Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Amin, Amino Axit và Protein

Chuyên đề này bao gồm các bài giảng về cấu tạo và tính chất của amin, amino axit, cấu trúc, tính chất của sự chuyển hóa protein trong cơ thể, khái niệm về

Bài tập luyện

Câu 41: Sắp xếp các chất sau đây theo tính bazơ giảm dần?

(1) C6H5NH2                                            

(2) C2H5NH2                        

(3) (C6H5)2NH                               

(4) (C2H5)2NH                                     

(5) NaOH                          

(6) NH3

A. 6>4>3>5>1>2

B. 5>4>2>6>1>3

C. 5>4>2>1>3>6

D. 1>3>5>4>2>6

Câu 42: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là?

A. Vinyamoni fomat và amoni acrylat

B.     Amoni acrylat và axit 2-aminopropionic

C. Axit 2-aminopropionic và amoni acrylat

D. Axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic

Câu 43: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các a-amino axit.

B. Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit

D. Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit

Câu 44: Dung dịch các chất sau có cùng nồng độ mol/lít: glyxin (1), lysin (2) và axit oxalic (3). Giá trị pH của các dung dịch trên tăng dần theo thứ tự là: 

A. (3), (1), (2).

B. (2), (3), (1). 

C. (1), (2), (3). 

D. (3), (2), (1). 

Câu 45: Tên gọi của hợp chất có công thức H2N – [CH2]4 – CH(NH2) – COOH là 

A. alanin

B. glyxin

C. axit glutamic

D. lysin

Câu 46: Thủy phân hoàn toàn 1 tetrapeptit X thu được 2 mol glyxin,1 mol alanin,1 mol valin. Số đồng phân cấu tạo của peptit X  là: 

A. 10

B. 24

C. 18

D. 12

Câu 47: amin có công thức phân tử C6H15N không tạo bọt khí với axit nitrơ ở nhiệt độ thường là: 

A. 15

B. 22

C. 23

D. 16

Câu 48: Số đipeptit mạch hở tối đa có thể tạo ra từ một dung dịch gồm: H2NCH2CH2COOH,

CH3CH(NH2)COOH, H2NCH2COOH là 

A. 3

B. 2

C. 9

D. 4

Câu 49: Số tripeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp các \alpha-amino axit: glyxin, alanin, phenylalanin và valin mà mỗi phân tử đều chứa 3 gốc amino axit khác nhau là

A. 6

B. 18

C. 24

D. 12

Câu 50:

Khẳng định nào sau đây không đúng?

A. CH3NH2 dễ tan trong nước

B. CH3NH2 tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo ra kết tủa đỏ nâu.

C. Dung dịch CH3NH2 làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

D. Khí CH3NH2 phản ứng với khí HCl tạo thành khói trắng dạng sương mù.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. 

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com