Vật chất di truyền và cơ chế di truyền cấp độ tế bào

1000 bài tập chọn lọc môn Sinh theo chuyên đề và dạng có lời giải chi tiết

Bài tập luyện

Bài 1:

Sử dụng thông tin trên hoàn thành từ câu 5– 9

Quan sát một tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật đang nguyên phân một số lần liên tiếp thấy số tế bào con  tạo ra từ lần phân chia cuối cùng bằng 1/3 số nhiễm sắc thể  trong bộ nhiễm sắc thể  lưỡng bội của loài. Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 168 nhiễm sắc thể  đơn cho quá trình nói trên. 

Câu 1: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là :

A. 24

B. 38

C. 14

D. 48

Câu 2: Số đợt nguyên phân đã diễn ra là :

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Số tế bào con được tạo ra khi kết thúc quá trình nguyên phân là :

A. 7

B. 14

C. 8

D. 16

Câu 4: Số tế bào con đã xuất hiện trong quá trình nguyên phân là :

A. 7

B. 14

C. 8

D. 16

Câu 5: Số lượng thoi phân bào bị phá hủy trong quá trình nguyên phân nói trên là :

A. 7

B. 8

C. 15

D. 16

Câu 2: Một loài tứ bội ( số lượng NST bằng 40) được lai ngược trở lại với một loài ( 2n= 20) để kiểm tra đó có phải là loài bố mẹ hay không. Khi F1  đang thực hiện giảm phân, người ta quan sát hình thái nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của GP I. Nếu loài ( 2n= 20) đó không phải là loài bố mẹ thì hình thái NST sẽ là:

A. 30 NST kép không có cặp.

B. 20 cặp NST kép và 10 NST kép không có cặp.

C. 20 cặp NST kép.

D. 10 cặp NST kép và 10 NST kép không có cặp.

Câu 3: Loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là:

A. Đột biến giao tử hoặc đột biến xôma.

B. Đột biến tiền phôi hoặc đột biến xôma.

C. Đột biến xôma hoặc thường biến.

D. Đột biến tiền phôi, đột biến xôma hoặc thường biến.

Câu 4: Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số cromatit là:

A. 40. 

B.  80.

C.  120.

D. 160. 

Câu 5: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20 . Một cá thể trong tế bào sinh dưỡng có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó xảy ra hiện tượng:

A. Chuyển đoạn NST. 

B. Lặp đoạn NST.

C. Sát nhập hai NST với nhau.

D. Mất NST.

Câu 6: Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính:

A. 30 nm. 

B. 300 nm.

C. 11 nm.

D. 110 nm.

Câu 7: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

A. Hoán vị gen.

B. Đột biến thể lệch bội.

C. Đột biến đảo đoạn NST.

D. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.

Câu 8: Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau:

+ Trên cặp NST tương đồng số 1: NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde.

+ Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik. Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và Fghik xuất hiện do cơ chế:

A. Chuyển đoạn không tương hỗ.

B. Phân li độc lập của các NST.

C. Trao đổi chéo.

D. Đảo đoạn.

Câu 9: Cơ thể có kiểu gen Bb khi phát sinh giao tử mà có một cặp NST mang các gen này không phân li ở giảm phân I, giảm phân II vẫn bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử là:

A. B, b và BB, Bb, bb, O.

B. B, b và BB, bb, O.

C. B, b và Bb, O.

D. BB và bb.

Câu 10: Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.10cặp nuclêôtit. Ở kì giữa, chiều dài trung bình của 1 NST là 2 μm, thì các ADN đã co ngắn khoảng:

A. 1000 lần.

B. 8000 lần.

C. 6000 lần.

D. 4000 lần.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 0962.951.247
  • 04.66.869.247

(Thời gian hỗ trợ từ 8.00am đến 22.00pm )
Email hỗ trợ