Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Tổng hợp quy luât di truyền

Bài tập luyện

Câu 31: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn: 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

A. \frac{AB}{ab} x \frac{AB}{ab}, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.

B. \frac{AB}{Ab} x \frac{ab}{ab}, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.

C. \frac{AB}{ab} x \frac{AB}{ab}, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.

D. \frac{ab}{aB} x \frac{AB}{ab}, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.

Câu 32: Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu. Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:

A. 1/64.

B. 1/256.

C. 1/128.

D. 62/64.

Câu 33: Khi lai cà chua lưỡng bội quả đỏ với cà chua lưỡng bội quả vàng F1 thu được toàn quả đỏ. Tứ bội hóa F1 bằng cônsixin rồi đem 2 cây F1 lai với nhau F2 thu được 67 cây quả đỏ: 6 cây quả vàng. Gọi gen A qui định tính trạng trội gen a qui định tính trạng lặn thì kiểu gen của các cây F1 đem lai là:

A. ♂ AAaa x ♀ AAaa.

B. ♂ AAAa x ♀ Aaaa.

C. ♂ AAaa x ♀ AAAa.

D. ♂ Aa x ♀ AAaa.

Câu 34: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng và hoa đỏ thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 hoa đỏ : 3 hồng : 4 trắng. Nếu cho các cây hoa trắng ở F2 tạp giao tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lăn được dự đoán ở đời con là.

A. 50%.

B. 18.75%.

C. 6.25%.

D. 25%

Câu 35: Thực chất của sự tương tác gen không alen là:

A. Mỗi một gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng.

B. Sự tác động qua lại  giữa các sản phẩm của gen khác lôcut trong quá tình hình thành một kiểu hình.

C. Sự tác động qua lại giữa các gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hình.

D. Hiện tượng gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng lôcut.

Câu 36: Ở ruồi giấm gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với b cánh cụt, gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với d mắt trắng ? phép lai giữa ruồi giấm XDXd với ruồi giấm XDY cho Fcó kiểu hình thân xám,.cánh cụt, mắt trắng chiếm tỷ lệ =1.25%. Tần số hoán vị gen là:

A. 35%.  

B.  20%. 

C.  40%.       

D. 30%.

Câu 37: Ở thỏ tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B- + A-bb: Lông trắng; aaB- lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định (D; lông dài, d: lông ngắn). Cho thỏ F1 có kiểu hình lông trắng ,dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng ngắn được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ như sau:

15 lông trắng dài : 15 lông trắng ngắn : 4 lông đen ngắn : 4 lông xám dài : 1 lông đen dài : 1 lông xám ngắn.

Cho biết gen quy định trính trạng nằm trên NST thường. Tần số hoán vị và kiểu gen các cá thể đem lai:

A. Aa \frac{Bd}{bD}    x    Aa \frac{bd}{bd}(f = 30%).

B. Aa \frac{BD}{bd}× Aa \frac{bd}{bd}(f = 30%). 

C. Aa \frac{Bd}{bD} x Aa \frac{bd}{bd}  tần số hoán vị gen (f = 20%).

D. Bb\frac{AD}{ad} × Bb\frac{Ad}{ad}   (f = 20%).

Câu 38: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai: \frac{AB}{ab}Dd x \frac{AB}{ab}dd, nếu xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỉ lệ:

A. 45%.

B. 30%.

C. 33%.

D. 35%.

Câu 39: Khi cho ruồi giấm cánh cái dài lai với ruồi giấm đực cánh cụt (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% cánh dài : 50% cánh cụt. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau, tính theo lí thuyết, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình:

A. 7 con cánh dài : 9 con cánh cụt.

B. 5 con cánh dài : 5 con cánh cụt.

C. 4 con cánh dài : 6 con cánh cụt.

D. 9 con cánh dài : 7 con cánh cụt.

Câu 40: Lai chuột cái thuần chủng có màu mắt và màu lông kiểu hoang dại với con chuột đực có màu mơ và lông màu xám, người ta thu được F1 tất cả có mắt và lông kiểu hoang dại. Cho các con chuột F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: Tất cả chuột cái đều là lông và mắt kiểu hoang dại. Chuột đực 45% có mắt và lông kiểu hoang dại, 45% có mắt mơ và lông màu xám, 5% có mắt kiểu hoang dại và lông màu xám và 5% có lông màu hoang dại và mắt màu mơ. Từ kết quả nói trên ta có thể rút ra được kết luận nào trong số các kết luận nêu dưới đây:

A. Gen quy định màu mắt và gen quy định màu lông cùng nằm trên NST giới tính Y và cùng có xảy ra hoán vị gen.

B. Gen quy định màu mắt nằm trên NST X còn gen quy định màu lông nằm trên NST thường.

C. Gen quy định màu mắt và gen quy định màu lông cùng nằm trên NST giới tính X và giữa chúng có xảy ra hoán vị gen.

D. Gen quy định màu mắt và gen quy định màu lông cùng nằm trên NST thường và giữa chúng có xảy ra hoán vị gen.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com