Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cơ học

Bài 51:

Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông và bơi xuống dòng. Cùng thời điểm đó tại A thả một quả bóng. Vận động viên bơi đến B với AB = 1,5km thì bơi quay lại, sau 20 phút tính từ lúc xuất phát thì gặp quả bóng tại C với BC = 900m. Coi nước chảy đều, vận tốc của vận động viên so với nước luôn không đổi.

Câu 1: Tính vận tốc của nước chảy vvà vận tốc bơi của người so với bờ khi xuôi dòng vvà ngược dòng v2.

A. vo = 7,2km/h, v1 = 9km/h, v2 = 2,4km/h

B. vo = 7,2km/h, v1 = 5km/h, v2 = 5,4km/h

C. vo = 5,2km/h, v1 = 9km/h, v2 = 5,4km/h

D. vo = 7,2km/h, v1 = 9km/h, v2 = 5,4km/h

Câu hỏi : 31192

Câu 2: Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi, tới B lại bơi ngược, gặp bóng lại bơi xuôi..cứ như vậy cho đến khi người và bóng gặp nhau ở B. Tính tổng thời gian bơi của vận động viên.

A. t3 ≈ 0,83h

B. t3 ≈ 0,72h

C. t3 ≈ 0,68h

D. t3 ≈ 0,54h

Câu hỏi : 31193

Bài 52:

Người bán đường có một chiếc cân đĩa mà hai cánh cân không bằng nhau và một bộ quả cân. Trình bày cách để:

Câu 1: Cân đúng 1 kg đường.

A. Click để xem lời giải chi tiết.

Câu hỏi : 31060

Câu 2: Cân một gói hàng (khối lượng không quá giới hạn đo của cân).

A. Click để xem lời giải chi tiết.

Câu hỏi : 31061

Bài 53:

Hãy vẽ một hệ thống ròng rọc có lợi về lực:

Câu 1: 4 lần.

A. Click để xem lời giải chi tiết.

Câu hỏi : 31056

Câu 2: 5 lần.

A. Click để xem lời giải chi tiết.

Câu hỏi : 31057

Bài 54:

Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian dự định là t. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vân tốc v1 = 48km/h thì xe tới B sơm hơn dự đinh 18 phút. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12km/h thì xe đến B muộn hơn dự định 27 phút.

Câu 1: Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t.

A. AB = 24km và t = 0,45 (h)

B. AB = 24km và t = 0,55 (h)

C. AB = 12km và t = 0,45 (h)

D. AB = 12km và t = 0,55 (h)

Câu hỏi : 30856

Câu 2: Để đến B đúng với thời gian dự định t, thì xe chuyển động từ A đến C (C nằm trên AB) với vận tốc v1 = 48km/h rồi tiếp tục đến B với vận tốc v2 = 12km/h. Tìm chiều dài quãng đường AC.

A. AC = 7,2km

B. AC = 5,2km

C. AC = 5,4km

D. AC = 6,5km

Câu hỏi : 30857

Câu 55: Cho hệ cơ học như hình vẽ. Mặt phẳng nghiêng dài l = 60cm, chiều cao h = 30cm đặt cố định trên sàn. Thanh AB đồng chất, tiết diện đều có khối lượng m = 0,2kg. Treo m2 = 0,5kg vào O với OA = \frac{2}{5} AB. Hỏi m1 bằng bao nhiêu để hệ thống cân bằng. Bỏ qua ma sát, khối lượng của dòng dọc và dây nối.

A. m= 0,8kg

B. m= 0,9kg

C. m= 1kg

D. m= 1,1kg

Câu hỏi : 29906

Bài 56:

Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 120km, hai ô tô cùng khởi hành một lúc chạy ngược chiều nhau. Xe đi từ A với vận tốc v1 = 30km/h, xe từ B với vận tốc v2= 50km/h

Câu 1: Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

A. t = 1,5h và cách A 45km

B. t = 1,5h và cách A 35km

C. t = 2,5h và cách A 45km

D. t = 2,5h và cách A 35km

Câu hỏi : 29646

Câu 2: Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 40km

A. Trước khi gặp nhau:  t = 2h và cách A  30km Sau khi gặp nhau:  t = 1h và cách A 60km

B. Trước khi gặp nhau:  t =21h và cách A  60km Sau khi gặp nhau:  t = 1h và cách A 30km

C. Trước khi gặp nhau:  t = 1h và cách A  30km Sau khi gặp nhau:  t = 2h và cách A 60km

D. Trước khi gặp nhau:  t = 1h và cách A 60km Sau khi gặp nhau:  t = 2h và cách A 30km

Câu hỏi : 29647

Bài 57:

Một chậu đựng hai chất lỏng không tan vào nhau và không phản ứng hóa học với nhau. Trọng lượng riêng của chất lỏng nặng là d1, của chất lỏng nhẹ là d2. Thả vào chậu một vật hình trụ chiều cao h, trọng lượng riêng d (d1 > d > d2).

Câu 1: Tìm tỉ số các phần thể tích của vật trong hai chất lỏng khi vật ngập hoàn toàn vào chất lỏng theo chiều thẳng đứng và không chạm vào đáy chậu.

A. \frac{v_{1}}{v_{2}}=\frac{d+d_{2}}{d_{1}-d}

B. \frac{v_{1}}{v_{2}}=\frac{d+d_{2}}{d_{1}+d} .

C. \frac{v_{1}}{v_{2}}=\frac{d-d_{2}}{d_{1}-d} .

D. \frac{v_{1}}{v_{2}}=\frac{d-d_{2}}{d_{1}+d} .

Câu hỏi : 29622

Câu 2: Độ sâu của các lớp chất lỏng phải thỏa điều kiện gì để vật có thể nhô lên khỏi mặt chậu lỏng nhẹ theo chiều thẳng đứng mà không chạm vào đáy chậu?

A. H_{1}>\frac{d_{1}}{d}h

B. H_{1}>\frac{d}{d_{1}}h

C. H_{1}>\frac{d-1}{d_{1}}h

D. H_{1}>\frac{d_{1}-d}{d}h

Câu hỏi : 29623

Câu 58: Canô đang ngược dòng qua điểm A thì gặp một bè gỗ trôi xuôi. Cano đi tiếp 40 phút, do hỏng máy nên bị trôi theo dòng nước. Sau 10 phút sửa xong máy, canô quay lại đuổi theo bè và gặp lại bè tại B. Cho biết AB = 4,5km, công suất của canô không đổi trong suốt quá trình chuyển động. Tính vận tốc dòng  nước.

A. 3 km/h.

B. 4 km/h.

C. 5 km/h.

D. 6 km/h.

Câu hỏi : 29620

Câu 59: Thanh AB đồng chất, tiết diện đều có thể quay quanh trục quay đi qua A và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Hai trọng vật có khối lượng m1 = 1kg, m2 = 2kg được treo vào điểm B bằng hai sợi dây như hình vẽ. Ròng rọc C nhẹ, AB = AC, khối lượng thanh AB là 2kg. Tính góc khi hệ cân bằng. Bỏ qua ma sát ở các trục quay.

A. α = 30o

B. α = 45o

C. α =750o

D. α =120o

Câu hỏi : 28961

Câu 60: Cho hệ thống ở trạng thái cân bằng đứng yên như hình vẽ, trong đó vật (M1)  có khối lượng m, vật (M2) có khối lượng \frac{3}{2}m , ròng rọc và thanh AC có khối lượng không đáng kể. Tính tỉ số  \frac{AB}{AC} .

A. \frac{AB}{AC} = \frac{1}{3}

B. \frac{AB}{AC} = \frac{1}{2}

C. \frac{AB}{AC} = \frac{5}{3}

D. \frac{AB}{AC} = \frac{4}{3}

Câu hỏi : 28424

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. 

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com