Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Ứng dụng di truyền học vào chọn giống

Những kiến thức của chương “Ứng Dụng Di Truyền Học” sẽ có trong các đề thi đại học, cao đẳng và tốt nghiệp của các năm.

Bài tập luyện

Câu 41: Trong công tác lai tạo giống, người ta cho tự thụ phấn ở thực vật, giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều thế hệ nhằm:

A. Tạo dòng thuần.

B. Tạo ưu thế lai.

C. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ.

D. Làm tăng tỉ lệ alen trội trong quần thể.

Câu 42: Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của:

A. Dùng kĩ thuật di truyền chuyển gen nhờ vectơ plasmit.

B. Lai tế bào xôma.

C. Dùng kĩ thuật vi tiêm.

D. Gây đột biến nhân tạo.

Câu 43: Trong nhân bản vô tính động vật, phôi được phát triển từ:

A. Tế bào sinh trứng.

B. Trứng mang nhân tế nào sinh dưỡng.

C. Tế bào sinh tinh.

D. Tế bào sinh dưỡng.

Câu 44: Câu nào sau đây đúng khi nói về ưu thế lai:

A. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai ở các thế hệ tiếp theo thường không đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình.

B. Lai hai dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế ưu lai cao.

C. Lai các dòng thuần chùng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.

D. Ưu thế lai không thay đổi ở các thế hệ tiếp theo.

Câu 45: Hiện nay, phương pháp chủ yếu tạo động vật chuyển gen là:

A. Cấy gen cần chuyển vào hợp tử đã được thụ tinh trong ống nghiêm đẻ hợp tử phát triển thành phôi, rồi đưa phôi vào tử cung của con cái.

B. Cấy gen chuyển vào giao tử, rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy hợp tử vào tử cung con cái.

C. Cấy gen chuyển vào hợp tử mới được hình thành trong tử cung của con cái.

D. Lấy trứng của con cái ra, cấy gen vào gen vào trứng rồi mới cho thụ tinh dùng hooc môn kích thích cho hợp tử phân chia tạo hành phôi, sau đó đưa phôi vào tử cung của con cái.

Câu 46: Trong chọn giống việc tạo nguồn biến dị bằng phương pháp lai hữu tính khác với phương pháp gây đột biến nhân tạo là:

A. Chỉ áp dụng có kết quả trên đối tượng vật nuôi mà không có kết qủa trên cây trồng.

B. Áp dụng được cả ở đối tượng vật nuôi và cây trồng nhưng kết quả thu được rất hạn chế.

C. Chỉ tạo được biến dị tổ hợp chứ không tạo ra nguồn đột biến.

D. Cho kết quả nhanh hơn phương pháp gây đột biến.

Câu 47:

Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi và cây trồng là:

A. Tạo nguồn biến dị cho chọn lọc nhân tạo.

B. Làm tăng khả năng sinh sản của cá thế. 

C. Làm xuất hiện gen tốt ở một loạt cá thể.

D. Bổ sung nguồn đột biến tự nhiên.

Câu 48:

Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là:

A. Các tế bào sinh dục còn non đã được đưa ra khỏi cơ quan sinh dục.

B. Các tế bào xôma còn non đã được tách rời khỏi cơ quan sinh dưỡng.

C. Các tế bào sinh dưỡng đã được làm tan thành tế bào còn màng nguyên sinh chất mỏng

D. Các tế bào xôma đã xử lý hút nhân chuẩn bị truyền nhân cho tế bào. 

Câu 49:

Khẳng định nào không đúng:

A. Ưu thế lai có tính di truyền không ổn định.

B. Cơ thế lai khác dòng không đồng đều cao về phẩm chất và năng suất.

C. Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có thể không làm thoái hóa giống.

D. Hiện tượng ưu thế lai cũng biểu hiện khi tiến hành lai xa.

Câu 50:

Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng nhằm mục đích:

A. Phát hiện các đặc điếm được hình thành do hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

B. Nhằm xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính, xác định giá trị của bố mẹ.

C. Nhằm đánh giá vai trò của tế bào chất đối với kiểu hình của con lai, tìm tố hợp lai có giá trị kinh tế nhất. 

D. Để tránh hiện tượng thoái hóa có thể xảy ra.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com