Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Nhiệt học

Câu hỏi số 31:

Có hai ampe kế lý tưởng với giới hạn đo khác nhau, chưa biết nhưng đảm bảo không bị hỏng. Trên thang chia độ của chúng chỉ có các vạch chia, không có chữ số. Dùng hai ampe kế trên cùng với một nguồn điện không đổi chưa biết hiệu điện thế, một điện trở mẫu R đã biết và các dây nối không điện trở để xác định điện trở Rx chưa biết. Biết rằng độ lệch của mỗi ampe kế tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua nó. Hãy nêu phương án thí nghiệm và giải thích? 

Câu hỏi: 33350

Câu hỏi số 32:

Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 4kg nước ở nhiệt độ 20oC; bình 2 chứa 8kg nước ở nhiệt độ 40oC. Người ta trút một khối lượng nước m từ bình 2 sang bình 1. Sau khi bình 1 đạt cân bằng nhiệt, người ta lại trút một khối lượng nước m từ bình 1 sang bình 2. Nhiệt độ của bình 2 khi đạt cân bằng nhiệt là 38oC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước và bình. Tính nhiệt độ khi bình 1 đạt cân bằng nhiệt và khối lượng nước m?

Câu hỏi: 33001

Bài 33:

Trong hai nhiệt lượng kế có chứa hai chất lỏng khác nhau ở hai nhiệt độ ban đầu khác nhau. Người ta dùng một nhiệt kế, lần lượt nhúng đi nhúng lại vào nhiệt lượng kế 1 rồi vào nhiệt lượng kế 2. Số chỉ của nhiệt kế lần lượt là 80oC; 16oC; 78oC; 19oC. Hỏi:

Câu hỏi số 1:

Đến lần nhúng tiếp theo nhiệt kế chỉ bao nhiêu?

Câu hỏi: 32435

Câu hỏi số 2:

Sau một số rất lớn lần nhúng như vậy thì nhiệt kế sẽ chỉ bao nhiêu?

Câu hỏi: 32436

Bài 34:

Một quả cầu đặc A có thể tích V = 100cm3 được thả vào trong một bể nước đủ rộng. Người ta thấy của cầu chìm 25% thể tích của nó trong nước và không chạm đáy bể.

Câu hỏi số 1:

Tìm khối lượng của quả cầu? Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1000kg/m3

Câu hỏi: 32420

Câu hỏi số 2:

Người ta nối quả cầu A với quả cầu đặc B có cùng kích thước bằng một sợi dây mảnh không co dãn rồi thả cả hai quả cầu vào bể nước. Quả cầu B bị chìm hoàn toàn và khoog chìm đáy bể, đồng thời quả cầu A bị chìm một nửa trong nước. Tìm khối lượng riêng của chất lầm quả cầu B và lực mà sợi dây tác dụng lên quả cầu B?

Câu hỏi: 32421

Câu hỏi số 3:

Người ta nối quả cầu A với quả cầu đặc B có cùng kích thước bằng một sợi dây mảnh không co dãn rồi thả cả hai quả cầu vào bể nước. Quả cầu B bị chìm hoàn toàn và khoog chìm đáy bể, đồng thời quả cầu A bị chìm một nửa trong nước. Người ta đổ dầu từ từ vào bể cho đến khi phần thể tích Vx của quả cầu A chìm trong dầu bằng phần thể tích của nó chìm trong nước. Tìm Vx? Biết khối lượng riêng của dầu là Dd = 800kg/m3.

Câu hỏi: 32422

Câu hỏi số 35:

Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu chứa mo = 400g nước ở nhiệt độ to = 25oC. Người ta đổ thêm một lượng nước có khối lượng m1 ở nhiệt độ tx vào bình thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ bình là t1 = 20oC. Cho thêm một cục nước đá có khối lượng m2 ở nhiệt độ t2 = -10oC vào bình thì cuối cùng nước trong bình có khối lượng m = 700g ở nhiệt độ t3 = 5oC. Tìm m1, m2, tx? Biết nhiệt dung riêng của nước C1 = 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá C2 = 2100J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 336000J/kg ( bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường).

Câu hỏi: 32409

Câu hỏi số 36:

Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu có chứa m0 = 400g nước ở nhiệt độ t0 = 250C. Người ta đổ thêm một khối lượng nước m1 ở nhiệt độ tx vào bình thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là t1 = 200C. Cho thêm một cục nước đá khối lượng m2 ở nhiệt độ t2 = -100C vào bình thì cuối cùng trong bình có M = 7000g nước ở nhiệt độ t3 = 50C. Tìm m1, m2, tx. Biết nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200J/(kg.độ), nhiệt dung riêng của nước đá c2 = 2100J/(kg.độ), nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 336000J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường.

Câu hỏi: 31748

Bài 37:

Một bình hình trụ có bán kính đáy R1 = 20cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ t1 = 20oC. Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R2 = 10cm ở nhiệt độ t2 = 40oC vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước D1 = 1000kg/m3 và của nhôm D2 = 2700kg/m3, nhiệt dung riêng của nước C1 = 4200J/kg.K và của nhôm C2 = 880J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường.

Câu hỏi số 1:

Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.

Câu hỏi: 31476

Câu hỏi số 2:

Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3 = 15oC vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu. Biết khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu D3 = 800kg/m3 và C3  = 2800J/kg.K. Xác định: Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt? Áp lực của quả cầu lên đáy bình?

Câu hỏi: 31477

Bài 38:

Một bình hình trụ có chiều cao h1 = 20cm, diện tích đáy trong là S1 = 100cm2 đặt trên mặt bàn nằm ngang. Đổ vào bình 1 lít nước ở nhiệt độ t1 = 80oC. Sau đó thả vào bình một khối trụ đồng chất có diện tích đáy là S2 = 60cm2, chiều cao h2 = 25cm ở nhiệt độ t2. Khi đã cân bằng nhiệt thì đáy dưới của khối trụ song song và cách đáy trong bình x = 2cm. Nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t = 65oC. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của các chất và sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường xung quanh. Biết khối lượng riêng của nước là D = 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K, của chất làm khối trụ là c2 = 2000J/kg.K.

Câu hỏi số 1:

Tính khối lượng của khối trụ và nhiệt độ t2.

Câu hỏi: 31236

Câu hỏi số 2:

Phải đặt thêm lên khối trụ một vật có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu để khối trụ chạm đáy bình.

Câu hỏi: 31237

Câu hỏi số 39:

Một bình đựng mđ (kg) nước đá đã đập vụn và mn (kg) nước ở nhiệt độ 00C. Mở nắp bình cho thông với không khí trong phòng để cho nước đá nóng chảy hết sau thời gian t1 (giây) và tăng nhiệt độ từ 00C đến T (0C) sau thời gian t2 (giây). Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là λ (J/kg) và nhiệt dung riêng của nước là C (J/kg.độ). Tìm nhiệt độ cuối T theo mđ, mn, λ, C, t1, t2.

Câu hỏi: 31066

Bài 40:

Nguồn nhiệt công suất 500W cung cấp nhiệt lượng cho một nồi áp suất đựng nước có van an toàn được điều chỉnh sao cho hơi nước thoát ra là 10,4 g/phút. Nếu nhiệt lượng được cung cấp với công suất 700W thì hơi nước thoát ra là 15,6 g/phút.

Câu hỏi số 1:

Hãy giải thích hiện tượng.

Câu hỏi: 31063

Câu hỏi số 2:

Tìm nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ nồi.

Câu hỏi: 31064

Câu hỏi số 3:

Tính công suất bị mất mát do các nguyên nhân khác ngoài nguyên nhân hóa hơi.

Câu hỏi: 31065

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. 

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com