Ôn luyện giải đề trước kì thi vào 10- Luyện đề Điện-Điện từ học

Thời gian thi : 150 phút - Số câu hỏi : 37 câu - Số lượt thi : 921

Click vào đề thi   Tải đề về

Chú ý: Để xem lời giải chi tiết vui lòng chọn "Click vào đề thi"

Một số câu hỏi trong đề thi

Cho mạch điện như hình vẽ. Điện trở mỗi cạnh của hình vuông là r. Tìm điện trở giũa 2 điểm:

Câu 1: A và B

Câu 2: C và D

Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ. tính điện trở tương đương giữa 2 điểm A và O

Câu 4: Cho mạch điện vô hạn gồm các điện trở R và r như hình vẽ. Tìm điện trở giữa hai điểm A và B

Câu 5: Xét mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế trến các điện trở R’ và điện trở r thay đổi như sau: U2-0 = 9U3-0;  U3-0 = 9U4-0;U4-0 = 9U1998-0;…;  U2-0 = 9U1999-0; U1999-0 = 9U2000-0. Tìm các tỉ số R/r và R’/r.

 

 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đo hiệu điện thế U=10,8V luôn không đổi, R1=12Ω, đèn Đ có ghi 6V-6W, điện trở toàn phần của biến trở Rb=36Ω. Coi điện trỏ của đèn không đổi và không phụ thuộc vào nhiệt độ.

 

Câu 6: Điều chỉnh con chạy C sao cho phần  biến trở RAC = 24Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch A

Câu 7: Điều chỉnh con chạy C để đèn sang bình thương , hỏi con chạy C đã chia biến trở thành 2 phần có tỉ lệ như thế nào?

Cho các mạch điện như hình a, b,c,d với R1=6Ω; R2=12Ω; R3=4Ω. Nguồn điện có hiệu điện thế U=9V (không đổi). Trong mỗi mạch điện, tính cường độ dòng điện qua R1.

Câu 8:

Câu 9:

Câu 10:

Câu 11:

Cho mạch điện như hình vẽ: R1=R2=12Ω; R3=R4=24Ω. Ampe kế có điện trở không đáng kể.

Câu 12: Số chỉ của ampe kế A là 0,35A. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.

Câu 13: Nếu hoán vị 2 điện trở R2 và R4 thì sổ chỉ Ampe kế là bao nhiêu?

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đo UAB=21V luôn không đổi, R1=3Ω, biến trở có điện trở toàn phần là RMN=4,5Ω. Đèn có điện trở Rd=4,5Ω. Điện trở ampe kế, khóa K và các dây nối không đáng kể.

Câu 14:   Khi khóa K đóng, con chạy C ở vị trí N thì ampe kế chỉ 4A. Tính điện trở R2.  

Câu 15: Khi khóa K mở, xác định giá trị toàn phần điện trở RMC của biến trở để độ sáng của đèn là bé nhất.

Câu 16: Khi khóa K mở, dịch con chạy C từ M đến N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?

Một bếp điện tiêu thụ công suất P=1,1kW được dùng ở mạch điện có hiệu điện thế U = 120V. Dây nối từ ổ cắm vào bếp có điện trở r=1Ω.

Câu 17: Tính điện trở r của bếp.

Câu 18: Tính nhiệt lượng tỏa ra ở bếp điện khi sử dụng bếp liên tục trong thời gian nửa giờ.

Câu 19: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết U=10V, R1=2Ω, R2=9Ω, R3=3Ω, R4=7Ω, điện trở của vôn kế là Rv=150Ω. Tìm số chỉ vôn kế.

Câu 20: Dây tóc bóng đèn công suất P1=80W dùng với hiệu điện thế U1=100V có chiều dài l1=50cm và đường kính tiết diện d1=0,06mm. Tính chiều dài l2= và đường kính thiết diện d2 của dây tóc đèn có công suất P2=20W dúng với hiệu điện thế U2=200V. Biết rằng, nhiệt lượng từ dây toc bóng đèn tỏa ra môi trường tỉ lệ thuận với diện tích xung quanh của dây tóc, nhiệt độ dây tóc trong hai bóng đèn khi sáng bình thường là như nhau. Các dây tóc được làm từ cùng một loại vật liệu đồng chất, do tiếp xúc ở hai đầu dây tóc được tính theo công thức Sxq=πdl ( d và l tương ứng là đường kính thiết diên đều và chiều dài của dây tóc đèn)

Câu 21: Một bếp điện có hai dây điện trở R1 và R2, hiệu điện thế định mức của mỗi dây điện trở là U, công suất định mức của dây R1 là P1=400W, của dây R2 là P2=700W. Người ta dùng bếp để đun sôi nước trong một chiếc ấm. Cho biết nhiệt lượng do bếp tỏa ra  môi trường tỉ lệ thuận với thời gian đun. Nếu chỉ nối dây R2 với nguồn hiệu điện thế U, thời gian đun sôi nước là t1=30 phút. Nếu chỉ nối dây R1 với nguồn hiệu điện thế U, thời gian đun sôi nước là t2=15 phút. Hỏi nếu nối dây R1 và R2 song song vào nguồn hiệu điện thế U, thời gian đun sôi nước là bao lâu?

Câu 22: Hiệu điện thế giữa hai dây tải điện của thành phố bằng U0 không đổi. Một gia đình có hai bếp điện giống nhau, mỗi bếp có công suất định mức P0=400W và hiệu điện thế định mức cũng bằng U0. Khi sử dụng một bếp thì công suất thực tế tỏa ra ở bếp là P1=324W. Hỏi nếu sử dụng đồng thời cả hai bếp mắc song song thì tổng công suất tỏa ra bằng bao nhiêu? ( Bỏ qua sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ).

Một bộ bóng đèn tương đương với một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 240V, công suất định mức 1200W. Bóng đèn được nối với nguồn hiệu điện thế không đổi U=300V bằng hai dây dẫn AC và BD như hình vẽ. Do khoảng cách từ nguồn đến bóng đèn là lớn nên điện trở tổng cộng R0 của hai dây dẫn AC và BD có giá trị đáng kể.

Câu 23: Cho biết công suất điện tiêu thụ tổng cộng của mạch là 1500W. Tìm R-0 và công suất tiêu thụ của bóng đèn.

Câu 24: Sau một thời gian hoạt động, do cách điện giữa hai đường dây dẫn không tốt nên coi như có một điện trở R nối vào 2 điểm M, N của đường dây dẫn như hình vẽ. Khi này công suất tiêu thụ của toàn mạch là 1800W, của bóng đèn là 1105,92W. Cho rằng điện trở của bóng đèn có giá trị không đổi. Tìm tỉ số khoảng cách MC/MA.

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. U không đổi, ampe kế A1 có điện trở không đáng kể, đèn ghi 20V-10W. Người ta thấy đèn sáng bình thường thì con chạy ở C ở vị trí mà điện trở trên đoạn CM gấp hai lần điện trở trên đoạn CN và khi đó ampe kế A1 chỉ 0,75A.

Câu 25: Tính giá trị của biến trở RMN.

Câu 26: Thay đèn Đ bằng một ampe kế A2 có điện trở 10Ω. Dịch chuyển vị trí con chạy C trên đoạn MN đến vị trí mà ampe kế A2 chỉ giá trị cực đại. Tính gia trị cực đại đó.

Câu 27: Cho một điện trở AB có RAB = 1Ω. Trên AB người ta mắc thêm hai con chạy M,N. Nói điện trở AB vào mạch theo sơ đồ hình bên. Cho U=9V. Khi di chuyển con chạy M,N trên AB thì ứng vói giá trị nào của các điện trở RAM, RMN, RNB thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính đạt cực tiểu? Tính giá trị cực tiểu đó.

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. R1=10Ω; R2=4Ω; R2=R4 =12Ω; ampe kế có điện trở Ra=1Ω, Rx là một biến trở, U không đổi. Bỏ qua điện trở các dây nối và khóa K.

Câu 28: K đóng, thay đổi giá trị của Rx đến khi công suất tiêu thụ trên Rx đạt cực đại thì ampe kế chỉ 3A. Xác định hiệu điện thế U.

Câu 29: K mở, giữ nguyên giá trị của Rx ở câu 1). Xác định số chỉ của ampe kế khi đó.

Câu 30:  

Có hai bóng đèn: Đ1 (6V-2,4W); Đ2(6V-3,6W); một nguồn điện có hiệu điện thế không dổi U=12V; một biến trở (50Ω-3A) và các dây dãn. Hãy vẽ các cách mắc để cả hai bóng đèn đều sáng bình thường. Chỉ ra cách mắc có hiệu suất lớn nhất và tính Rb lúc đó.

 

Câu 31: Trong một hộp kín X ( trên hình vẽ) có mạch điện ghép bởi các điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị R0. Người ta đo điện trở giữa 2 đầu dây ra 2 và 4 cho kết quả là R24=0. Sau đó lần lượt đo điện trở của các cặp đầu dây ra còn lại, cho ta kết quả là: R12= R14= R23= R34= \frac{5R_{0}}{3}; R_{13}=\frac{2R_{0}}{3}

Bỏ qua điện trở các dây nối. Hãy xác định cách mắc đơn giản nhât cacs điện trở trong hộp kín trên.

Có 3 điện trở: R1 ghi (30Ω-15A), R2 ghi (10Ω-5A), R3 ghi (20Ω-20A), trong đó giá trị sau là cường độ dòng điện cao nhất mà các điện trở có thể chịu được.

 

Câu 32: Mắc 3 điện trở trên theo yêu cầu [ R1// (R2 nt R3)]. Xác định hiệu điện thế lớn nhất mà cụm điện trở này không bị cháy

Câu 33: Sử dụng cụm điện trở trên (câu 1) mác nối tiêp với cụm bóng đèn loại 30V-40W rồi mắc tất cả vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V. Tìm cách mắc để các bóng đèn sáng bình thường mà cụm điện trở không bị cháy.

Cho mạch điện như hình vẽ: U=12V, trên các bóng đèn có ghi các giá trị định mức sau: đèn Đ1: 3V-1,5W; đèn Đ2: 6V-3W; đèn Đ3: 6V-6W, Rx là biến trở.

Câu 34: Có thể điều chỉnh Rx để cả 3 đèn cùng sáng bình thường không? Vì sao?

Câu 35: Mắc thêm điện trở R1 vào mạch, hỏi phải mắc R1 vào vị trí nào và chọn giá trị R1, Rx bằng bao nhiêu để cả 3 đèn đều sáng bình thường?

Câu 36: Một hộp kín chứa nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi được mắc nối tiếp với điện trở R0. Hộp có hai đầu dây ra ngoài là A và B, K là cái ngắt điện ( hình vẽ). Hãy trình bày cách xác định giá trị U và R0 với các dụng cụ cho dưới đây khi không mở hộp:

Một vôn ế và một ampe kế không lý tưởng.

Một biến trở và các dây nối.

Chú ý: không được mắc trặc tiếp hai đàu ampe kế vào A và B để phòng trường hợp dòng quá lớn làm hỏng ampe kế.

Câu 37: Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm: một nguồn điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở R0đã biết giá triij, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể.

Chú ý: không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.

Bạn có đủ giỏi để vượt qua

Xếp hạng Thành viên Đúng Làm Đạt Phút
1 Trai's Đểu Xì Tin's 8 37 22% 1.38
2 Nguyễn Thùy Dương 0 1 0% 0.25
3 Thanh Niên Nghiêm Túc 26 35 74% 23.63
4 Mùa Đông Giá Rét 6 31 19% 4.85
5 Phạm Nguyễn Hoàng Khánh Duy 12 37 32% 6.53

Cùng tham gia trao đổi với bạn bè!

Lớp 9