`

Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Kim loại

Câu 61: Chỉ được dùng một kim loại duy nhất ( các dụng cụ cần thiết coi như đủ), hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2SO4, Fe(NO3)3, AlCl3, KCl.

A. Cu

B. Fe

C. Ba

D. Ca

Câu hỏi : 40699

Bài 62:

Cho m gam Fe tác dụng hết với oxi thu được 44,8 gam hỗn hợp chất rắn A gồm 2 oxit (FeO , Fe2O). Cho toàn bộ lượng hỗn hợp A trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch B và 4,48 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm các sản phẩm khử là NO và NO2, tỷ khối của hỗn hợp C so với H2 là 1.

Câu 1: Số phản ứng hóa học đã xảy ra là?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu hỏi : 40463

Câu 2: Tính giá trị của m?

A. 33, 6 g

B. 35,5 g

C. 56, 0 g

D. 58,6 g

Câu hỏi : 40464

Bài 63:

Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Câu 1: Thanh sắt có tan hết không?

A. Tan hết

B. Còn dư 0,1 mol

C. Còn dư 0,15 mol

D. Không xác định được

Câu hỏi : 40454

Câu 2: Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. 

A. 0,05 M và 0,1 M

B. 0,1 M và 0,15 M

C. 0,05 M và 0,15 M

D. 0,15 M và 0,2 M

Câu hỏi : 40455

Bài 64:

Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ (hóa trị II) hòa tan hoàn toàn trong nước được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch D. Chia D thành hai phần bằng nhau:

-          Phần 1: đem cô cạn được 2,03 gam chất rắn A.

-          Phần 2: cho tác dụng với 100ml dung dịch HCl 0,35M được kết tủa B.

Câu 1: Xác định M, M’.

A. K và Zn.

B. Na và Fe.

C. Li và Cu.

D. Na và Cu.

Câu hỏi : 39720

Câu 2: Xác định khối lượng của mỗi kim loại ban đầu.

A.  mK = 1,56 gam; mZn = 1,3 gam

B.  mK = 1,95 gam; mZn = 1,3 gam

C.  mK = 1,95 gam; mZn = 1,95 gam

D.  mK = 1,56 gam; mZn = 1,95 gam

Câu hỏi : 39721

Câu 3: Tính khối lượng kết tủa B.

A. 0,495 gam.

B. 0,594 gam.

C. 0,5445 gam

D. Đáp án khác.

Câu hỏi : 39722

Câu 65: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch Y và 22,4 lít H2 (đktc). Nồng độ của ZnSO4 trong dung dịch Y là 11,6022%. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X?

A. mFe = 14g; mZn = 48,75g

B. mFe = 19,6g; mZn = 48,75g

C. mFe = 14g; mZn = 55,25g

D. mFe = 19,6 g; mZn = 55,25g

Câu hỏi : 39681

Câu 66: Có một hỗn hợp rắn gồm: Al, Fe2O3, Cu, Al2O3. Hãy trình bày sơ đồ tách các chất trên ra khỏi nhau mà không làm thay đổi lượng của mỗi chất. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

A. 6

B. 8

C. 9

D. 10

Câu hỏi : 39675

Bài 67:

Hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Al, Fe, Cu.

Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 (dư) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2 gam kim loại. Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dich Y và a gam chất rắn.

Câu 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a.

A. 3,2 gam.

B. 16 gam.

C. 9,6 gam.

D. 6,4 gam.

Câu hỏi : 39380

Câu 2: Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết V1 lít dug dịch NaOH 2M, tiếp tục cho thêm dung dịch NaOH vào đến khi lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịc NaOH 2M đã dùng hết 600ml. Tìm giá trị V1.

A. 0,1 lít.

B. 0,2 lít.

C. 0,15 lít.

D. 0,25 lít.

Câu hỏi : 39381

Câu 3: Tìm giá trị m.

A. 19,8 gam.

B. 18,8 gam.

C. 20,6 gam.

D. 21 gam.

Câu hỏi : 39382

Bài 68:

Hòa tan hoàn toàn 0,297 gam hỗn hợp natri và một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào nước. Ta được dung dịch X và 56ml khí Y (đktc). 

Câu 1: Xác định kim loại thuộc nhóm IIA.

A. Mg.

B. Ca.

C. Ba.

D. Sr.

Câu hỏi : 39377

Câu 2: Khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.

A. mBa = 0,274 gam; mNa = 0,023 gam.

B. mBa = 0,137 gam; mNa = 0,16 gam.

C. mBa = 0,2055 gam; mNa = 0,0915 gam.

D. Đáp án khác.

Câu hỏi : 39378

Câu 69: Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag. Bằng phương pháp hóa học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra:

A. 10

B. 11

C. 12

D. 13

Câu hỏi : 39167

Bài 70:

Nung 93,9 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al trong môi trường chân không. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần:

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít H2

Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 14,112 lít H2 biết các khí đo ở đktc.

Câu 1: So sánh tỷ lệ khối lượng chất rắn ở 2 phần?

A. 1,2

B. 1,3

C. 1,4

D. 1,5

Câu hỏi : 39090

Câu 2: Tính số mol các chất trong hỗn hợp Y?

A.  nFe =0,9 mol; n_{Al_{2}O_{3}} = 0,4 mol; nAl dư = 0,1 mol

B.  nFe =0,9 mol; n_{Al_{2}O_{3}} = 0,45 mol

C.  nFe =0,75 mol; n_{Al_{2}O_{3}} = 0,45 mol; nAl dư = 0,1 mol

D.  nFe =0,9 mol; n_{Al_{2}O_{3}} = 0,5 mol; nAl dư = 0,15 mol

Câu hỏi : 39091

Câu 3:  Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

A. mAl = 24,3 g; m_{Fe_{3}O_{4}} = 23,2 g

B. mAl = 27,0 g; m_{Fe_{3}O_{4}} = 46,4 g

C. mAl = 24,3 g; m_{Fe_{3}O_{4}} = 69,6 g

D. mAl = 28,3 g; m_{Fe_{3}O_{4}} = 46,4 g

Câu hỏi : 39092

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Lưu ý