`

Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cơ chế biến dị cấp độ tế bào

Bài tập luyện

Câu 11: Ở cà chua, bộ NST 2n = 24, số NST có mặt trong thể đơn nhiễm kép là:

A. 22.

B. 24.

C. 72.

D. 25.

Câu 12: Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến.

A. Lặp đoạn và mất đoạn.

B. Chuyển đoạn tương hỗ.

C. Đảo đoạn và lặp đoạn.

D. Chuyển đoạn và mất đoạn.

Câu 13: Thể dị bội (thể lệch bội) ở các tế bào sinh dưỡng là thể có:

A. Tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi.

B. Một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến.

C. Số lượng nhiếm sắc thể (NST) ở một hoặc một số NST tương đồng nào đó trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi.

D. Một số NST trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc.

Câu 14: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Đoạn nhiếm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiếm sắc thể và không mang tâm động.

B. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

C. Đảo đoạn nhiếm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiếm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể thay đổi.

D. Một số thể đột biến mang nhiếm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.

Câu 15: Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến câu trúc nhiễm sắc thể?

A. Bệnh ung thư máu.

B. Hội chứng Claiphentơ.

C. Hội chứng Đao.

D. Hội chứng Tơcnơ.

Câu 16: Cặp gen BB tồn tại trên NST thường, mỗi gen đều dài 0,408 Micromet, có A : G = 9 : 7. Do đột biến gen B biến đổi thành gen b, tạo nên cặp gen dị hợp Bb. Gen b có tỉ lệ A : G = 13 : 3 nhưng chiều dài không đổi. Nếu cơ thể chứa cặp gen Bb tự thụ phấn, sự rối loại phân bào xảy ra ở lần phân bào 1 của giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn, tạo ra hợp tử có số lượng nuclêôtit mỗi loài A = T = 2325; G = X = 1275, xác định kiểu gen của hợp tử:

A. Bbbb.

B. BBbb.

C. Bbb.

D. BBb.

Câu 17: Thể lệch bội có điểm giống với thể đa bội là:

A. Thường chỉ tìm thấy ở thực vật.

B. Đều không có khả năng sinh sản hữu tính.

C. Hình thành từ cơ chế rối loạn phân li NST trong phân bào.

D. Số NST trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n.

Câu 18: Điểm có ở đột biến nhiễm sắc thể và không có ở đột biến gen là:

A. Biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào.

B. Phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định.

C. Di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính.

D. Luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.

Câu 19: Dị đa bội là hiện tượng trong tế bào chứa bộ NST:

A. Đơn bội của 2 loài khác nhau.

B. Lưỡng bội của 2 loài khác nhau.

C. Thừa hoặc thiếu một số NST.

D. Lưỡng bội của 2 bộ NST giống nhau trong cùng một loài.

Câu 20: Sự kết hợp của 2 giao tử ( n + 1) sẽ tạo ra:

A. Thể 1 nhiễm kép.

B. Thể 3 nhiễm.

C. Thể 4 nhiễm hoặc thể 3 nhiễm kép.

D. Thể song nhị bội.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com