Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Địa lí | Trạm số 4 | Ngày 07-08/03/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Hoạt động dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung phát triển các ngành kinh tế Đông Nam Bộ (phần ngành dịch vụ).

Giải chi tiết

Hoạt động dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay có cơ cấu ngành tương đối đa dạng, chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP, chú trọng phát triển cả 3 ngành kinh tế và phát triển không đều giữa các lãnh thổ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành du lịch nước ta.

Giải chi tiết

Di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà.

Các di sản còn lại thuộc nhóm di sản văn hoá.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng 0.25đ

Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long (phần trồng cây ăn quả).

Giải chi tiết

Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp:

+ Trong những năm gần đây, ĐBSCL đang thực hiện mạnh mẽ quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp từ việc độc canh cây lúa (thường là 2 - 3 vụ/năm) sang phát triển các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn, thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn. Cây ăn quả chính là một trong những lựa chọn hàng đầu trong quá trình chuyển đổi này.

+ Việc chuyển đổi không chỉ là thay đổi loại cây trồng mà còn là sự sắp xếp lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và tập trung vào những cây trồng chủ lực, phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái (ví dụ: vùng ngọt, vùng lợ mặn). Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất đai và tài nguyên, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn.

- Phát triển các sản phẩm giá trị:

+ Cây ăn quả, so với cây lúa truyền thống, thường mang lại giá trị kinh tế cao hơn trên cùng một đơn vị diện tích.

+ Việc phát triển theo hướng tập trung giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất, dễ dàng áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP), từ đó tạo ra sản phẩm có chất lượng đồng đều, đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính (cả trong nước và xuất khẩu).

+ Khi sản xuất tập trung với sản lượng lớn, thuận lợi hơn cho việc đầu tư vào khâu chế biến sâu và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao (ví dụ: nước ép, trái cây sấy, sản phẩm từ trái cây), thay vì chỉ bán trái cây tươi. Điều này giúp nâng cao hiệu quả kinh tế tổng thể của ngành.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Các thành phố ở nước ta hiện nay

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung đặc điểm đô thị hoá nước ta.

Giải chi tiết

Các thành phố ở nước ta hiện nay có tỉ lệ dân cư (tỉ lệ dân thành thị) ngày càng tăng. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng liên tục từ 18,3% (năm 1970) lên 37,1% (năm 2021).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau nhằm mục đích chủ yếu là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành du lịch nước ta.

Giải chi tiết

Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng thị trường, khai thác nhiều thế mạnh.

- Đáp ứng thị trường: Thị trường du lịch rất đa dạng với nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, mỗi phân khúc có nhu cầu và sở thích riêng. Phát triển nhiều loại hình du lịch giúp Việt Nam thu hút được nhiều đối tượng khách du lịch hơn (khách quốc tế, khách nội địa, khách thích khám phá, khách thích nghỉ dưỡng,...), từ đó mở rộng quy mô và tăng doanh thu cho ngành du lịch.

- Khai thác nhiều thế mạnh: Việt Nam có tài nguyên du lịch vô cùng phong phú và đa dạng, từ cảnh quan tự nhiên (biển, núi, hang động, sông hồ) đến di sản văn hóa, lịch sử và ẩm thực độc đáo. Mỗi loại hình du lịch được phát triển để khai thác tối đa những thế mạnh riêng có của từng vùng, từng địa phương.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng 0.25đ

Hoạt động khai thác thủy sản ở Bắc Trung Bộ bị gián đoạn hàng năm chủ yếu do

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Bắc Trung Bộ (phần hạn chế).

Giải chi tiết

Hoạt động khai thác thủy sản ở Bắc Trung Bộ bị gián đoạn hàng năm chủ yếu do hoạt động của bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.

- Bão nhiệt đới: Vùng Duyên hải miền Trung, đặc biệt là Bắc Trung Bộ, là nơi thường xuyên đón các cơn bão nhiệt đới từ Biển Đông. Bão gây gió mạnh, sóng lớn, mưa lớn, cực kỳ nguy hiểm cho tàu thuyền và ngư dân trên biển. Khi có bão, hoạt động khai thác thủy sản bắt buộc phải ngừng hoàn toàn để đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản.

- Gió mùa Đông Bắc: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc tràn về gây ra thời tiết lạnh, gió mạnh, biển động. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt này làm cho việc ra khơi đánh bắt gặp nhiều khó khăn, rủi ro cao, buộc ngư dân phải hạn chế hoặc ngừng hoạt động khai thác, đặc biệt là các tàu nhỏ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Đường thủy nội địa ở nước ta hiện nay

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành giao thông vận tải nước ta (phần ngành đường thuỷ).

Giải chi tiết

Đường thủy nội địa ở nước ta hiện nay chịu tác động lớn của tự nhiên:

- Chế độ nước theo mùa: Mùa mưa lũ làm mực nước dâng cao, dòng chảy xiết, gây khó khăn cho việc di chuyển và có thể gây tắc nghẽn, ngập lụt. Mùa khô mực nước thấp, cạn kiệt, làm hạn chế khả năng lưu thông của tàu thuyền có tải trọng lớn, thậm chí nhiều đoạn sông không thể khai thác.

- Địa hình lòng sông: Nhiều đoạn sông có ghềnh thác, đá ngầm, luồng lạch không ổn định, gây nguy hiểm và cản trở giao thông.

- Thủy triều: Đặc biệt ở các vùng cửa sông, ven biển, thủy triều ảnh hưởng đến mực nước và dòng chảy, gây khó khăn cho việc ra vào cảng, bến và lịch trình vận chuyển.

- Bồi lắng, phù sa: Quá trình bồi lắng phù sa ở lòng sông làm cạn luồng lạch, cần nạo vét thường xuyên để duy trì hoạt động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Ở nước ta, thủy sản nước lợ được nuôi trồng ở

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành thuỷ sản nước ta.

Giải chi tiết

Ở nước ta, thủy sản nước lợ được nuôi trồng ở ven biển.

A, B, D sai vì sông suối, kênh rạch, ao hồ là môi trường để nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Ở nước ta, khí tự nhiên được dùng làm nhiên liệu cho ngành

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.

Giải chi tiết

Ở nước ta, khí tự nhiên được dùng làm nhiên liệu cho ngành nhiệt điện.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với Cam-pu-chia về phía

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta.

Giải chi tiết

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với Cam-pu-chia về phía tây, giáp biển Đông về phía đông và phía nam, giáp Trung Quốc về phía bắc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện sinh thái nổi bật của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi phía Bắc?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết

Khí hậu cận nhiệt, ôn đới; đất fe-ra-lit đỏ vàng là phát biểu đúng với điều kiện sinh thái nổi bật của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi phía Bắc.

A sai vì vùng không giáp biển nên không có đồng bằng ven biển.

C sai vì đất đặc trưng của vùng là đất fe-ra-lit, không phải đất ba-dan.

D sai vì đây là đặc trung của vùng Nam Trung Bộ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Cảng biển nào sau đây thuộc Nam Trung Bộ?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung các ngành kinh tế biển Nam Trung Bộ (phần ngành giao thông vận tải biển).

Giải chi tiết

Cam Ranh là cảng thuộc Nam Trung Bộ.

Sài Gòn là cảng thuộc Đông Nam Bộ.

Kiên Lương là cảng thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

Cửa Lò là cảng thuộc Bắc Trung Bộ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung về các ngành kinh tế Đồng bằng sông Hồng (phần ngành dịch vụ).

Từ khoá: ngành dịch vụ

Giải chi tiết

Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế vì các ngành dịch vụ rất đa dạng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hơn nữa, đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ cũng phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Lao động nước ta hiện nay

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung đặc điểm nguồn lao động nước ta.

Giải chi tiết

Lao động nước ta hiện nay: nguồn lao động được bổ sung khá lớn (mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động).

A, B, C sai vì lao động nước ta có trình độ ngoại ngữ còn hạn chế, được đào tạo để nâng cao trình độ, có trình độ chuyên môn không đều (phần lớn là lao động chưa qua đào tạo).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Cho biểu đồ:

Cơ cấu GDP của nước ta phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2010 – 2023

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào tỉ trọng các ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2023 và lựa chọn nhận xét đúng.

Giải chi tiết

Dựa vào biểu đồ ta thấy:

- Tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 15,4% xuống còn 12,0%.

- Tỉ trọng khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm từ 11,0% xuống còn 8,4%.

- Tỉ trọng khu vưc công nghiệp, xây dựng tăng liên tục (ổn định) từ 33,0% lên 37,1%.

- Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 40,6% lên 42,5%.

=> Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có tỉ trọng giảm là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Nhận biết 0.25đ

Đồng bằng sông Hồng là vùng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.

Giải chi tiết

Đồng bằng sông Hồng là vùng đất phù sa chiếm diện tích lớn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra khó khăn chủ yếu nào sau đây cho hoạt động thủy điện ở nước ta?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất, đời sống kết hợp với đặc điểm ngành thuỷ điện.

Giải chi tiết

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra khó khăn đối với hoạt động thuỷ điện ở nước ta là: tính ổn định về sản lượng điện phân theo mùa.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam có đặc điểm nổi bật là sự phân hóa sâu sắc thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Điều này gây ra khó khăn chủ yếu cho hoạt động thủy điện như sau:

- Mùa mưa: Lượng mưa lớn, nước về hồ thủy điện dồi dào, cho phép các nhà máy hoạt động hết công suất và sản xuất được lượng điện lớn. Tuy nhiên, nếu mưa quá lớn, có thể dẫn đến việc phải xả lũ, ảnh hưởng đến vùng hạ lưu, hoặc làm giảm hiệu quả tích trữ nước.

- Mùa khô: Lượng mưa ít, nguồn nước về hồ cạn kiệt, khiến mực nước hồ xuống thấp. Điều này buộc các nhà máy thủy điện phải giảm công suất phát điện, thậm chí có thể ngừng hoạt động ở một số thời điểm, gây ra tính ổn định về sản lượng điện phân theo mùa. Sản lượng điện vào mùa khô thấp hơn nhiều so với mùa mưa, ảnh hưởng đến việc cung cấp điện liên tục và ổn định cho nền kinh tế và đời sống.

Sự thiếu ổn định về sản lượng điện theo mùa là một thách thức lớn trong việc quản lý và vận hành hệ thống điện quốc gia, đòi hỏi phải có các nguồn điện bổ sung (như nhiệt điện) để bù đắp vào mùa khô.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc kết hợp với biểu hiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa), đặc điểm tự nhiên để lựa chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

- Tín phong bán cầu Bắc: hoạt động xen kẽ từng đợt gió mùa Đông Bắc làm thời tiết mùa đông ở phần lãnh thổ phía Bắc ấm lên rõ rệt. Bên cạnh đó, khi Tín phong gặp gió mùa Đông Bắc (mang tính chất lạnh), nó có thể góp phần vào việc tạo ra các nhiễu động khí quyển, ảnh hưởng đến sự biến động thời tiết, làm cho thời tiết không chỉ đơn thuần là rét mà còn có thể kèm theo mưa hoặc những ngày quang mây khi khối khí ổn định hơn.

- Gió mùa Đông Bắc: Đây là yếu tố then chốt và quan trọng nhất. Gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh từ lục địa châu Á tràn xuống, gây ra các đợt rét đậm, rét hại. Sự biến động về cường độ và tần suất của các đợt gió mùa Đông Bắc (lúc mạnh, lúc yếu, lúc tràn về liên tục, lúc ngưng nghỉ) chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự thay đổi liên tục của thời tiết: từ rét khô sang rét ẩm, từ có mưa phùn sang hửng nắng,...

- Hoạt động của frông (khí tượng): Frông là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có tính chất vật lý khác nhau (ví dụ: lạnh và nóng, ẩm và khô). Vào mùa đông, khi các đợt gió mùa Đông Bắc (khối khí lạnh) tràn xuống gặp khối khí nóng ẩm từ biển hoặc khối khí ấm hơn đang tồn tại ở phía Nam, sẽ hình thành các frông lạnh. Hoạt động của các frông này thường gây ra: mưa, biến động nhiệt độ, thay đổi độ ẩm,..

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.

Đúng Sai
a) Mùa đông ở Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác biệt lớn về đặc điểm thời tiết, khí hậu.
b) Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.
c) Do vị trí và đặc điểm lãnh thổ nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bị biến tính, suy yếu.
d) Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ cả miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về đặc điểm các miền địa lí tự nhiên (phần miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ).

Giải chi tiết

a) Đúng. Đoạn thông tin đã nêu rõ: "Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc." Điều này cho thấy sự khác biệt lớn về đặc điểm khí hậu (mùa đông ấm hơn, ngắn hơn) giữa hai vùng.

b) Sai. Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do gió mùa Đông Bắc kết hợp với hướng địa hình dãy Hoàng Liên Sơn.

c) Đúng. Đoạn thông tin nêu: "Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc... Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc... Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ." Điều này cho thấy gió mùa Đông Bắc khi đi qua các dãy núi cao như Hoàng Liên Sơn (ở Tây Bắc) và Trường Sơn Bắc (ở Bắc Trung Bộ) đã bị biến tính, suy yếu, không còn giữ được tính chất lạnh và khô mạnh mẽ như ở Đông Bắc.

d) Sai. Do các bức chắn địa hình kết hợp với gió tây nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương nên vào đầu mùa hạ phần phía nam Tây Bắc và ven biển Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

Đúng Sai
a) Dịch vụ đóng góp rất lớn trong GDP của nước ta, tỉ trọng chỉ đứng sau ngành công nghiệp.
b) Dịch vụ giúp kết nối và hỗ trợ các ngành sản xuất khác như công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn.
c) Quy mô dân số lớn, mật độ tập trung cao là trở ngại đáng kể đối với sự mở rộng mạng lưới và mức độ đa dạng của hoạt động dịch vụ ở các thành phố lớn của nước ta.
d) Giải pháp chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng khoa học – công nghệ và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

Giải chi tiết

a) Sai. Dịch vụ đóng góp rất lớn trong GDP của nước ta, tỉ trọng đứng đầu trong các ngành kinh tế.

b) Sai. Các hoạt động dịch vụ như vận tải, tài chính, ngân hàng, viễn thông, tư vấn, logistics,.. đóng vai trò là xương sống, kết nối và hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất của các ngành khác như công nghiệp và nông nghiệp, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và thông tin.

c) Sai. Quy mô dân số lớn và mật độ dân cư tập trung cao (đặc biệt ở các thành phố lớn) thường tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy nhu cầu đa dạng về dịch vụ, từ đó khuyến khích sự mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa hoạt động dịch vụ. Mật độ dân số cao có thể gây áp lực về cơ sở hạ tầng, nhưng không phải là trở ngại cho sự mở rộng và đa dạng của dịch vụ nói chung.

d) Đúng. Đoạn thông tin khẳng định ngành dịch vụ "giữ vai trò quan trọng... góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế". Để đạt được những vai trò này và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập, việc tập trung vào nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng khoa học – công nghệ và chuyển đổi số là những giải pháp then chốt. Chúng giúp hiện đại hóa ngành dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng rộng lớn nhất nước ta, có đất phù sa màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc và khí hậu cận xích đạo gió mùa ổn định. Tuy nhiên, vùng cũng chịu nhiều tác động tiêu cực như tình trạng xâm nhập mặn, sạt lở, thiếu nước ngọt vào mùa khô và suy giảm phù sa. Trước thực trạng đó, cần khai thác hợp lí tự nhiên bằng cách chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện hạn mặn, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, bảo vệ rừng ngập mặn ven biển và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

Đúng Sai
a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có thế mạnh về sản xuất lương thực và thủy sản của nước ta.
b) Tình trạng sạt lở ở các bờ sông ngày càng nghiêm trọng chủ yếu do mạng lưới kênh rạch chằng chịt, lũ lớn trên địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.
c) Việc bảo vệ rừng ngập mặn ven biển chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, hạn chế xâm nhập mặn và xói lở bờ biển, bảo vệ sinh kế bền vững cho người dân ven biển.
d) Công tác thủy lợi giữ vai trò then chốt góp phần hạn chế sụt lún vùng ngọt, kiểm soát xâm nhập mặn, hỗ trợ chuyển đổi sinh kế bền vững.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung sử dụng hợp lí tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long.

Giải chi tiết

a) Đúng. Đoạn thông tin nêu "có đất phù sa màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc và khí hậu cận xích đạo gió mùa ổn định". Những điều kiện này chính là thế mạnh nổi bật để phát triển nông nghiệp (sản xuất lương thực, đặc biệt là lúa) và thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Sai. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng thấp và bằng phẳng => nguyên nhân lũ lớn trên địa hình dốc là sai. Tình trạng sạt lở ở các bờ sông ngày càng nghiêm trọng chủ yếu do biến đổi khí hậu toàn cầu, suy giảm rừng ngập mặn, xâm nhập mặn, hạn hán rộng.

c) Đúng. Việc bảo vệ rừng ngập mặn ven biển chủ yếu nhằm:

- Thích ứng với biến đổi khí hậu: Rừng ngập mặn giúp hấp thụ carbon, bảo vệ vùng đất ven biển, góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

- Hạn chế xâm nhập mặn: Rễ cây ngập mặn giúp cản bớt sự xâm nhập của nước mặn vào sâu trong đất liền.

- Chống xói lở bờ biển: Hệ thống rễ chằng chịt của rừng ngập mặn giúp giữ đất, ổn định bờ biển, giảm tác động của sóng và triều cường.

- Bảo vệ sinh kế bền vững: Rừng ngập mặn là nơi trú ngụ, sinh sản của nhiều loài thủy sản, cung cấp nguồn lợi cho người dân ven biển, từ đó duy trì sinh kế bền vững.

d) Đúng. Công tác thủy lợi là then chốt trong việc:

- Kiểm soát mặn, giữ ngọt: Xây dựng cống, đập để ngăn mặn và trữ nước ngọt, đặc biệt quan trọng trong mùa khô.

- Hạn chế sụt lún vùng ngọt: Việc quản lý nước mặt tốt (qua thủy lợi) có thể giảm bớt sự phụ thuộc vào khai thác nước ngầm, từ đó góp phần hạn chế sụt lún.

- Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế: Thủy lợi tạo điều kiện cho nông dân chuyển đổi sang các mô hình canh tác hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện nước mặn/ngọt theo mùa, giúp họ phát triển sinh kế bền vững.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Cho bảng số liệu:

Đúng Sai
a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Phi-lip-pin tăng liên tục qua các năm.
b) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào In-đô-nê-xi-a tăng 3 726,8 triệu USD.
c) Năm 2022, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Phi-li-pin tăng khoảng 1,7 lần so với năm 2015.
d) Giai đoạn 2015 - 2022, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nhanh nhất trong 3 nước.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; S

Phương pháp giải

 

a) Dựa vào bảng số liệu.

b) Lấy vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào In-đô-nê-xi-a năm 2022 trừ năm 2015.

c) Lấy vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Phi-li-pin năm 2022 chia năm 2015.

d) Dựa vào công thức:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Giải chi tiết

a) Sai. Giai đoạn 2018 – 2020, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Phi-lip-pin giảm từ 9 948,6 triệu USD xuống còn 6 822,1 triệu USD.

b) Sai. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào In-đô-nê-xi-a tăng 22 115,9 - 16 642,1 = 5 473,8 triệu USD.

c) Đúng. Năm 2022, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Phi-li-pin tăng: 9 366,0/5 639,2 = 1,66 lần => khoảng 1,7 lần so với năm 2015.

d) Sai. Giai đoạn 2015 - 2022, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước là:

- In-đô-nê-xi-a: (22 115,9/16 642,1)*100 = 132,9%

- Phi-lip-pin: (9 366,0/5 639,2)*100 = 166,1%

- Việt Nam: (17 899,9/11 800,0) = 151,7%

=> Giai đoạn 2015 - 2022, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Phi-lip-pin nhanh nhất trong 3 nước.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2023 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

 

Dựa vào công thức tính:

Tổng lượng mưa năm = Lượng mưa tháng 1 + Lượng mưa tháng 2 + … + Lượng mưa tháng 12

Giải chi tiết

Tổng lượng mưa năm 2023 tại trạm quan trắc Nha Trang là:

181,0 + 11,8 + 2,5 + … + 172,4 = 1 242 mm

Đáp án cần điền là: 1242

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất tại trạm Xã Là và trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu m³/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

 

- Tính sự chênh lệch lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất tại trạm Xã Là và trạm Cẩm Thủy.

- Sau đó lấy sự chênh lệch lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất tại trạm Cầm Thuỷ trừ sự chênh lệch lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất tại trạm Xã Là.

Giải chi tiết

Sự chênh lệch lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất tại trạm Xã Là và trạm Cẩm Thủy là:

(2 500 – 58,0) – (1 240 – 8,0) = 1 210 m³/s

Đáp án cần điền là: 1210

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

Năm 2023, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 51 872 nghìn người, trong đó số lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 19 902 nghìn người. Hãy cho biết số lao động có việc làm ở khu vực nông thôn nhiều gấp bao nhiêu lần so với số lao động có việc làm ở khu vực thành thị nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào các công thức tính:

Số lao động có việc làm ở khu vực nông thôn = Tổng số lao động có việc làm - Số lao động có việc làm ở khu vực thành thị

Sau đó lấy: Số lao động có việc làm ở khu vực nông thôn chia Số lao động có việc làm ở khu vực thành thị.

Giải chi tiết

Số lao động có việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là:

51 872 – 19 902 = 31 970 nghìn người

=> Số lao động có việc làm ở khu vực nông thôn nhiều gấp: 31 970/19 902 = 1,6 lần so với số lao động có việc làm ở khu vực thành thị nước ta năm 2023.

Đáp án cần điền là: 1,6

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Năm 2023, nước ta có trị giá xuất khẩu là 355,5 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 327,5 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Tổng trị giá xuất nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu + Trị giá nhập khẩu

Giải chi tiết

Tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2023 là:

355,5 + 327,5 = 683 tỉ USD

Đáp án cần điền là: 683

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2023, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của vùng Đông Nam Bộ là 306,3 nghìn ha, sản lượng lương thực có hạt là 1 802,6 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lương thực có hạt của vùng Đông Nam Bộ năm 2023 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Năng suất = Sản lượng/Diện tích

Lưu ý đổi đơn vị.

Giải chi tiết

Năng suất lương thực có hạt của vùng Đông Nam Bộ năm 2023 là:

306,3/1 802,6 = 5,89 tấn/ha = 58,9 tạ/ha

Đáp án cần điền là: 58,9

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2023, tổng sản lượng điện phát ra phân theo loại hình kinh tế là 268 253,3 triệu Kwh, trong đó sản lượng điện phát ra của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 19 987,8 triệu Kwh. Hãy cho biết sản lượng điện phát ra của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng bao nhiêu % trong tổng sản lượng điện phát ra năm 2023 của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Giải chi tiết

Tỉ trọng sản lượng điện phát ra của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng sản lượng điện phát ra năm 2023 của nước ta là:

(19 987,8/268 253,3)*100 = 7,5%

Đáp án cần điền là: 7,5