Cơ học vật rắn

Chuyên đề này giúp các em tổng hợp lại các kiến thức của chương Cơ học vật rắn qua các bài tập tổng hợp.

1000 bài tập chọn lọc môn Lý theo chuyên đề và dạng có lời giải chi tiết

Câu 1: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động 1J và lực đàn hồi cực đại là 10N. I là đầu cố định của lò xo. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điểm I chịu tác dụng của lực kéo 5 N là 0,1s. Quãng đường dài nhất mà vật đi được trong 0,4s là

A. 84cm.

B. 115cm.  

C. 64cm.                                        

D. 60cm.

Câu 2: Trên mặt đường thẳng, một khối trụcó khối lượng m = 200 kg phân bố đều theo thể tích, đang lăn không trượt với tốc độ khối tâm v = 7,2 km/h. Tính động năng của khối trụ.

A. 200J

B. 400J

C. 600J

D. 5184J

Câu 3: Một bánh xe có đường kính 1m quay với gia tốc góc không đổi 4 rad/s2, t0 = 0 là lúc bánh xe bắt đầu quay. Vận tốc dài của một điểm P trên vành bánh xe ở thời điểm t = 2s là 

A. 4 m/s.

B. 8 m/s

C. 2 m/s.

D. 16 m/s

Câu 4: Động năng của một vật rắn quay quanh trục cố định là 2J thì momen động lượng của vật là 2kg.m2/s. Momen quán tính của vật đối với trục quay đó là

A.  4 kg.m2

B. 2 kg.m2

C. 0,5 kg.m2

D. 1 kg.m2

Câu 5: Một con lắc vật lí có momen quán tính đối với trục quay là 3 kg.m2, có khoảng cách từ trọng tâm đến trục quay là 0,2m, dao động tại nơi có gia tốc rơi tự do g = πm/svới chu kì riêng là 2 s. Khối lượng của con lắc là

 

A. 10 kg

B. 15 kg

C. 12,5 kg.

D. 20 kg

Câu 6:  Khi vật rắn quay không đều thì đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vận tốc một điểm trên vật là

A. gia tốc toàn phần

B. gia tốc góc.

C. gia tốc hướng tâm.

D. gia tốc tiếp tuyến. 

Câu 7: Hai đĩa mỏng nằm ngang có trục quay thẳng đứng đi qua tâm của chúng. Đĩa 1 có mômen quán tính I1 đang quay với tốc độ góc ω0, đĩa 2 có mômen quán tính I2 ban đầu đang đứng yên. Thả nhẹ đĩa 2 xuống đĩa 1, sau một khoảng thời gian ngắn hai đĩa cùng quay với tốc độ góc ω là:

A. \omega =\frac{I_{2}}{I_{1}+I_{2}}\omega _{o}

B. \omega =\frac{I_{1}}{I_{1}+I_{2}}\omega _{o}

C. \omega = \frac{I_{1}}{I_{2}}\omega _{o}

D. \omega = \frac{I_{2}}{I_{1}}\omega _{o}

Câu 8: Người ta tác dụng một mômen lực M = 20 Nm vào một bánh xe làm nó bắt đầu quay từ trạng thái nghỉ, sau 10 s đạt tốc độ 15 rad/s. Sau đó người ta ngừng tác dụng mômen M, bánh xe quay chậm dần đều và dừng lại sau 30 s. Biết mômen lực ma sát không đổi. Mômen lực ma sát và mômen quán tính của bánh xe có giá trị lần lượt là: 

A. 6,65N.m ; 10kg.m2

B. 5N.m ; 13,3kg.m2

C. 5N.m ; 10kg.m2

D. 6,65N.m ; 13,3 kg.m2

Câu 9: Một bánh xe quay nhanh dần đều quanh trục, lúc t = 0 bánh xe có tốc độ góc 4 rad/s. Sau 4 s tốc độ góc của nó tăng lên đến 6 rad/s. Gia tốc góc của bánh xe là

 

A. 1,5 rad/s2

B. 2,5 rad/s2.  

C. 0,5 rad/s2.

D. 1 rad/s2.

Câu 10: Biết momen quán tính của một bánh xe đối với trục của nó là 12,3 kg.m2. Bánh xe quay với vận tốc góc không đổi và quay được 602 vòng trong một phút. Tính động năng của bánh xe.

 

A. 9,1 J.    

B. 24,44 kJ.   

C.  99 MJ.    

D. 22,25 kJ.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0962.951.247
  • 04.66.869.247

(Thời gian hỗ trợ từ 8.00am đến 22.00pm )
Email hỗ trợ