Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Các loại hợp chất vô cơ

Bài 31:

Nung 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa.

Câu hỏi số 1:

Tìm công thức hóa học của oxit sắt.

Câu hỏi: 36959

Câu hỏi số 2:

Cho 9,28 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Dẫn 448 ml khí Cl2 (đktc) vào B thu được dung dịch D.  Hỏi D hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu?

Câu hỏi: 36960

Bài 32:

Trộn 50 gam dung dich muối sunfat của một kim loại kiếm (dung dịch A) nồng độ 26,4% với 50 gam dung dịch NaHCO3 thu được dung dịch X có khối lượng nhỏ hơn 100g. Cho 0,1 mol BaCl2 vào dung dịch X thấy vẫn còn dư muối sunfat. Thêm tiếp vào đó 0,02 mol BaCl2 thì dung dịch thu được vẫn còn BaCl2 dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu hỏi số 1:

Xác định công thức hóa học của muối sunfat ban đầu.

Câu hỏi: 36898

Câu hỏi số 2:

Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra nếu có khi cho lần lượt các chất sau tác dụng với dung dịch A: Fe, Fe(OH)2, Fe3O4 , Ag, NaAlO2. Số phản ứng xảy ra là:

Câu hỏi: 36899

Bài 33:

Hợp chất vô cơ A có CTPT dạng XY2. Tổng số proton trong phân tử A là 38 hạt. Thành phần % về khối lượng của nguyên tố X trong A là 15,79%. Trong hạt nhân của mỗi nguyên tử X, Y đều có số proton bằng số nơtron.

Câu hỏi số 1:

Xác định X, Y và so sánh tính phi kim của X, Y.

Câu hỏi: 36616

Câu hỏi số 2:

Đốt cháy hoàn toàn A với một lượng O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí B gồm 2 chất. Hãy nêu phương pháp để tách khí có phân tử khối bé hơn ra khỏi hỗn hợp B.

Câu hỏi: 36617

Bài 34:

Cho 9,34 gam hỗn hợp A gồm 3 muối MgCl2, NaBr, KI tác dụng với 700ml dung dịch AgNO3 có nồng độ 0,2M thu được dung dịch D và kết tủa B. Lọc kết tủa B, cho 2,24 gam bột Fe vào dung dịch D thu được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl dư tạo ra 0,448 lít H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,4 gam chất rắn (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu hỏi số 1:

Số phương trình phản ứng xảy ra là

Câu hỏi: 36595

Câu hỏi số 2:

Tính khối lượng kết tủa B?

Câu hỏi: 36596

Câu hỏi số 3:

Hòa tan 46,7 gam hỗn hợp A trên vào nước tạo ra dung dịch X. Dẫn V lít Cl2 vào dung dịch X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 33,1 gam muối, Tính V (đktc)?

Câu hỏi: 36597

Bài 35:

Có 1 loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng. Lấy a gam X hòa tan vào b gam dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Y có nồng độ d%.

Câu hỏi số 1:

Xác định công thức của oleum?

Câu hỏi: 36261

Câu hỏi số 2:

Lập biểu thức tính d theo a,b,c.

Câu hỏi: 36262

Bài 36:

Cho 42,8 gam hỗn hợp X gồm R, A và B ở trên vào 250 gam dung dịch H2SO4 19,6% thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và 8,4 gam chất rắn chỉ là R có dư. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Câu hỏi số 1:

Tính % khối lượng mỗi chất trong X. Biết rằng trong hỗn hợp X thì A và B có số mol bằng nhau.

Câu hỏi: 35830

Câu hỏi số 2:

Tính thể tích V.

Câu hỏi: 35831

Câu hỏi số 3:

Tính nồng độ % của muối trong dung dịch Y.

Câu hỏi: 35832

Câu hỏi số 4:

Đun nóng dung dịch Y một thời gian thu được 152 gam dung dịch muối có nồng độ 40% và 27,8 gam muối kết tinh. Xác định công thức muối kết tinh.

Câu hỏi: 35833

Câu hỏi số 37:

X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M. Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều thì trong cốc tạo ra 7,8 gam kết tủa. Lại thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y, khuấy đều thì lượng kết tủa có trong cốc là 10,92 gam. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch X?

Câu hỏi: 34921

Bài 38:

Hòa tan hết 3,2 gam oxit M2Om trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch muối nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó, thu được 7,868gam tinh thể muối với hiệu suất 70%.

Câu hỏi số 1:

Hỏi công thức oxit của kim loại M là gì?

Câu hỏi: 34891

Câu hỏi số 2:

Xác định công thức của tinh thể muối đó.

Câu hỏi: 34892

Bài 39:

Nêu hiện tượng xảy ra và viết các PTHH minh họa cho các thí nghiệm dưới đây:

Câu hỏi số 1:

Cho Na vào các ống nghiệm riêng lẻ chứa hỗn hợp rượu etylic và benzen, ống nghiệm chứa dung dịch (CH3COO)2Cu.

Câu hỏi: 34317

Câu hỏi số 2:

Đun nóng dung dịch hỗn hợp hồ tinh bột trong H2SO4 để nguội, thêm NaOH vào đến dư, cho tiếp Cu(OH)2 vào và đun nóng.

Câu hỏi: 34318

Câu hỏi số 40:

Một loại phân NPK có % khối lượng N, P2O5, K2O lần lượt là 20%, 10%, 10%. Tính khối lượng NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl cần dùng để tạo ra 100 kg phân NPK nói trên.

Câu hỏi: 34315

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. 

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com