Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Ứng dụng di truyền học vào chọn giống

Những kiến thức của chương “Ứng Dụng Di Truyền Học” sẽ có trong các đề thi đại học, cao đẳng và tốt nghiệp của các năm.

Bài tập luyện

Câu 21: Trong trình độ khoa học của con người có thể tạo ra nhiều loài sinh vật biến đổi gen, các sinh vật biến đổi gen còn có thể thích nghi với các điều kiện tự nhiên. Trong số các nhóm sinh vật dưới đây, nhóm sinh vật nào không được coi là sinh vật biến đổi gen là:

A. Các sinh vật mà hệ gen có sự xen vào của một gen lạ nào đó.

B. Các sinh vật mà một số gen trong hệ gen của chúng bị đột biến thông qua quá trình chọn giống nhờ phương pháp gây đột biến nhân tạo.

C. Các sinh vật được đưa vào sống trong một môi trường đặc biệt mà ở đó một số gen có điều kiện biểu hiện thành kiểu hình.

D. Các sinh vật có một số gen bị loại bỏ hoặc gây bất hoạt.

Câu 22: Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội bình thường là:

A. Tia tử ngoại.

B. Cônsixin.

C. Tia X.

D. EMS (etyl mêtan sunfonat).

Câu 23: Vì sao có ít loài tam bội?

A. Thể tam bội luôn chết.

B. Chúng luôn kết cặp và sinh ra thể lục bội.

C. Nhiễm sắc thể ở sinh vật tam bội không thể phân li đều nhau trong giảm phân.

D. Nhiễm sắc thể ở sinh vật tam bội không thể phân li nhau trong nguyên phân.

Câu 24: Người ta đã tạo thành công các giống lúa mì, khoai tây đa bội có sản lượng cao, khả năng chống chịu tốt là nhờ kết hợp giữa phương pháp lai xa với:

A. Gây đột biến gen.

B. Kĩ thuật di truyền.

C. Đa bội hóa.

D. Chọn lọc.

Câu 25: Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là những tế bào như thế nào?

A. Các tế bào sinh dưỡng tự do được tách ra khỏi cơ thể.

B. Các tế bào sinh dục tự do được tách ra khỏi cơ quan sinh sản.

C. Các tế bào xôma đã dung hợp hình thành tế bào lai.

D. Các tế bào sinh dưỡng đã xử lí hóa chất làm tan thành tế bào.

Câu 26: Trong kĩ thuật cấy truyền gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo từ ADN của plasmit sau khi đã:

A. Cắt bỏ đi một đoạn gen của nó.

B. Thêm vào một đoạn gen của tế bào nhận.

C. Ghép vào một đoạn gen của tế bào cho 

D. Đưa vào vi khuẩn E.côli.

Câu 27: Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu nhằm:

A. Cải tiến giống có năng suất thấp.

B. Tạo giống mới.

C. Kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.

D. Củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.

Câu 28: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai Fvì:

A. Tỉ lệ thể dị hợp tử ở Fcao nhất.

B. Con Fchọn được nhiều các đặc tính tốt của bố mẹ.

C. Con Fcó điều kiện dinh dưỡng tốt hơn các thế hệ sau nó.

D. Con Fkhông chịu ảnh hưởng về di truyền của bố mẹ.

Câu 29: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với:

A. Bào tử, hạt phấn.

B. Vật nuôi, vi sinh vật.

C. Cây trồng, vi sinh vật.

D. Vật nuôi, cây trồng.

Câu 30: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận nghịch giữa các dòng tự thụ phấn có mục đích:

A. Đánh giá vai trò của các gen ngoài nhân lên sự biểu hiện tính trạng để tìm tổ hợp lai bố - mẹ có giá trị kinh tế nhất.

B. Xác định vai trò của các gen không alen tương tác bổ trợ cho nhau.

C. Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.

D. Phát hiện các tổ hợp tính trạng được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen đrr tìm tổ hợp lai bố - mẹ có giá trị kinh tế nhất.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com