`

Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Vật chất di truyền và cơ chế di truyền cấp độ tế bào

Bài tập luyện

Bài 1:

Sử dụng thông tin trên hoàn thành từ câu 5– 9

Quan sát một tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật đang nguyên phân một số lần liên tiếp thấy số tế bào con  tạo ra từ lần phân chia cuối cùng bằng 1/3 số nhiễm sắc thể  trong bộ nhiễm sắc thể  lưỡng bội của loài. Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 168 nhiễm sắc thể  đơn cho quá trình nói trên. 

Câu 1: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là :

A. 24

B. 38

C. 14

D. 48

Câu 2: Số đợt nguyên phân đã diễn ra là :

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Số tế bào con được tạo ra khi kết thúc quá trình nguyên phân là :

A. 7

B. 14

C. 8

D. 16

Câu 4: Số tế bào con đã xuất hiện trong quá trình nguyên phân là :

A. 7

B. 14

C. 8

D. 16

Câu 5: Số lượng thoi phân bào bị phá hủy trong quá trình nguyên phân nói trên là :

A. 7

B. 8

C. 15

D. 16

Câu 2: Một loài tứ bội ( số lượng NST bằng 40) được lai ngược trở lại với một loài ( 2n= 20) để kiểm tra đó có phải là loài bố mẹ hay không. Khi F1  đang thực hiện giảm phân, người ta quan sát hình thái nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của GP I. Nếu loài ( 2n= 20) đó không phải là loài bố mẹ thì hình thái NST sẽ là:

A. 30 NST kép không có cặp.

B. 20 cặp NST kép và 10 NST kép không có cặp.

C. 20 cặp NST kép.

D. 10 cặp NST kép và 10 NST kép không có cặp.

Câu 3: Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số cromatit là:

A. 40. 

B.  80.

C.  120.

D. 160. 

Câu 4: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20 . Một cá thể trong tế bào sinh dưỡng có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó xảy ra hiện tượng:

A. Chuyển đoạn NST. 

B. Lặp đoạn NST.

C. Sát nhập hai NST với nhau.

D. Mất NST.

Câu 5: Cơ thể có kiểu gen Bb khi phát sinh giao tử mà có một cặp NST mang các gen này không phân li ở giảm phân I, giảm phân II vẫn bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử là:

A. B, b và BB, Bb, bb, O.

B. B, b và BB, bb, O.

C. B, b và Bb, O.

D. BB và bb.

Câu 6: Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.10cặp nuclêôtit. Ở kì giữa, chiều dài trung bình của 1 NST là 2 μm, thì các ADN đã co ngắn khoảng:

A. 1000 lần.

B. 8000 lần.

C. 6000 lần.

D. 4000 lần.

Câu 7: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 8 × 109 cặp nuclêotit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm:

A. 8 × 109 cặp nucleôtit.

B. 32 × 109 cặp nucleôtit.

C. 4 × 109 cặp nucleôtit.

D. 16 × 109 cặp nucleôtit.

Câu 8: Đoạn ADN quấn quanh lõi Histon của nucleoxom gồm:

A. 140 cặp nuclêôtit.

B. 142 cặp nuclêôtit.

C. 144 cặp nuclêôtit.

D. 146 cặp nuclêôtit.

Câu 9: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6pg. Trong trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân II là:

A. 6,6pg.

B. 3,3pg.

C. 13,2pg.

D. 26,4pg.

Câu 10:

Trong cùng thời gian, tế bào A có chu kì nguyên phân gấp đôi tế bào B đã tạo ra tất cả 272 tế bào con. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào lần lượt là:

A.        4 và 8.   

B. 2 và 4. 

C. 1 và 2. 

D. 8 và 4.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com