`

Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cơ chế biến dị cấp độ phân tử

Bài tập luyện

Bài 21:

Sử dụng giữ liệu sau đẩ trả lời câu hỏi 19 - 23

Xét căp alen Bb dài 3060 Å.Alen B có tỉ lệ \small \frac{G}{A}=\frac{7}{3};   alen b có 2160

liên kết hyđrô. Trong tế bào đột biến mang các alen trên có 1080 nuclêôtit loại T.

Câu 1: Đột biến trên thuộc loại:

A.  Đột biến gen.  

B. Đột biến dị bội.

C. Đột biến đa bội. 

D. Có thể thuộc một trong ba loại trên.

Câu 2: Kiểu gen của thể đột biến trên là:

A.  bb, BBb.  

B. bb, BBb, BBBB.

C. BBBB, BBb. 

D. BBb, BBBB.

Câu 3: Nếu thuộc loại đột biến tam bội, cá thể này tạo các giao tử có tỉ lệ:

A.  1BB : 2Bb : 2B : 1b.

B. 1BB : 1Bb.

C. 1BB : 1Bb : 1B : 1b.   

D. Không tạo được giao tử.

Câu 4: Nếu thuộc loại đột biến gen thì đây là:

A. Đột biến trội.  

B. Đột biến lặn.

C. Đột biến giao tử.  

D. Đột biến tiền phôi.

Câu 5: Nếu thể đột biến trên, do tác dụng của cônsixin, giao tử của cá thể đó là:

A. BB, Bb. 

B. BB, Bb, bb.

C. BB.  

D. B, b, BB.

Câu 22:

Thay thế hai cặp nuclêôtit không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc có thể làm thay đổi nhiều nhất bao nhiêu axitamin? Biết mã sau đột biến không trở thành mã kết thúc.

A. 1.

B. 2.

C. 1 hoặc 2.

D. 3.

Câu 23:

Khi nói đến tia tử ngoại, điều nào sau đây không đúng

I.   Gây ion hóa các nguyên tử.

II.  Có tác dụng kích thích, làm xuất hiện đột biến.

III. Không có khả năng xuyên sâu vào mô.

IV. Thường dùng để xử lí vi sinh vật, bào tử, hạt phấn.

V.  Chỉ gây đột biến gen không gây đột biến NST.

Phương án đúng là:

 

A. I, V.  

B.  I, II và V.

C. III, IV, V 

D. II, V.

Câu 24:

Vì sao các tia phóng xạ có thể xuyên qua được mô sống để gây đột biến? 

A.  Vì chứa chất phóng xạ.

B.  Vì có cường độ rất lớn.

C. Vì chứa nhiều năng lượng.   

D. Vì có tác dụng phân hủy ngay tế bào.

Câu 25:

Các tia phóng xạ là tác nhân gây xuất hiện:

A. Đột biến gen. 

B. Đột biến NST.

C. Đột biến gen và đột biến NST.

D. Thường biến và đột biến.

Câu 26:

Loại đột biến nào sau đây có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể?

A. Đột biến xôma.   

B. Đột biến sinh dục.

C. Đột biến tiền phôi. 

D. Câu A và C đúng.

Câu 27:

Thay thế giữa hai căp nuclêôtit ngoài mã mở đầu và mã kết thúc sẽ làm thay đổi một axit amin trong trường hợp nào sau đây:

A. Hai cặp nuclêôtit bị thay thế nằm trong một mã bộ ba.

B. Hai cặp nuclêôtit này khác nhau.

C. Côđon sau đột biến quy định axit amin khác với Côđon trước đột biến.

D. Câu A, B và C đều đúng.

Câu 28:

Được mệnh danh là siêu tác nhân gây đột biến là:

A. Cônsixin.

B. Nitrôzô mêtyl urê và Êtyl mêtan sunfonat.

C. Các tia phóng xạ.  

D. Tia tử ngoại.

Câu 29:

Gây đột biến gen dạng thay thế cặp nuclêôtit do tác dụng của loại tác nhân nào sau đây:

A. Các tia phóng xạ.

B. Sốc nhiệt.

C. 5-Brôm Uraxin và Êtyl mêtan sunfonat.

D. Tất cả các tác nhân trên. 

Câu 30:

Đột biến gen dạng thay thế cặp G-X bằng cặp X - G hoặc T-A, do tác động của loại hóa chất

A.   Etyl mêtan sunfonat (EMS).

B.  5- Brôm Uraxin (5-BU).

C. Nitrôzô mêtyl urê (NMU).

D. Acridin hoặc Cônsixin.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com