Thi thử toàn quốc - Thi giữa học kì 2 - Môn Hoá lớp 12 - Trạm 1 - Ngày 21-22/3/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.

Giải chi tiết

Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết liên kết kim loại.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lí thuyết về kim loại kiềm.

Giải chi tiết

Li là kim loại kiềm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của nguyên tử kim loại là đúng?

Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm nguyên tử kim loại.

Giải chi tiết

Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường electron hóa trị hơn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lí thuyết về tính chất vật lí của kim loại.

Giải chi tiết

Kim loại dẫn điện tốt nhất là silver.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử như sau:

Pin Galvani có sức điện động chuẩn lớn nhất là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Epin = Eanode­ ­– Ecathode

Giải chi tiết

EFe-Cu = 0,34 – (-0,44) = 0,78 V

EFe-Ni = -0,257 – (-0,44) = 0,183 V

EFe-Ag = 0,799 – (-0,44) = 1,239 V

ECu-Ag = 0,799 – 0,34 = 0,459 V.

Vậy pin Fe-Ag có sức điện động lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Một học sinh muốn thực hiện thí nghiệm mạ đồng lên trên bề mặt vật liệu bằng sắt. Cách thực hiện nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Ứng dụng của điện phân.

- Kim loại mạ gắn với anode

- Vật cần mạ gắn với cathode

- Dung dịch mạ là dung dịch muối của kim loại mạ.

Giải chi tiết

Anode là đồng, cathode là vật bằng sắt, dung dịch điện phân là dung dịch muối đồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Một học sinh thực hiện 3 thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:

(1) Đồng (Copper) kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1 M.

(2) Chì (Lead) kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag.

(3) Bạc (Silver) kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1 M.

Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ tính khử của ba kim loại?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lí thuyết về phản ứng kim loại và dung dịch muối: Kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy được kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.

Giải chi tiết

(1) Đồng (Copper) kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1 M.

$\Rightarrow$ Tính khử: Cu < Pb.

(2) Chì (Lead) kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag.

$\Rightarrow$ Tính khử: Pb > Ag.

(3) Bạc (Silver) kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1 M.

$\Rightarrow$ Tính khử: Ag < Cu.

Vậy thứ tự tính khử của ba kim loại là Pb > Cu > Ag.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Cho khối lượng riêng của các chất:

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết kim loại nào không bảo quản được bằng cách cho vào dầu hỏa?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính chất vật lí của kim loại kiềm.

Chất/hợp chất nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ nổi lên trên chất có khối lượng riêng lớn.

Giải chi tiết

Li có khối lượng riêng nhỏ hơn dầu hoả nên sẽ nổi lên trên mặt dầu hoả ⟹ không bảo quản được.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Hình bên dưới mô tả quá trình mạ điện bằng phương pháp điện phân (với anode bằng kim loại cần mạ).

A diagram of a structure

AI-generated content may be incorrect.

Chọn phát biểu không đúng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quá trình xảy ra trong quá trình điện phân:

+ Ở cathode: xảy ra quá trình khử.

+ Ở anode: xảy ra quá trình oxi hóa.

Giải chi tiết

D sai, vì ở điện cực Y (anode) xảy ra quá trình oxi hóa: Y $\longrightarrow$ Yn+ + ne nên khối lượng điện cực Y giảm dần.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lí thuyết về tính chất vật lí của kim loại.

Giải chi tiết

Hình ảnh trên minh họa tính dẻo của kim loại.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Thế điện cực chuẩn của điện cực nào sau đây được quy ước bằng 0 và được gọi là điện cực so sánh?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết thế điện cực.

Giải chi tiết

Thế điện cực chuẩn của điện cực hydrogen được quy ước bằng 0 và được gọi là điện cực so sánh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hoá?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lí thuyết về ăn mòn điện hóa.

Giải chi tiết

Nhúng thanh kẽm vào dung dịch CuSO4 xảy ra ăn mòn điện hóa, vì có hai cặp điện cực khác nhau là Cu2+/Cu và Zn2+/Zn, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc trong dung dịch điện li CuSO4.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học của kim loại.

Giải chi tiết

Ở nhiệt độ thường, kim loại tan hết trong nước dư là Ba.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lí thuyết về tính chất hóa học của kim loại.

Giải chi tiết

Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là Fe vì:

Fe + 2HCl $\rightarrow$ FeCl2 + H2

Fe + Cl2 $\rightarrow$ FeCl3

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Vận dụng 0.25đ

Chalcopyrite là quặng đồng phổ biến nhất có màu vàng ánh kim. Một mẫu quặng chalcopyrite có chứa 35% CuFeS2 về khối lượng. Hàm lượng đồng có trong quặng đó là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi khối lượng của quặng là x.

⟹ Khối lượng của CuFeS2

⟹ Hàm lượng đồng có trong quặng

Giải chi tiết

Gọi khối lượng của quặng là x.

⟹ Khối lượng của CuFeS2 là 0,35x

nCuFeS2 = $\dfrac{0,35x}{184}$ (mol) = nCu

Hàm lượng đồng có trong quặng đó = $\dfrac{0,35x}{184x}.64.100\% = 12,17\%$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.25đ

Cho sơ đồ thùng điện phân của aluminium oxide (Al2O3) nóng chảy:

Cho các phát biểu sau:

a) Cửa tháo nhôm được bố trí ở đáy bình điện phân

b) Tại cathode xảy ra quá trình khử O2-, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Al3+.

c) Sau 1 thời gian sử dụng, phải thay thế điện cực dương.

d) Hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn aluminium oxide (Al2O3).

Các phát biểu sai là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lí thuyết về điện phân nóng chảy.

Giải chi tiết

a) đúng, vì nhôm có khối lượng riêng lớn nên sau khi điện phân sẽ nằm dưới thùng điện phân.

b) sai, vì tại cathode xảy ra quá trình oxi hoá O2-, tại anode xảy ra quá trình khử ion Al3+.

c) đúng, do tại cực dương (anode) sinh ra khí O2 sẽ phản ứng với C tạo thành CO, CO2.

d) sai, vì hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn aluminium oxide (Al2O3).

Đáp án cần chọn là: B

Các công trình bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối nhôm (aluminium, Al), kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công trình đó.

Trả lời cho các câu 17, 18 dưới đây:

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:

(a) Các khối nhôm hoặc kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.

(b) Khi thép bị ăn mòn điện hóa, sắt trong thép bị oxi hóa.

(c) Thép bị ăn mòn điện hóa mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

(d) Khi được bảo vệ bằng phương pháp điện hóa, sắt đóng vai trò là anode nên không bị ăn mòn.

Số phát biểu đúng là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết ăn mòn điện hoá.

Giải chi tiết

a) Đúng, nhôm, kẽm là kim loại hoạt động mạnh hơn sắt nên sẽ bị oxi hoá trước, còn sắt trong thép được bảo vệ khỏi bị ăn mòn.

(b) Đúng, thép là hợp kim (Fe - C) cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số các pin nhỏ mà sắt là anode và carbon là cathode.

Tại anode: xảy ra quá trình oxi hóa: Fe(s) $\overset{}{\rightarrow}$Fe2+(aq) + 2e => các electron được chuyển đến cathode.

Tại cathode: khí oxygen hòa tan trong nước bị khử thành ion OH-.

$\dfrac{1}{2}$O2(g) + H2O(l) +2e$\overset{}{\rightarrow}$2 OH- (aq)

(c) Sai, cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li mới xảy ra ăn mòn điện hoá.

(d) Sai vì trong trường hợp này sắt đóng vai trò làm cathode (+).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Cho biết thế điện cực chuẩn của Ca2+/Ca và Fe2+/Fe lần lượt là –2,870 V và –0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng kim loại calcium (Ca) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được nêu ra như sau:

(1) Có thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.

(2) Có thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.

(3) Không thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.

(4) Không thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.

Nhận định đúng là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất của calcium.

Giải chi tiết

(1) Sai, không thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này có phản ứng mạnh với nước biển.

(2) Sai, không thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này có phản ứng mạnh với nước biển.

(3) Đúng, không thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.

(4) Sai, không thể sử dụng khối kim loại calcium tuy kim loại này mạnh hơn sắt, tuy nhiên kim loại này có phản ứng mạnh với nước biển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Sự ăn mòn kim loại gây tổn hại to lớn cho nền kinh tế quốc dân, do đó cần phải chống ăn mòn kim loại.

Đúng Sai
a) Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn là cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp điện hoá.
b) Tạo ra hợp kim bền với môi trường như inox. Thành phần quan trọng của inox là sắt (iron), chromium, carbon.
c) Việc đánh giá đúng mức độ ăn mòn giúp chọn phương pháp bảo vệ phù hợp.
d) Quấn một dây kẽm quanh đinh sắt là cách để chống ăn mòn kẽm trong môi trường có chất điện li.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

* Chống ăn mòn kim loại

- Phương pháp điện hóa

+ Nguyên tắc bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bằng phương pháp điện hóa là gắn kim loại cần bảo vệ một kim loại khác hoạt động hóa học mạnh hơn. Khi đó, kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn bị ăn mòn.

- Phương pháp phủ bề mặt

+ Phủ kim loại cần bảo vệ bằng các kim loại khác không bị gỉ như Au, Sn, Zn.

+ Phủ kim loại cần bảo vệ bằng các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ như sơn, dầu, mỡ,…

Giải chi tiết

a). b), c) đúng.

d) sai, vì quấn một dây kẽm quanh đinh sắt là cách để chống ăn mòn sắt trong môi trường có chất điện li.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Trong công nghiệp, kim loại sodium được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy muối sodium chloride.

Đúng Sai
a) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân sodium chloride là: 2NaCl $\overset{dpnc}{\rightarrow}$ 2Na + Cl2
b) Trong quá trình điện phân nóng chảy muối sodium chloride, tại anode xảy ra sự oxi hóa anion Cl-, cathode xảy ra sự khử cation Na+.
c) Trong quá trình điện phân, kim loại sodium sinh ra tại anode.
d) Để sản xuất được 2,3 kg kim loại sodium với hiệu suất 90% thì khối lượng NaCl tinh khiết cần dùng là 6,5 kg.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

a), b), c) Lí thuyết về điện phân.

d) Tính theo phương trình hoá học.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) đúng.

c) sai, vì trong quá trình điện phân, kim loại sodium sinh ra tại cathode.

d) đúng, vì $n_{Na} = \dfrac{2,3}{23} = 0,1(kmol)$ ⟹ $m_{NaCl} = \dfrac{0,1}{0,9}.58,5 = 6,5(kg)$

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình bên.

Đúng Sai
a) Khi đóng khóa X, xảy ra ăn mòn điện hóa học và thanh Zn bị ăn mòn.
b) Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.
c) Khi chưa đóng khóa X, xảy ra ăn mòn hóa học.
d) Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Zn vẫn bị ăn mòn điện hóa.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Lí thuyết về ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.

Giải chi tiết

- Khi chưa đóng khóa K: chưa có dòng điện chạy qua $\Rightarrow$ xảy ra ăn mòn hóa học.

Zn + 2HCl $\rightarrow$ ZnCl2 + H2

- Khi đóng khóa K: có dòng điện chạy qua $\Rightarrow$ hình thành pin điện hóa $\Rightarrow$ ăn mòn điện hóa học.

+ Ở cathode (cực dương): xảy ra quá trình khử: Cu2+ 2e $\rightarrow$ Cu

+ Ở anode (cực âm): xảy ra quá trình oxi hóa: Zn $\rightarrow$ Zn2+ + 2e

a) đúng,

b) sai, vì khi mở khóa X, chỉ xảy ra ăn mòn hóa học nên khí H2 chỉ thoát ra ở thanh Zn; khi đóng khóa X, xảy ra cả ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học nên tốc độ thoát khí mạnh hơn.

c) đúng.

d) sai, vì tính khử của kim loại Mg mạnh hơn nên Mg đóng vai trò là anode, Zn là cathode nên thanh Zn không bị ăn mòn.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Tiến hành thí nghiệm về ăn mòn điện hoá như hình sau.

Đúng Sai
a) Sau một thời gian tốc độ thoát khí sẽ giảm dần và màu xanh của dung dịch đậm dần.
b) Điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode.
c) Khí H2 chỉ thoát ra trên bề mặt thanh Cu, trên thanh Zn không có khí thoát ra.
d) Nồng độ cation Zn2+ trong dung dịch tăng dần.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Quá trình xảy ra trong pin điện hóa:

+ Anode (-): xảy ra quá trình oxi hóa.

+ Cathode (+): xảy ra quá trình khử.

Giải chi tiết

Pin điện hóa: Zn – Cu:

- Zn có tính khử mạnh hơn nên đóng vai trò là anode (cực âm): Zn $\rightarrow$ Zn2+ + 2e

- Cu đóng vai trò là cathode (cực dương): Cu2+ + 2e $\rightarrow$ Cu.

a) sai, vì màu xanh của dung dịch nhạt dần vì Cu2+ + 2e $\rightarrow$ Cu.

b) đúng.

c) sai, vì H2 thoát ra từ thanh Cu do Cu đóng vai trò là cathode trong pin điện hóa Zn-Cu nên xảy ra quá trình khử; Zn là anode nên không có H2 thoát ra nhưng ở Zn xảy ra ăn mon hóa học:

Zn + 2H+ $\rightarrow$ Zn2+ + H2

d) đúng, vì ở anode xảy ra quá trình: Zn $\rightarrow$ Zn2+ + 2e

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Cho các kim loại Zn, Fe, Cu, Au. Ở điều kiện chuẩn, số kim loại (trong dãy trên) phản ứng được với dung dịch HCl 1,0 M là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử.

Giải chi tiết

Để phản ứng được với dung dịch HCl 1,0 M thì $E_{M^{n +}/M}^{o}$ < $E_{2H^{+}/H_{2}}^{o}$ hay $E_{M^{n +}/M}^{o}$ < 0.

Kim loại phản ứng được với HCl 1,0 M là Zn, Fe.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 24:
Nhận biết 0.25đ

Cho các tên sau: Đồng thau; tecmit; inox; duralumin (dural); thép 304; gang; đồng thanh. Có bao nhiêu tên là hợp kim?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Lý thuyết về khái niệm hợp kim.

Giải chi tiết

Các chất là hợp kim là: đồng thau, inox, duralumin (dural), thép 304, gang, đồng thanh.

Đáp án cần điền là: 6

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây nhôm trong bình khí oxygen.

(2) Cho đinh thép sạch vào dung dịch H2SO4 loãng.

(3) Cho lá Al nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

(4) Để thanh thép trong không khí ẩm lâu ngày.

Có bao nhiêu thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học:

+ Có hai điện cực khác nhau về bản chất.

+ Hai điện cực tiếp xúc với nhau

+ Cùng tiếp xúc với dung dịch điện li (hoặc môi trường không khí ẩm).

Giải chi tiết

(1) Ăn mòn hóa học, vì không có hai điện cực khác nhau.

(2) Ăn mòn điện hóa học, vì có hai điện cực khác nhau là Fe-C, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch H2SO4 loãng.

(3) Ăn mòn điện hóa học, vì có hai điện cực khác nhau là AL-Cu, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch CuSO4 loãng.

(4) Ăn mòn điện hóa học, vì có hai điện cực khác nhau là Fe-C, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với không khí ẩm.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Hợp kim duralumin có thể bị phá hủy trong dung dịch kiềm do xảy ra phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O ⟶ 2NaAlO2 + 3H2

Để xác định hàm lượng Al trong duralumin, người ta ngâm 10 gam mẫu hợp kim trong dung dịch kiềm dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn, làm khô, cần lại thấy còn 0,8 gam chất rắn không tan. Trong hợp kim trên, Al chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Ngâm hợp kim trong dung dịch kiềm ⟶ Chỉ có Al tham gia phản ứng

⟹ Khối lượng hợp kim giảm = Khối lượng Al có trong hợp kim

Giải chi tiết

Ngâm 10 gam mẫu hợp kim trong dung dịch kiềm dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn, làm khô, cần lại thấy còn 0,8 gam chất rắn không tan.

⟹ Khối lượng Al trong hợp kim là 10 – 0,8 = 9,2 (g).

⟹\(\% {m_{Al}} = \dfrac{{9,2}}{{10}}.100\%  = 92\% \).

Đáp án cần điền là: 92

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Cho thế điện cực chuẩn của Al3+/Al và Fe2+/Fe lần lượt bằng -1,676 V và -0,440 V. Sức điện động chuẩn của pin Al-Fe bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

$E_{pin} = E_{cathode}^{0} - E_{{}_{anode}}^{0}$

Giải chi tiết

$E_{pin} = E_{Fe^{2 +}/Fe}^{0} - E_{Al^{3 +}/Al}^{0} = - 0,440 - ( - 1,676) = 1,236V)$

Đáp án cần điền là: 1,24

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,20% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 1,44 tấn khí oxygen được thổi vào 22,5 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và CO2. Hỗn hợp khí thu được chỉ chứa CO và CO2 với số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép là w%, còn lại là săt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

22,5 tấn gang $\left\{ \begin{array}{l} {C:0,945} \\ {Fe:21,555} \end{array} \right.\overset{+ O_{2}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {CO} \\ {CO_{2}} \end{array} \right.$+ C (w%) + Fe

BTNT(O)

BTNT (C)

Giải chi tiết

Sơ đồ phản ứng: 22,5 tấn gang $\left\{ \begin{array}{l} {C:0,945} \\ {Fe:21,555} \end{array} \right.\overset{+ O_{2}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {CO} \\ {CO_{2}} \end{array} \right.$+ C (w%) + Fe

BTNT(O): $\left. 2.n_{O_{2}} = n_{CO} + 2.n_{CO_{2}}\Leftrightarrow 2.\dfrac{1,44.10^{3}}{32} = x + 2x\Rightarrow x = 30(kmol) \right.$

BTNT(C): mC hỗn hợp sau = 0,945 – 12.(30 + 30).10-3 = 0,225 (tấn)

$\text{w} = \dfrac{0,225}{0,225 + 21,555}.100\% = 1,03\%$

Đáp án cần điền là: 1,03