Cơ học

Bài 1:

Cho mạch điện như hình vẽ 1. Các điện trở trong mạch đều giống nhau và bằng r. Bỏ qua điện trở của các ampe kế và dây nối. Đặt vào A và B một hiệu điện thế U thì thấy ampe kế A chỉ I = 4,45 A.

Câu 1: Tìm số chỉ của ampe kế A0 và A1.

A.  I0 = 0,05A  A1 = 7,3 A

B.  I0 = 0,05A  A1 = 7,2 A

C.  I0 = 0,06A  A1 = 7,2 A

D.  I0 = 0,06A  A1 = 7,1 A

Mã ID : 59609

Câu 2: Cho r = 1 W , tìm công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB và xác định điện trở của đoạn mạch AB.

A. P= 84,88 W RAB =1,62W

B. P= 83,9 W RAB =1,62W

C. P= 83,88 W RAB =1,7W

D. P= 83,88 W RAB =1,62W

Mã ID : 59610

Câu 2: Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ tA = 20 0C và ở thùng chứa nước B có nhiệt độ tB = 80 0C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ tC = 40 0C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là 50 0C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc nước

A. Click vào đáp án để xem

B. Click vào đáp án để xem

C. Click vào đáp án để xem

D. Click vào đáp án để xem

Mã ID : 59607

Câu 3: Cho một thanh gỗ thẳng dài có thể quay quanh một trục lắp cố định ở một giá thí nghiệm, một thước chia tới milimet, một bình hình trụ lớn đựng nước (đã biết khối lượng riêng của nước), một bình hình trụ lớn đựng dầu hoả, một lọ nhỏ rỗng, một lọ nhỏ chứa đầy cát có nút đậy kín, hai sợi dây. Hãy trình bày một phương án xác định khối lượng riêng của dầu hoả. 

A. Click vào đáp án để xem

B. Click vào đáp án để xem

C. Click vào đáp án để xem

D. Click vào đáp án để xem

Mã ID : 59605

Câu 4: Hai xe xuất phát cùng lúc từ A để đi đến B với cùng vận tốc 30km/h.đi được 1 /3 quãng đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc 40km/h ,nên đến B sớm hơn xe thứ nhất 5 phút.Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường BA.

A. Thời gian xe thứ nhất đi hết AB là :t1 = 30 (phút). Thời gian xe thứ hai đi hết AB là t2 = 25 (phút).

B. Thời gian xe thứ nhất đi hết AB là :t1 = 35(phút). Thời gian xe thứ hai đi hết AB là t2 = 25 (phút).

C. Thời gian xe thứ nhất đi hết AB là :t1 = 30 (phút). Thời gian xe thứ hai đi hết AB là t2 = 15 (phút).

D. Thời gian xe thứ nhất đi hết AB là :t1 = 50 (phút). Thời gian xe thứ hai đi hết AB là t2 = 25 (phút).

Mã ID : 59583

Bài 5:

Một dòng sông có chiều rộng AB = d. Một người muốn bơi qua sông từ A đến B. Lần thứ nhất, người đó bơi theo hướng vuông góc với dòng nước, do nước chảy nên người này bị trôi tói C nằm về phía hạ lưa và phải bơi ngược về B. Lần thứ hai, người đó bơi theo hướng AD và cập bờ tại B. Gọi v1, v2 lần lượt là vận tốc của người đối với nước và của nước đối với bờ. Coi chuyển động là thẳng đều; v1 > v2 và không đổi trong hai ần bơi

Câu 1: Chứng minh rằng thời gian bơi lần thứ hai t2 nhỏ hơn thời gian bơi lần thứ nhất t1

A. Tìm được \frac{t_{2}}{t_{1}}=\sqrt{\frac{v_{1}+v_{2}}{v_{1}-v_{2}}}>1 => đpm

B. Tìm được \frac{t_{2}}{t_{1}}=\frac{v_{1}+v_{2}}{v_{1}-v_{2}}>1 => đpm

C. Tìm được \frac{t_{1}}{t_{2}}=\frac{v_{1}+v_{2}}{v_{1}-v_{2}}>1 => đpm

D. Tìm được \frac{t_{1}}{t_{2}}=\sqrt{\frac{v_{1}+v_{2}}{v_{1}-v_{2}}}>1 => đpm

Mã ID : 52447

Câu 2: Giả sử t2 = 0,7t1. Tìm tỷ số \frac{v_{1}}{v_{2}}

A. 2

B. 2,5

C. 2,8

D. 2,9

Mã ID : 52448

Câu 6: Hai xe đồng thời xuất phát từ điểm A chuyển động thẳng đều về điểm B, đoạn đường AB có độ dài là L. Xe thứ nhất trong nử đầu đoạn đường đầu của đoạn đường AB đi với vận tốc m, nửa đoạn còn lại đi với vận tốc n. Xe thứ hai trong nửa đầu của tổng thời gian đi với vận tốc m, nửa còn lại đi với vận tốc n. Biwwts m khác n. Hỏi xe nào đến B trước và trước bao lâu?

A. t = \frac{L(m-n)}{2mn(m+n)}

B. t = \frac{L(m-n)^{2}}{mn(m+n)}

C. t = \frac{L(m-n)^{2}}{2mn(m+n)}

D. t = \frac{L(m-n)^{2}}{(m+n)}

Mã ID : 49939

Bài 7:

Một thành phố A vào lúc 6 giờ một người đi xe đạp đến thành phố B cách A 90km. Sau đó 30 phút một người đi xe máy cũng khởi hành từ A đến B, vào lúc 7 giờ người đi xe máy vượt người đi xe đạp. Đến thành phố B người đi xe máy nghỉ lại 30 phút, sau đó quay về thành phố A với vận tốc như cũ và gặp lại người đi xe đạp lúc 10 giò 40 phút. Xác định:

Câu 1: Người đi xe máy, người đi xe đạp đến thành phố B lúc mấy giờ?

A. Xe máy: 10h30 và xe đạp: 12h

B. Xe máy: 10h30 và xe đạp: 11h

C. Xe máy: 9h30 và xe đạp: 11h

D. Xe máy: 9h30 và xe đạp: 12h

Mã ID : 44579

Câu 2: Vẽ đồ thị chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục tọa độ.

A.

B.

C.

D. Không vẽ được

Mã ID : 44580

Câu 8: Một thanh đồng chất tiết diện đều, có khối lượng 10 kg, chiều dài l được đặt trên hai giá đỡ M và N như hình vẽ. Khoảng cách NK = \frac{1}{7}. Ở đầu K người ta buộc một vật nặng hình trụ có bán kính đáy là 10 cm, chiều cao 32 cm, trọng lượng riêng chất làm vật hình trụ là 35000 N/m3. Lúc đó lực ép của thanh lên giá đỡ M bị triệt tiêu. Tính trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình.

A. Trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình là 10000 N/m3.  

B. Trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình là 15000 N/m3.  

C. Trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình là 20000 N/m3.  

D. Trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình là 21000 N/m3.  

Mã ID : 43620

Bài 9:

Một chiếc thuyền máy có vận tốc khi nước đứng yên là v = 1,5m/s. Con song có hai bờ thẳng song song cách nhau d = 200m. Người lái thuyền đã lái cho thuyền sang song theo đường ngắn nhất. Hãy xác định vận tốc sang sông và quãng đường mà thuyền đã sang song trong hai trường hợp vận tốc của dòng nước là:

Câu 1: u = 1m/s

A. 1,12m/s

B. 2,12m/s

C. 2,22m/s

D. 2m/s

Mã ID : 43208

Câu 2: u = 2m/s

A.  vT ≈ 2,32m/s và s ≈ 151,5m

B.  vT ≈ 2,32m/s và s≈ 141,5m

C.  vT ≈ 1,32m/s và s≈ 151,5m

D.  vT ≈ 1,32m/s và s≈ 141,5m

Mã ID : 43209

Bài 10:

Một quả bóng nhựa có trọng lượng P được thả nổi trong một bình nước. Để giữa cho quả bóng nằm chìm lơ lửng trong nước, ta cần tác dụng lên quả bóng một lực F thẳng đứng hướng xuống, độ lớn của lực F bằng P. Cho biết trọng lượng riêng của nước là d0 = 104N/m3.

Câu 1: Tìm trọng lượng riêng của quả bóng.

A. 0,5.104 N/m3.

B. 0,4.104 N/m3.

C. 0,5.104 N/m2.

D. 0,4.104 N/m2.

Mã ID : 43010

Câu 2: Giữ quả bóng chìm ở đáy bình nước có độ sâu h = 1(m) so với mặt nước rồi buông. Hỏi qủa bóng có thể đi lên khỏi mặt nước đến độ cao tối đa h’ so với mặt nước là bao nhiêu? Bỏ qua lực cản của nước và không khí. Cho rằng đường kính của quả bóng là nhỏ không đáng kể so với độ sâu h, lực đẩy Acsimet FA của nước tác dụng lên bóng khi nằm yên trong nước và khi bóng chuyển động trong nước là như nhau.

A. h’ = 2 (m).

B. h’ = 1 (m).

C. h’ = 3 (m).

D. h’ = 4 (m).

Mã ID : 43011

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0962.951.247
  • 04.66.869.247

(Thời gian hỗ trợ từ 8.00am đến 22.00pm )
Email hỗ trợ