`

Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cơ chế di truyền cấp độ phân tử

Bài tập luyện

Câu 11: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?

A.  Mã di truyền là mã bộ ba.

B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.

C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.

D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

Câu 12: Điều hòa hoạt động của gen chính là:

A. Điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

B. Điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

C. Điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra.

D. Điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.

Câu 13: Vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân thực có 63 đoạn gồm cả intron và exon. Biết rằng exon xen kẽ với intron. Số đoạn exon và intron lần lượt là:

A. 31, 32.

B. 30, 33.

C. 33, 30.

D. 32, 31.

Câu 14: Dạng sai hỏng ADN phổ biến khi chiếu tia UV là:

A. Tạo phức kép pyrimidine.

B. Mất bazơ nitơ.

C. Đứt mạch đơn ADN.

D. Tạo phức kép purine.

Câu 15: Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác xảy ra ở vùng exôn của gen cấu trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin do gen đó quy định tổng hợp. Nguyên nhân là do:

A. Mã di truyền có tính thái hóa.

B. Mã di truyền có tính phổ biến.

C. Mã di truyền là mã bộ ba.

D. Mã di truyền có tính đặc hiệu.

Câu 16: Một enzim sẽ chắc chắn mất chức năng sinh học khi gen quy định cấu trúc enzim này xảy ra đột biến thay thế ở bộ ba:

A. 5 – XAT – 3.

B. 5 – XAA – 3.

C. 5 – TTA – 3.

D. 5 – TAX – 3.

Câu 17: Bà Ling - Ling đã tiễn hành hai phản ứng nhân bản ADN và phiên mã trong hai ống nghiệm riêng rẽ. Thành phần nào dưới đây đều cần bổ sung vào cả hai ống?

A. Mồi ARN.

B. ATP.

C. ADN polimereza.

D. ADN mạch khuôn.

Câu 18: Một nhà sinh học tế bào phát hiện thấy hai loại protein có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ hai phân tử mARN khác nhau. Tuy nhiên, những mARN này được phiên mã từ cùng một gen trong tế bào. Cơ chế nào sau đây lí giải điều đó?

A. Êxon trong cùng một gen được xử lí theo những cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN khác nhau.

B. Một đột biến đã thay đổi gen.

C. Gen được phiên mã theo những hưỡng khác nhau.

D. Hệ thống mở ADN khác nhau dẫn đến tổng hợp hai loại mARN khác nhau.

Câu 19: Đối với một gen mã hóa cho một chuỗi polipeptit, sự biến đổi nào sau đây sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng:

A. Mất 3 nucleotit liên tiếp ở phía đầu 3 của mạch đối khuôn.

B. Mất 1 nucleotit ở gần đầu 3 của mạch đối khuôn.

C. Tất cả các biến đổi trên gây những hậu quả như nhau.

D. Mất hoặc thêm vào gần phía đầu 5 của mạch đối khuôn một cặp nucleotit.

Câu 20: Nhận định nào sau đây là chính xác về quá trình tổng hợp các protein của tế bào nhân sơ:

A. Số lượng axit amin trong chuỗi polipeptit thường kéo dài ít hơn 100 axit amin.

B. Các protein của nhân sơ trong giai đoạn tổng hợp luôn được bắt đầu bằng metionin.

C. Axit amin cuỗi cùng trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit luôn là metionin.

D. Hầu hết các mã di truyền tham gia vào quá trình dịch mã là giống với các mã di truyền ở sinh vật nhân thực.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com