trong X là

Câu 48: Lấy một lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 18,7 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức, cô cạn thu được 29,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo cảu ancol có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

Câu 49: Cho các cân bằng sau : 1)    H2 (k)+I2 (k)        \rightleftharpoons   2HI (k) 2)    H2(k) +   I2 (k)      \rightleftharpoons       HI (k) 3)    HI (k)       \rightleftharpoons     H2(k)+    I2 (k) 4)    2HI (k)         \rightleftharpoons H2(k) + I2 (k) 5)    H2 (k) + I2 (r)      \rightleftharpoons    2HI (k) Ở nhiệt độ xác định, nếu Kc của cân bằng (1) bằng 64 thì Kc bằng 0,125 là của cân bằng:

Câu 50: Cho 6,6 gm một anđêhit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Toàn bộ lượng Ag sinh ra cho phản ứng với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lit khí NO(đktc). Công thức cấu tạo của X là:

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Nguyễn Thanh Tùng 50 50 100% 5.22
2 Nguyễn Thành Tâm 50 50 100% 2.62
3 Nguyễn Duy Lộc 48 50 96% 42.42
4 nguyen phi can 46 50 92% 49.7
5 Lê Đức Anh 46 50 92% 49.82
6 Trịnh Xuyến Chi 42 50 84% 62.72
7 Vì Sao Thế 42 50 84% 68.8
8 nguyen van a 41 50 82% 69.55
9 Khan Du 39 49 80% 63.08
10 dungdiudang 35 40 88% 44.42
11 hung 28 30 93% 29.88
12 vo van tien 34 50 68% 85.88
13 nguyen phuong duyen 32 49 65% 90.08
14 nguyenthibich 26 50 52% 14.9
15 Giang Trường 25 50 50% 75.08
16 cường voi 7 10 70% 6.5
17 Oriole Nacked Maid 4 5 80% 1.35
18 HOÁ HỌC 1 1 100% 0.12
19 Nguyễn Văn Sang 45 50 90% 77.7
20 Nhi Yến 10 16 63% 13.48
21 Trịnh Công Anh 4 12 33% 9.72
22 Quốc Huy 47 50 94% 4.27
23 Oh Hay 16 50 32% 9.55
24 huỳnh công thiện 15 50 30% 12.28

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 12