Sự bảo tồn và chuyển hóa năng lượng

Câu 1: Trên một đường thẳng có ba người chuyển động, một người đi xe máy, một người đi xe đạp và một người đi bộ; người đi bộ ở giữa hai người kia. Ở thời điểm ban đầu, khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe đạp nhỏ hơn khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe máy hai lần. Người đi xe máy và người đi xe đạp đi ngược chiều nhau với vận tốc lần lượt là 60 km/h và 20 km/h. Biết rằng cả ba người gặp nhau tại cùng một thời điểm.

Xác định hướng chuyển động và vận tốc của người đi bộ; hãy giải bài toán bằng hai cách (lập phương trình và vẽ đồ thị).

A. v2 =\frac{\frac{s}{3}-\frac{s}{4}}{\frac{s}{80}} = 6,67km/h

B. v2 =\frac{\frac{s}{5}-\frac{s}{4}}{\frac{s}{80}} = 6,67km/h

C. v2 =\frac{\frac{s}{3}-\frac{s}{4}}{\frac{s}{70}} = 6,67km/h

D. v2 =\frac{\frac{s}{3}-\frac{s}{4}}{\frac{s}{85}} = 6,67km/h

Mã ID : 59606

Câu 2: Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì,có nhiệt độ t0.Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C.Lần thứ hai đổ thêm một ca nước nóng như trên vào thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 30C nữa.Hỏi nếu lần thứ ba đổ thêm vào cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa?Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

A. ∆t =30C

B. ∆t =60C

C. ∆t =10C

D. ∆t =20C

Mã ID : 59594

Câu 3: Trình bày phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một mẩu kim loại được đặt trong hai cục sáp, biết khối lượng sáp trong hai cục là như nhau. Không được phép lấy mẩu kim laoij ra khỏi cục sáp. Được phép dùng cân và bộ quả cân, giá đỡ, dây treo, cốc đựng nước không có độ chia, nước trong cốc đã biết khối lượng riêng

A. \rho =\frac{(M_{1}-M_{2})\rho _{0}}{10(M_{1}-M_{2})-(P_{1}-P_{2})}

B. \rho =\frac{10(M_{1}-M_{2})\rho _{0}}{10(M_{1}-M_{2})}

C. \rho =\frac{10(M_{1}-M_{2})}{10(M_{1}-M_{2})-(P_{1}-P_{2})}

D. \rho =\frac{10(M_{1}-M_{2})\rho _{0}}{10(M_{1}-M_{2})-(P_{1}-P_{2})}

Mã ID : 53588

Bài 4:

Một bình nước hình trụ đặt trên mặt đất ( hình 4). Mở vòi C cho nước chảy ra

Câu 1: Năng lượng nào đã chuyển thành động năng của dòng nước?

A. Sự tăng thế năng của mặt nước

B. Sự giảm động năng của mặt nước

C. Sự tăng động năng của mặt nước

D. Sự giảm thế năng của mặt nước

Mã ID : 43279

Câu 2: Trình bày phương án xác định vận tốc của nước phun ra khỏi vòi C bằng các dụng cụ sau: thước dây, thước kẹp, đồng hồ bấm dây

A. v = (\frac{D}{d})^{2}

B. v = (\frac{D}{d})^{2}.\frac{h}{t}

C. v = \frac{D}{d}.\frac{\Delta h}{t}

D. v = (\frac{D}{d})^{2}.\frac{\Delta h}{t}

Mã ID : 43280

Câu 5: Một nút chai bằng thủy tinh kín, rỗng ở bên trong. Hãy xác định thể tích của phần rỗng bên trong nút chai đó mà không được đập vỡ nút chai

A.  Vr = \frac{m_{1}-m_{2}}{\rho_{nc} }

B.  Vr = \frac{m_{1}}{\rho }

C.  Vr = \frac{m_{1}}{\rho_{nc} }-\frac{m_{1}}{\rho }

D.  Vr = \frac{m_{1}-m_{2}}{\rho_{nc} }-\frac{m_{1}}{\rho }

Mã ID : 43085

Câu 6: Có hai bình cách nhiệt. Trong bình thứ nhất chứa 5lit nước ở nhiệt độ t1 = 600C, còn bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t2 = 200C. Đầu tiên rót một phần nước ở bình thứ nhất sang bình thứ hai. Sau đó khi bình thứ hai đã đạt được sự cân bằng nhiệt người ta rót trở lại bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho dung tích nước ở hai bình lại bằng dung tích ban đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất hạ xuống còn t3 = 590C. Hỏi đã rót bao nhiêu nước từ bình thứ nhất sang bình thứ hai và ngược lại? Bỏ qua nhiệt dung của bình.

A.  ∆m = 1 kg

B.  ∆m = 7 kg

C.  ∆m = \frac{1}{7} kg

D.  ∆m = \frac{2}{7} kg

Mã ID : 43061

Bài 7:

Một quả cầu bằng hợp kim có trọng lượng P = 2,7N có khối lượng riêng Đ 1 = 9g/cm3, được thả trong một bình chứa nước có khối lượng riêng Đ 2 = 1g/cm3

Câu 1: Tính thể tích phần rỗng của quả cầu để thể tích phần chìm của nó trong nước là một nửa

A. 540cm3

B. 530cm3

C. 520cm3

D. 510cm3

Mã ID : 41937

Câu 2: Tính công để dìm quả cầu hoàn toàn xuống nước ( Cho công thức tính thể tích hình cầu là V = \frac{4}{3}\pi R^{3} và số π = 3,14)

A. 0,05J

B. 0,06J

C. 0,07J

D. 0,08J

Mã ID : 41938

Câu 3:

Mã ID : 41942

Bài 8:

Tấm ván OB có khối lượng không đáng kể, đầu O đặt trên một dao cứng tại O, đầu B được treo bằng một sợi dây vất qua ròng rọc cố định R( ván quay được quanh O). Một người có khối lượng 60kg đứng trên tấm ván

Hỏi trong mỗ trường hợp a), b), c) người đó phải tác dụng vào dây một lực F bằng bao nhiêu để tấm ván nằm ngang thăng bằng? Tính lực do ván tác dụng vào điểm tựa O trong mỗi trường hợp ( bỏ qua ma sát ở các ròng rọc và trọng lượng của dây, của ròng rọc)

Câu 1: Lúc đầu người đó đứng tại điểm A sao cho OA = \frac{2}{3}OB

A. 110N

B. 120N

C. 130N

D. 150N

Mã ID : 41879

Câu 2: Tiếp theo thay ròng rọc cố định R bằng 1 pa lăng gồm 1 ròng rọc cố định R và 1 ròng rọc động R’ đồng thời di chuyển vị trí đứng của người đó về điểm I sao cho OI = \frac{1}{2}OB

A. 240N

B. 340N

C. 440N

D. 500N

Mã ID : 41880

Câu 3: Sau cùng pa lăng ở câu b có được mắc theo các cách khác nhau nhưng vẫn có OI = \frac{1}{2}OB

A. 250N

B. 350N

C. 360N

D. 260N

Mã ID : 41881

Câu 9: Một bình thông nhau có hai nhánh tiết diện bằng nhau, một nhánh chứa nước, nhánh còn lại chứa dầu có khối lượng riêng Dd = 850kg/m3. Hỏi mặt ngăn cách giữa hai chất lỏng trên ống nằm ngang nối hai nhánh sẽ dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu, nếu đổ thêm lên mặt nhánh nước một lớp dầu cùng loại như ở nhánh trái và có chiều cao l = 0,5cm? Biết rằng diện tích tiết diện ngang của mỗi nhánh gấp 10 lần diện tích tiết diện của ống nằm ngang

A. 2,3cm

B. 2,4cm

C. 2,5cm

D. 3cm

Mã ID : 41650

Bài 10:

Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau, đều đang ở nhiệt độ tx0C. Người ta thả từng chai lần lượt vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là t0 = 360C, chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ t1 = 330C, chai thứ hai lấy nhiệt độ t2 = 30,50C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt

Câu 1: Tìm nhiệt độ tx

A. 160C

B. 170C

C. 180C

D. 190C

Mã ID : 41194

Câu 2: Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn 260C

A. ≥ 4

B. ≥ 5

C. ≥ 6

D. ≥ 7

Mã ID : 41195

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0962.951.247
  • 04.66.869.247

(Thời gian hỗ trợ từ 8.00am đến 22.00pm )
Email hỗ trợ