Quang học

Câu 1: Hai gương phẳng G1 và G2 được đặt vuông góc với mặt bàn thí nghiệm, góc hợp bởi hai mặt phản xạ của hai gương là \varphi . Một điểm sáng S cố định trên mặt bàn, nằm trong khoảng giữa hai gương. Gọi I và J là hai điểm nằm trên hai đường tiếp giáp giữa mặt bàn lần lượt với các gương G1 và G2 (như hình vẽ). Cho gương G1 quay quanh I, gương G2 quay quanh J, sao cho trong khi quay mặt phẳng các gương vẫn luôn vuông góc với mặt bàn. Ảnh của S qua G1 là S1, ảnh của S qua G2 là S2. Biết các góc SIJ = \alpha và SJI = \betaTính góc \varphi hợp bởi hai gương sao cho khoảng cách S1S2 là lớn nhất.

A. \varphi\frac{\left ( a+b \right )}{3}

B. \varphi\frac{\left 3( a+b \right )}{2}

C. \varphi\frac{\left ( a+b \right )}{3}

D. \varphi\frac{\left ( a+b \right )}{2}

Mã ID : 59604

Câu 2: Chiếu một chum sáng hội tụ hình  nón qua một lỗ tròn đường kính a = 5cm trên màn chắn E1. Trên màn chắn E2 đặt phía sau, song song và cách E1 một khoảng l = 20cm ta hứng được hình tròn sáng đường kính b = 4cm. Nếu lắp khít vào lỗ tròn một thấu kính thì trên màn ảnh E2 ta thu được một chấm sáng. Tính tiêu cự thấu kính đó

A. 40cm

B. 35cm

C. 30cm

D. 25cm

Mã ID : 53564

Câu 3: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, A nằm trên trục chính, cho một ảnh ảo A’B’ nhỏ hơn vật. Biết tiêu điểm F của thấu kính nằm trên đoạn AA’ và cách điểm A một đoạn a = 5cm, cách A’ một đoạn b = 4cm. Dựa vào hình vẽ hãy xác định tiêu cự của thấu kính từ đó suy ra độ lớn của ảnh so với vật 

A. f = 10cm và  \frac{A'B'}{AB} = 0,5

B. f = 20cm và  \frac{A'B'}{AB} = 0,5

C. f = 20cm và  \frac{A'B'}{AB} = 0,4

D. f = 10cm và  \frac{A'B'}{AB} = 0,4

Mã ID : 52436

Bài 4:

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ cho ảnh thật A’B’ cao 2cm. Giữ thấu kính cố định, dời AB lại gần thấu kính một đoạn 45cm thì được ảnh thật A’’B’’ cao 20cm. Biết khoảng cách giữa hai ảnh thật A’B’ và A’’B’’ là 18cm. Hãy xác định:

( khi giải bài toán này thí sinh có thể được áp dụng trực tiếp công thức: và trong đó d: khoảng cách từ vật đến thấu kính; d’: khoảng cách từ ảnh đến thấu kính; f: tiêu cự thấu kính)

Câu 1: Tiêu cự của thấu kính

A. f = 40cm

B. f = 30cm

C. f = 20cm

D. f = 10cm

Mã ID : 44422

Câu 2: Vị trí ban đầu của vật

A. 60cm

B. 50cm

C. 40cm

D. 30cm

Mã ID : 44423

Bài 5:

Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ tiêu cự f cho ảnh thật A’B’. Gọi giao điểm của thấu kính với trụ chính là quang tâm O của thấu kính. Đặt OA = d: khoảng cách từ vật tới thấu kính; OA’ = d’: khoảng cách từ ảnh đến thấu kính; OF = f: khoảng cách từ tiêu điểm chính đến thấu kính

Câu 1: Chứng minh: \frac{A'B'}{AB}=\frac{d'}{d} và \frac{1}{d'}+\frac{1}{d}=\frac{1}{f} Áp dụng AB = 2cm, d = 30cm, d’ = 150cm. Tìm tiêu cự f và độ lớn của ảnh A’B’

A. A’B’ = 10cm; f = 25cm

B. A’B’ = 10cm; f = 45cm

C. A’B’ = 20cm; f = 45cm

D. A’B’ = 20cm; f = 25cm

Mã ID : 44373

Câu 2: Từ vị trí ban đầu cách thấu kính 30cm, cho vật sáng AB tiến lại gần thấu kính thêm 10cm. Hỏi A’B’ di chuyển trên khoảng nào?

A. d' = -200cm

B. d' = -100cm

C. d' = 200cm

D. d' = 100cm

Mã ID : 44374

Câu 6: Một vật AB đặt trước một thấu kính phân kì cho ảnh A1B1 cao 0,8 cm. Giữ nguyên vật AB và thay thấu kính phân kì bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị trí của thấu kính phân kì thì thu được ảnh thật A2B2 cao 4 cm. Khoảng cách giữa hai ảnh là 72 cm. Tìm tiêu cự thấu kính và chiều cao của vật.

A.  Cả hai thấu kính có tiêu cự f = 20 cm, độ cao vật là 6 cm.  

B.  Cả hai thấu kính có tiêu cự f = 15 cm, độ cao vật là 2 cm.  

C.  Cả hai thấu kính có tiêu cự f = 25 cm, độ cao vật là 4 cm.  

D.  Cả hai thấu kính có tiêu cự f = 20 cm, độ cao vật là 2 cm.  

Mã ID : 43634

Bài 7:

Cho hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau. Đặt một điểm sáng S và điểm sáng M trước hai gương sao cho SM song song với gương G2 như hình vẽ.

Câu 1: Hãy vẽ đường đi của tia sáng từ S tới gương G1 phản xạ tới gương G2 rồi qua M. Giải thích cách vẽ.

A. Click để xem lời giải chi tiết

Mã ID : 43592

Câu 2: Nếu S và hai gương có vị trí cố định thì điểm M phải có vị trí thế nào để có thể vẽ được tia sáng như câu trên.

A. Click để xem lời giải chi tiết

Mã ID : 43593

Câu 8: Khoảng cách từ thủy tinh đến màn lưới mắt là 2cm( coi như không đổi). Khi nhìn một vật ở rất xa thì mắt không phải điều tiết và tiêu điểm của thể thủy tinh nằm đúng trên màn lưới. Hãy tính độ thay đổi tiêu cự của thủy tinh thể khi chuyển từ trạng thái nhìn một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật cách mắt 84cm

A. 0,05cm

B. 0,5cm

C. 1,5cm

D. 1,05cm

Mã ID : 43303

Câu 9: Trên hình 1c cho hai tia sáng (1) và (2) đi từ điểm sáng S qua thấu kính đến ảnh S’. Thấu kính là hội tụ hay phân kì? Ảnh S’ là ảnh thật hay ảnh ảnh ảo? Bằng phép vẽ tia sáng, hãy xác định vị trí các tiêu điểm của thấu kính

A. TK hội tụ, ảnh ảo

B. Tk phân kì, ảnh ảo

C. TK phân kì, ảnh thật

D. TK hội tụ, ảnh thật

Mã ID : 43132

Câu 10: Trên hình 1a và hình 1b cho trục chính ∆, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính và hai tia ló (1), (2). Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì? Bằng cách vẽ, hãy xác định điểm sáng S và ảnh S’ của nó

A.  Hình 1a: Ảnh S’ là thật và TK là hội tụ; Hình 1b: Ảnh S’ là ảnh ảo và TK phân kì

B.  Hình 1a: Ảnh S’ là thật và TK là phân kì; Hình 1b: Ảnh S’ là ảnh ảo và TK phân kì

C.  Hình 1a: Ảnh S’ là thật và TK là hội tụ; Hình 1b: Ảnh S’ là ảnh thật và TK phân kì

D.  Hình 1a: Ảnh S’ là ảnh ảo và TK là hội tụ; Hình 1b: Ảnh S’ là ảnh ảo và TK phân kì

Mã ID : 43118

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0962.951.247
  • 04.66.869.247

(Thời gian hỗ trợ từ 8.00am đến 22.00pm )
Email hỗ trợ