Đề thi thử toàn quốc TH THPT - Môn Địa lí - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Nước ta có vị trí địa lí

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta.

Giải chi tiết

Nước ta có vị trí địa lí giáp với Biển Đông rộng lớn.

A, C, D sai vì nước ta có vị trí địa lí ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, nằm ở phía đông nam châu Á, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, nằm gần các vành đai sinh khoáng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Vùng đồng bằng ven biển phía nam nước ta thường xảy ra hiện tượng  

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm của các loại thiên tai ở nước ta.

Giải chi tiết

Vùng đồng bằng ven biển phía nam nước ta thường xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn. Đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long.  

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức bài học phần lao động nước ta.

Giải chi tiết

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị chiếm 36,7%. Tỉ lệ dân số nông thôn là 63,3%.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức bài học phần vấn đề việc làm nước ta.

Giải chi tiết

Việc giải quyết vấn đề việc làm ở Việt Nam ngày càng được cải thiện chủ yếu nhờ vào việc đa dạng hóa các hoạt động kinh tế. Các ngành nghề và lĩnh vực kinh tế ngày càng phong phú, từ nông nghiệp, công nghiệp đến dịch vụ, đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Các lĩnh vực như công nghệ thông tin, du lịch, xây dựng, và sản xuất chế biến ngày càng phát triển, giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp và cải thiện tình hình việc làm ở nhiều khu vực trong cả nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm ngành thủy sản nước ta.

Giải chi tiết

Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay áp dụng công nghệ pin mặt trời.

A sai vì hoạt động khai thác thủy sản còn tập trung ở các vùng biển không thuộc ngư trường trọng điểm.

C sai vì hoạt động khai thác thủy sản đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

D sai vì hoạt động khai thác thủy sản chủ yếu đánh bắt ở vùng biển.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm ngành thương mại nước ta (phần nội thương).

Giải chi tiết

Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

B, C, D sai vì hoạt động nội thương ở nước ta hiện nay có hình thức bán lẻ đa dạng (chợ, siêu thị,…); có sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế (Nhà nước, ngoài Nhà nước, khu vựccó vốn đầu tư nước ngoài); phát triển mạnh ở một số các vùng kinh tế như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta là  

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức bài học phần công nghiệp.

Giải chi tiết

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của nước ta hiện nay là ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, giảm tỉ trọng ngành khai thác khoáng sản, tăng tỉ trọng ngành chế biến, chế tạo và hạn chế phát triển các ngành sử dụng nhiều tài nguyên. Đây là những định hướng quan trọng để Việt Nam phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững và hiệu quả.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức bài học phần sản xuất cây lương thực.

Giải chi tiết

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa và xuất khẩu gạo trọng điểm của cả nước. Năm 2021, vùng có diện tích gieo trồng lúa khoảng gần 4 triệu ha (chiếm hơn 53% diện tích cả nước) và sản lượng đạt khoảng 24,3 triệu tấn (chiếm hơn 55% sản lượng cả nước).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức bài học phần Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết

Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về phát triển thủy điện do có nhiều sông lớn trên địa hình dốc, sông ngòi có tiềm năng thủy điện lớn. Các nhà máy thủy điện tiêu biểu là: Hòa Bình, Sơn La trên sông Đà.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức bài học phần Đông Nam Bộ.

Giải chi tiết

Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về tổng trị giá xuất nhập khẩu. Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của vùng là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% của cả nước; trong đó, trị giá xuất khẩu là 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc vùng Nam Trung Bộ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức bài học phần Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

Hiện nay, huyện đảo Phú Quý thuộc tỉnh Lâm Đồng vùng Nam Trung Bộ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Đồng bằng sông Hồng là vùng có

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

SGK Địa lí 12, Vùng Đồng bằng sông Hồng.

Giải chi tiết

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, năm 2021 là 1091 người/km², gấp 3,7 lần so với trung bình cả nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức bài học phần địa hình thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Giải chi tiết

Ở miền đồi núi Việt Nam, quá trình xâm thực diễn ra mạnh do địa hình dốc, lượng mưa lớn, đất bị phong hóa và rừng bị tàn phá.

Xâm thực làm bào mòn đất đá, cuốn trôi vật liệu xuống sông, làm tăng lượng phù sa trong nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Vận dụng 0.25đ

Cho biểu đồ

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào số dân thành thị, số dân nông thôn giai đoạn 2008 – 2022 trên biểu đồ và đưa ra nhận xét đúng.

Để tính tỉ trọng, dựa vào công thức sau:

Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Giải chi tiết

A sai vì dân số thành thị luôn thấp hơn dân số nông thôn.

B sai vì dân số nông thôn giảm trong hai giai đoạn: 2008 – 2021 và 2018 – 2022.

C đúng vì tỉ trọng dân nông thôn năm 2022 là: (62,1/99,3)*100 – 62,5%

D sai vì dân số thành thị giai đoạn 2008 – 2022 tăng: 37,2 – 24,7 = 12,5 triệu người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm ngành bưu chính viễn thông nước ta.

Giải chi tiết

Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào đẩy mạnh chuyển đổi hạ tầng số, đầu tư vào công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.

B, C, D sai vì tất cả các địa phương đều sử dụng tốt dịch vụ, hợp tác với các khâu của sản xuất, nâng cao chất lượng lao động không phải là hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.25đ

Mục đích chủ yếu phát triển vùng ở Bắc Trung Bộ là chuyên canh cây công nghiệp lâu năm 

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích kiến thức bài học phần Bắc Trung Bộ.

Giải chi tiết

Mục đích chủ yếu phát triển vùng Trung Bộ là chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là phát huy thế mạnh (đất feralit, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nước phong phú,…), phát triển sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh lớn gắn với công nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh lớn, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng cao 0.25đ

Giải pháp để phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phân tích kiến thức bài học phần Đồng bằng sông Cửu Long.

Giải chi tiết

Chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nếu áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, phát triển chế biến sản phẩm chăn nuôi giúp gia tăng giá trị gia tăng, tạo ra nhiều sản phẩm chế biến sẵn để phục vụ nhu cầu tiêu thụ. Việc mở rộng thị trường tiêu thụ giúp gia tăng đầu ra cho sản phẩm chăn nuôi, thúc đẩy tiêu thụ bền vững.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam kết hợp với các nguyên nhân làm khí hậu lãnh thổ phía Bắc có thể trồng được các loài cây cận nhiệt và ôn đới.

Giải chi tiết

Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc, địa hình.

+ Vị trí địa lí: phần lãnh thổ phía Bắc nằm ở vĩ độ cao hơn, gần chí tuyến Bắc hơn so với phần lãnh thổ phía Nam. Điều này tạo điều kiện cho sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

+ Gió mùa Đông Bắc: gió mùa Đông Bắc mang đến mùa đông lạnh cho miền Bắc, tạo ra sự phân hóa khí hậu rõ rệt. Điều này tạo điều kiện cho các loài sinh vật ưa lạnh phát triển.

+ Địa hình: địa hình miền Bắc có độ cao lớn hơn, có đủ các đai cao từ nhiệt đới đến ôn đới. Điều này tạo ra sự đa dạng về môi trường sống, từ đó tạo nên sự đa dạng về sinh vật.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam bị chi phối bởi những nhân tố chủ đạo bao gồm: sự tranh chấp hoạt động của các hoàn lưu gió, lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài trên nhiều vĩ độ, vị trí tiếp giáp với biển, địa hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh....

Đúng Sai
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sự phân hóa khí hậu theo vĩ độ ở nước ta được tăng cường rõ nét hơn.
b)

Cơ chế hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc đã góp phần làm tăng sự ổn định về nhiệt độ trên cả nước đồng thời làm giảm sự khắc nghiệt của khí hậu.

c) Khí hậu nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian.
d) Sự tranh chấp giữa gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tỉnh thất thường của khí hậu ở miền Bắc và sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin, sự phân hóa thiên nhiên, hoạt động của gió mùa ở nước ta.

Giải chi tiết

a) Đúng. Gió mùa Đông Bắc mang đến mùa đông lạnh cho miền Bắc, kết hợp với địa hình tạo ra sự phân hóa khí hậu rõ rệt theo vĩ độ.

b) Sai. Tín phong bán cầu Bắc ảnh hưởng đến miền Nam nhiều hơn. Ở miền Bắc, vào mùa đông chịu ảnh hưởng bởi cả gió Tín phong và gió mùa Đông Bắc tạo ra sự biến động về thời tiết.

c) Đúng. Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như địa hình, gió mùa, vị trí địa lý, khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng theo không gian (Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao) và theo thời gian (mùa).

d) Sai. Sự tranh chấp giữa gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc không phải là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, thủy sản,... Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.

Đúng Sai
a) Nước ta có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp nhờ có điều kiện tự nhiên đa dạng và nguồn lao động dồi dào.
b) Sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu dựa vào phương pháp canh tác truyền thống, lạc hậu.
c) Nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực.
d) Chất lượng nông sản Việt Nam đã hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm nền nông nghiệp Việt Nam.

Giải chi tiết

a) Đúng. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai phong phú thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hơn nữa nguồn lao động nông nghiệp lớn.

b) Sai. Mặc dù vẫn còn tồn tại phương pháp canh tác truyền thống, nhưng ngành nông nghiệp Việt Nam đang ngày càng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại.

c) Đúng. “Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.”

d) Sai. Mặc dù Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế. Cần tiếp tục nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho nông sản Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Cho bảng số liệu:

Đúng Sai
a) Dân số và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất trong 4 quốc gia.
b) Năm 2021, Ma-lai-xi-a là quốc gia có số dân nông thôn ít nhất so với các nước.
c) Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất do quá trình đô thị hóa mạnh.
d) Để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ đường thích hợp nhất.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

a) Dựa vào bảng số liệu.

b) Tính số dân nông thôn của từng quốc gia và so sánh.

c) Dựa vào mối quan hệ giữa đô thị hóa và tỉ lệ dân thành thị.

d) Dựa vào dấu hiện nhận dạng biểu đồ.

Giải chi tiết

a) Sai vì tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a thấp hơn Ma-lai-xi-a.

b) Đúng vì:

- In-đô-nê-xi-a có tỉ lệ dân nông thôn là: 100 – 56,7 = 43,3% => Số dân nông thôn của quốc gia này là:

(43,3*271,7)/100 = 117,6 triệu người.

Tính tương tự, ta được số dân của Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin lần lượt là: 11,8 triệu người; 7,7 triệu người; 58,0 triệu người.

=> Năm 2021, Ma-lai-xi-a là quốc gia có số dân nông thôn ít nhất so với các nước.

c) Đúng, đô thị hóa ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ dân thành thị.

d) Sai vì số dân và tỉ lệ dân thành thị có đơn vị khác nhau => Để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ kết hợp thích hợp nhất.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành như trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,...

Đúng Sai
a)

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
c) Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
d) Chăn muôi gia súc lớn của vùng có nhiều thay đổi do phát triển theo hướng tập trung, gắn với chế biến, khoa học - công nghệ và thị trường.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Dựa vào ngành trồng cây công nghiệp của nước ta hoặc của Trung du và miền núi phía Bắc.

b) Dựa vào đoạn thông tin.

c) Dựa vào điều kiện đa dạng hóa nông nghiệp.

d) Dựa vào hướng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết

a) Sai. Trung du và miền núi phía Bắc là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhưng sau Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ. Vùng này có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp như chè (đây là cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng, chiếm phần lớn diện tích và sản lượng chè của cả nước. Chè được trồng nhiều ở các tỉnh như Thái Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Sơn La).

b) Đúng. Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thế mạnh để phát triển cây công nghiệp và cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới do vùng có khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới, với mùa đông lạnh và mùa hè mát mẻ. Sự phân hóa khí hậu theo độ cao cũng cho phép trồng các loại cây phù hợp với từng độ cao khác nhau.

c) Đúng. Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên cơ sở đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc sở hữu sự đa dạng về địa hình, từ núi cao, đồi, đến các thung lũng và đồng bằng nhỏ. Mỗi dạng địa hình mang những đặc điểm riêng về độ cao, độ dốc, hướng phơi và thành phần đất, từ đó ảnh hưởng đến khí hậu. Khí hậu ở vùng này cũng có sự phân hóa theo độ cao và mùa, với mùa đông lạnh và mùa hè mát mẻ. Sự kết hợp của các yếu tố địa hình, đất đai và khí hậu đã tạo ra nhiều tiểu vùng khí hậu và sinh thái khác nhau trong vùng. Mỗi tiểu vùng lại có những điều kiện tự nhiên phù hợp với từng loại cây công nghiệp riêng biệt

d) Đúng. Chăn nuôi gia súc lớn của vùng có nhiều thay đổi do phát triển theo hướng tập trong gắn với chế biến, khoa học - công nghệ và thị trường, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi, tăng tính ổn định sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,…

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Cho bảng số liệu (Đơn vị: tỉ đồng).

GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai của lần)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Tính tổng GDP năm 2010 và năm 2020.

- Lấy GDP năm 2020 chia GDP năm 2010.

Giải chi tiết

So với năm 2010, GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp:

(565 987 + 2 955 806 + 3 365 060 + 705 470) : (421 253 + 904 775 + 1 113 126 + 300 689) = 2,77 lần

Đáp án: 2,77

Đáp án cần điền là: 2,77

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Cho bảng số liệu:


Theo bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của trạm khí hậu Sơn La năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức tính:

Tổng lượng mưa cả năm = Tổng lượng mưa 12 tháng.

Giải chi tiết

Tổng lượng mưa của trạm khí hậu Sơn La năm 2023 = 0,1 + 14,4 + 14,3 + 56,6 + 39,4 + 348,9 + 157,7 + 393,8 + 121,3 + 45,8 + 4,7 + 2,6 = 1199,6 ≈ 1200 mm.

Đáp án cần điền là: 1200

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2023, diện tích lúa của nước ta là 7,12 triệu ha, sản lượng lúa là 43,5 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức:

Năng suất = Sản lượng/Diện tích

Lưu ý đổi đơn vị

Giải chi tiết

Năng suất lúa của nước ta là: 43,5/7,12 = 6,11 tấn/ha = 61,1 tạ/ha

Đáp án: 61,1

Đáp án cần điền là: 61,1

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2015, sản lượng điện của nước ta đạt 157,9 tỉ kWh, số dân là 91,7 triệu người. Đến năm 2021, sản lượng điện nước ta là 244,9 tỉ kWh, số dân là 98,5 triệu người. Hãy cho biết năm 2021 so với năm 2015, sản lượng điện bình quân theo đầu người của nước ta tăng lên bao nhiêu kWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức:

Sản lượng điện bình quân đầu người = Sản lượng điện/Số dân

Lưu ý đổi đơn vị

Giải chi tiết

Đổi 157,9 tỉ kWh = 157 900 triệu kWh

244,9 tỉ kWh = 244 900 triệu kWh

Năm 2021 so với năm 2015, sản lượng điện bình quân theo đầu người của nước ta tăng lên:

(244 900/98,5) – (157 900/91,7) = 764 kWh/người

Đáp án: 764

Đáp án cần điền là: 764

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2022, loại hình giao thông đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức:

Khối lượng luân chuyển = Khối lượng vận chuyển*Cự li vận chuyển trung bình

=> Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển

Lưu ý đổi đơn vị

Giải chi tiết

Đổi 89307,46 nghìn tấn = 89,30746 triệu tấn

Cự li vận chuyển trung bình của loại hình giao thông đường biển của nước ta là:

191249,27/89,30746 = 2141 km

Đáp án: 2141

Đáp án cần điền là: 2141

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Tính toán dựa vào công thức cán cân xuất nhập khẩu (cán cân thương mại).

Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu

=> Giá trị nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Cán cân xuất nhập khẩu

- Tổng giá trị xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu.

Giải chi tiết

Gọi giá trị xuất khẩu của nước ta là a

=> 730,2 = a + (a – 12,4) => a = 371

Giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là:  371 tỉ USD.

Đáp án cần điền là: 371