Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Kim loại

Câu 81: Nêu phương pháp tách 3 oxit MgO; FeO; CuO ra khỏi hỗn hợp của chúng mà khối lượng mỗi chất không thay đổi so với ban đầu. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (các hóa chất, dụng cụ và các điều kiện cần thiết coi như có đủ). Hóa chất nào không được sử dụng để tách các oxit?

A. Khử hỗn hợp bằng CO ở nhiệt độ cao

B. Dung dịch HCl dư

C. Dung dịch NaOH dư

D. Dung dịch NaCl

Câu hỏi : 37880

Bài 82:

Cho các oxit Na2O; Fe2O3 ; CuO; Al2O3. Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong mỗi trường hợp thí nghiệm sau:

Câu 1: Cho hỗn hợp cả 4 oxit trên vào nước dư. Số phản ứng xảy ra là?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu hỏi : 37874

Câu 2: Cho CO đi qua từng oxit trên nung nóng. Số phản ứng xảy ra là?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu hỏi : 37875

Câu 3: Cho từng oxit trên  vào dung dịch HCl dư. Số phản ứng xảy ra là?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu hỏi : 37876

Câu 83: Hòa tan hoàn toàn 8,7 gam một hỗn hợp gồm kali và một kim loại M ( thuộc nhóm IIA) trong dung dịch HCl dư, thì thu được 5,6 dm3 H2 (đktc). Nếu hòa tan hoàn toàn 9 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11 lít (đktc). Hãy xác định kim lọai M.

A. Fe

B. Mg

C. Ca

D. Cu

Câu hỏi : 37316

Câu 84: Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt là III, II, I và tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2: 3, trong đó số mol của X bằng x mol. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa y (gam) HNO3 (lấy dư 25%). Sau phản ứng thu được V lít khí NO2 và NO (đktc, không có sản phẩm khử khác). Dựa vào sơ đồ phản ứng tìm y theo x và V.

A. y = 1,5. ( \frac{V}{22,4} + x) . 63.

B. y = 1,25. ( \frac{V}{22,4} + 10x) . 63

C. y = 1,5. ( V + 10x) . 63.

D. y = 1,25. ( \frac{V}{22,4} + 10x)

Câu hỏi : 37315

Câu 85: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO nung nóng bằng lượng CO dư, toàn bộ CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 40 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

A. x = y = 0,1

B. x = 0,1 ; y =0,2

C. x = 0,2 ; y =0,15

D. x = y =0,2

Câu hỏi : 37310

Câu 86: Hòa tan hoàn toàn 4 gam FexOy cần 52,14 ml dung dịch HCl 10% (D = 1,05 g/ml). Xác định công thức FexOy.

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. Đáp án khác.

Câu hỏi : 37299

Bài 87:

Nhúng 1 thanh Mg vào 200ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 0,15M. Sau một thời gian nhấc thanh kim loại ra thấy khối lượng kim loại tăng thêm 2,8 gam so với ban đầu. Giả thiết rằng thể tích dung dịch không thay đổi sau phản ứng và toàn bộ kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Mg.

Câu 1: Viết các PTHH có thể xảy ra? Số phản ứng là?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu hỏi : 37291

Câu 2: Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

A. 2,15 M và 1,0 M

B. 2,5 M và 1,5 M

C. 2,25 M và 1,75 M

D. 2,75 M và 1,05 M

Câu hỏi : 37292

Câu 3: Khử hoàn toàn 34,8 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao, người ta cần dùng 13,44 lít CO. Lấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành cho vào dung dịch chứa hỗn hợp hai axit HCl và H2SO4 loãng, dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít H. Xác định công thức oxit kim loại đó, biết rằng thể tích các khí đo ở đktc.

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. A hoặc B

Câu hỏi : 37293

Câu 88: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm Na và một kim loại R có hóa trị II vào nước, sau phản ứng thu được dung dịch B và V lít khí H2.Nếu cho dung dịch B tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành một dung dịch chỉ chứa 2 chất tan. Mặt khác, khi hấp thụ vừa hết 1,008 lít khí CO2 vào dung dịch B, thu được 1,485 gam một chất kết tủa và dung dịch nước lọc chỉ chứa chất tan NaHCO3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở đktc. Hãy xác định tên kim loại R?

A. Mg

B. Zn

C. Fe

D. Cu

Câu hỏi : 37289

Bài 89:

Cho 68,5 gam kim loại Ba vào 500 gam dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp A và V lít H2 ở đktc. Nếu cô cạn A được 97,9 gam chất rắn khan.

Câu 1: Viết phương trình hóa học của các phản ứng. Số phản ứng là?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu hỏi : 37284

Câu 2: Tính V?

A. 11,2 lít

B. 22,4 lít

C. 33,6 lít

D. 44,8 lít

Câu hỏi : 37285

Câu 3: Tính nồng độ % của dung dịch trước và sau phản ứng, coi nước bay hơi không đáng kể.

A. Trước: 3,92%; sau: 9,85%

B. Trước: 3,55% ; sau: 7,86 %

C. Trước: 2,58%; sau: 9,87%

D. Trước: 4,56%; sau: 7,89%

Câu hỏi : 37286

Câu 4: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 dư vào hỗn hợp A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành?

A. 135,75 gam

B. 145,67 gam

C. 165,87 gam

D. 164,80 gam

Câu hỏi : 37287

Câu 90: Cho Na2O vào nước dư, được dung dịch X.  Chia X thành hai phần bằng nhau. Sục khí CO2 dư vào phần 1 được dung dịch Y. Cho hết phần 2 vào Y được dung dịch Z, cho Z tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trong các thí nghiệm trên. Số phản ứng xảy ra là?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu hỏi : 37277

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. 

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com