Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Tổng hợp quy luât di truyền

Bài tập luyện

Câu 1: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Quy luật tác động nào của gen đã cho phối sự hình thành màu lông của chuột?

A. Tác động cộng gộp của các gen không alen.

B. Cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng.

C. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng.

D. Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.

Câu 2: Ở một loài thực vật, cho lai giữa các cây thuộc 2 dòng thuần chủng đầu có hoa mầu trắng với nhau được F1 toàn cây đỏ. Cho F1 lai phân tích, đời Fb có tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ, màu sắc hoa di truyền theo qui luật nào?

A. Liên kết gen.

B. Tương tác bổ sung.

C. Phân li.

D. Hoán vị gen.

Câu 3: Trường hợp nào sau đây được xem là lai thuận nghịch ? 

A. ♂AA × ♀aa và ♂Aa × ♀aa.

B. ♂AA × ♀aa và ♂AA × ♀aa. 

C. ♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA. 

D. ♂Aa × ♀Aa và ♂Aa × ♀AA.

Câu 4: Để phát hiện tần số hoán vị gen giữa hai gen người ta hay sử dụng phương pháp nào là kinh tế nhất:

A. Lai kinh tế.

B. Lai cơ thể F1 với nhau.

C. Lai phân tích.

D. Lai thuận nghịch.

Câu 5: Thực chất của sự tương tác gen không alen là:

A. Mỗi một gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng.

B. Sự tác động qua lại  giữa các sản phẩm của gen khác lôcut trong quá tình hình thành một kiểu hình.

C. Sự tác động qua lại giữa các gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hình.

D. Hiện tượng gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng lôcut.

Câu 6: Trong quá trình di truyền tính trạng, nhiều tính trạng có thể luôn đi cùng nhau. Điều này có thể giải thích trên hai hiện tượng: gen đa hiệu hoặc di truyền liên kết hoàn toàn. Vậy làm thế nào để phân biệt được 2 hiện tượng nói trên?

A. Thực hiện phép lai phân tích.

B. Thực hiện phép lai thuận nghịch.

C. Gây dột biến số lượng NST.

D. Gây dột biến gen quy định tính trạng.

Câu 7: Dùng phép lai thuận nghịch có thể phát hiện ra:

A. Liên kết gen và hoán vị gen.

B. Di truyền phân li độc lập và tương tác gen.

C. Di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính.

D. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân.

Câu 8: Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn:

A. Các gen càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gen và ngược lại.

B. Tùy loài mà hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, giới cái hay cả hai giới.

C. Ở các thế hệ con có mang gen hoán vị thực chất là có sự sắp xếp lại trật tự các gen có sẵn ở P. Do đó, có thể nói rằng vật chất di truyền không có gì thay đổi, không làm tăng số lượng biến dị tổ hợp vốn có ở quy luật phân li độc lập, tổ hợp tự do.

D. Hoán vị gen xảy ra do tiếp hợp, chao đổi chéo trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. Quá trình tiếp hợp chao đổi chéo xảy ra ở tất cả các kì đầu giảm phân I trong quá trình phát sinh giao tử.

Câu 9: Loại biến dị chỉ di truyền qua sinh sản sinh dưỡng và không di truyền qua sinh sản hữu tính là:

A. Thường biến và biến dị tổ hợp.

B. Đột biến xôma.

C. Đột biến xôma và biến dị tổ hợp.

D. Thường biến và đột biến gen.

Câu 10: Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân là:

A. Được chứa trong nhiễm sắc thể.

B. Có số lượng lớn trong tế bào.

C. Hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể.

D. Không bị đột biến.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Luyện thi tốt nghiệp THPT và Đại học, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. 

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com