Lượng tử ánh sáng

Chuyên đề này sẽ cung cấp cho các em các kiến thức quan trọng về sự hấp thụ ánh sáng, vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định

1000 bài tập chọn lọc môn Lý theo chuyên đề và dạng có lời giải chi tiết

Bài tập luyện

Câu 1: Trong thời gian 1 phút ,có 1,2.1017 elecrton tách khỏi catot của tế bào quang điện để về anot.Tính cường độ dòng điện bão hòa.Biết điện tích electron e=1,6.10-19C

A. 0,16Ma

B. 0,32mA

C. 0,5mA

D. 0,5mA

Câu 2: Khi tăng điện áp của ống Rơnghen từ U lên 2U thì bước sóng giới hạn của tia X thay đổi 1,9 lần. Vận tốc ban đầu cực đại của electron thoát ra từ catot bằng:

A. \sqrt {\frace_eUe_9{m_e}}

B. \sqrt {\frace_2eUe_9{m_e}}

C. \sqrt {\frace_2eUe_3{m_e}}

D. \sqrt {\frace_4eUe_9{m_e}}

Câu 3: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức -\frace_13,6e_{n^2} (eV) (n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng

A. 0,4102 μm.

B. 0,4350 μm.

C. 0,4861 μm.

D. 0,6576 μm.

Câu 4: Chiếu ℓần lượt 3 bức xạ có bước sóng theo tỷ ℓệ : λ 1 : λ 2 : λ 3 = 5 : 4 : 3 vào ca tốt của một tế bào quang điện thì nhận được các electron có vận tốc ban đầu cực đại tỷ ℓệ : v1: v2 : v3 = 1: k :3. Trong đó k bằng :

A. 2

B. √2

C. √5

D. √3

Câu 5: Tìm phát biểu sai về hiện tượng quang dẫn và hiện tượng quang điện.

A. Tế bào quang điện có catốt làm bằng kim loại kiềm hoạt động được với ánh sáng nhìn thấy.

B. Công thoát của kim loại lớn hơn công cần thiết để bứt electron liên kết trong bán dẫn.

C. Phần lớn tế bào quang điện hoạt động được với bức xạ  hồng ngoại.

D. Các quang trở hoạt động được với ánh sáng nhìn thấy và có thể thay thế tế bào quang điện trong các mạch tự động.

Câu 6: Suất điện động của một pin quang điện

A. có giá trị rất lớn.                                          

B. chỉ xuất hiện khi được chiếu sáng.   

C. có giá trị rất nhỏ.                                         

D. có giá trị không đổi, không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài.

Câu 7: Giới hạn quang điện của natri là 0,5μm, công thoát của kẽm lớn hơn công thoát của natri 1,4 lần. Giới hạn quang điện của kẽm là

A. 0,7μm.   

B. 0,36μm.

C.  0,35μm.

D. 0,71μm.

Câu 8: Ánh sáng lân quang

A. được phát ra bởi cả chất rắn, lỏng và khí.      

B. có thể tồn tại trong thời gian dài hơn 10-8s sau khi tắt ánh sáng kích thích.           

C. có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng kích thích.

D. hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.

Câu 9:   Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô, giả sử f1, f2 tương ứng với tần số lớn nhất và nhỏ nhất của dãy Ban-me, f3 là tần số lớn nhất của dãy Pa-sen thì

A. f1 = f2 – f3.             

B. f3=\frac{f_{1}+f_{2}}{2}

C. f1 = f2 + f3.

D. f3 = f1 + f2.

Câu 10: Chùm tia X phát ra từ một ống tia X có tần số lớn nhất là 7,2.1018 Hz. Bỏ qua động năng của các electron khi bật khỏi catốt. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống tia X là

A. 29,8125 kV.

B. 26,50 kV.                                        

C. 30,3012 kV.                            

D. 13,25 kV.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0962.951.247
  • 04.66.869.247

(Thời gian hỗ trợ từ 8.00am đến 22.00pm )
Email hỗ trợ