Nước ta có vị trí địa lí
Đáp án đúng là: B
Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta.
Đáp án cần chọn là: B
Vùng đồng bằng ven biển phía nam nước ta thường xảy ra hiện tượng
Đáp án đúng là: B
Dựa vào đặc điểm của các loại thiên tai ở nước ta.
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Đáp án đúng là: C
Kiến thức bài học phần lao động nước ta.
Đáp án cần chọn là: C
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
Đáp án đúng là: A
Kiến thức bài học phần vấn đề việc làm nước ta.
Đáp án cần chọn là: A
Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay
Đáp án đúng là: B
Dựa vào đặc điểm ngành thủy sản nước ta.
Đáp án cần chọn là: B
Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đặc điểm ngành thương mại nước ta (phần nội thương).
Đáp án cần chọn là: A
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta là
Đáp án đúng là: B
Dựa vào kiến thức bài học phần công nghiệp.
Đáp án cần chọn là: B
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đáp án đúng là: A
Kiến thức bài học phần sản xuất cây lương thực.
Đáp án cần chọn là: A
Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Dựa vào kiến thức bài học phần Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án cần chọn là: D
Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về
Đáp án đúng là: A
Dựa vào kiến thức bài học phần Đông Nam Bộ.
Đáp án cần chọn là: A
Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc vùng Nam Trung Bộ?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào kiến thức bài học phần Nam Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: B
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
Đáp án đúng là: A
SGK Địa lí 12, Vùng Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án cần chọn là: A
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
Đáp án đúng là: C
Dựa vào kiến thức bài học phần địa hình thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đáp án cần chọn là: C
Cho biểu đồ

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Đáp án đúng là: C
Dựa vào số dân thành thị, số dân nông thôn giai đoạn 2008 – 2022 trên biểu đồ và đưa ra nhận xét đúng.
Để tính tỉ trọng, dựa vào công thức sau:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Đáp án cần chọn là: C
Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đặc điểm ngành bưu chính viễn thông nước ta.
Đáp án cần chọn là: A
Mục đích chủ yếu phát triển vùng ở Bắc Trung Bộ là chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
Đáp án đúng là: A
Phân tích kiến thức bài học phần Bắc Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: A
Giải pháp để phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Đáp án đúng là: C
Phân tích kiến thức bài học phần Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án cần chọn là: C
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
Đáp án đúng là: D
Dựa vào sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam kết hợp với các nguyên nhân làm khí hậu lãnh thổ phía Bắc có thể trồng được các loài cây cận nhiệt và ôn đới.
Đáp án cần chọn là: D
Cho thông tin sau:
Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam bị chi phối bởi những nhân tố chủ đạo bao gồm: sự tranh chấp hoạt động của các hoàn lưu gió, lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài trên nhiều vĩ độ, vị trí tiếp giáp với biển, địa hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh....
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sự phân hóa khí hậu theo vĩ độ ở nước ta được tăng cường rõ nét hơn. | ||
| b) Cơ chế hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc đã góp phần làm tăng sự ổn định về nhiệt độ trên cả nước đồng thời làm giảm sự khắc nghiệt của khí hậu. |
||
| c) Khí hậu nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian. | ||
| d) Sự tranh chấp giữa gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tỉnh thất thường của khí hậu ở miền Bắc và sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Dựa vào đoạn thông tin, sự phân hóa thiên nhiên, hoạt động của gió mùa ở nước ta.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Cho thông tin sau:
Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, thủy sản,... Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Nước ta có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp nhờ có điều kiện tự nhiên đa dạng và nguồn lao động dồi dào. | ||
| b) Sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu dựa vào phương pháp canh tác truyền thống, lạc hậu. | ||
| c) Nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực. | ||
| d) Chất lượng nông sản Việt Nam đã hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm nền nông nghiệp Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Cho bảng số liệu:

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Dân số và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất trong 4 quốc gia. | ||
| b) Năm 2021, Ma-lai-xi-a là quốc gia có số dân nông thôn ít nhất so với các nước. | ||
| c) Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất do quá trình đô thị hóa mạnh. | ||
| d) Để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ đường thích hợp nhất. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
a) Dựa vào bảng số liệu.
b) Tính số dân nông thôn của từng quốc gia và so sánh.
c) Dựa vào mối quan hệ giữa đô thị hóa và tỉ lệ dân thành thị.
d) Dựa vào dấu hiện nhận dạng biểu đồ.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành như trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,...
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta. |
||
| b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. | ||
| c) Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp. | ||
| d) Chăn muôi gia súc lớn của vùng có nhiều thay đổi do phát triển theo hướng tập trung, gắn với chế biến, khoa học - công nghệ và thị trường. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ
a) Dựa vào ngành trồng cây công nghiệp của nước ta hoặc của Trung du và miền núi phía Bắc.
b) Dựa vào đoạn thông tin.
c) Dựa vào điều kiện đa dạng hóa nông nghiệp.
d) Dựa vào hướng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ
Cho bảng số liệu (Đơn vị: tỉ đồng).

GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai của lần)
Đáp án đúng là:
- Tính tổng GDP năm 2010 và năm 2020.
- Lấy GDP năm 2020 chia GDP năm 2010.
Đáp án cần điền là: 2,77
Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của trạm khí hậu Sơn La năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Đáp án đúng là:
Công thức tính:
Tổng lượng mưa cả năm = Tổng lượng mưa 12 tháng.
Đáp án cần điền là: 1200
Năm 2023, diện tích lúa của nước ta là 7,12 triệu ha, sản lượng lúa là 43,5 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức:
Năng suất = Sản lượng/Diện tích
Lưu ý đổi đơn vị
Đáp án cần điền là: 61,1
Năm 2015, sản lượng điện của nước ta đạt 157,9 tỉ kWh, số dân là 91,7 triệu người. Đến năm 2021, sản lượng điện nước ta là 244,9 tỉ kWh, số dân là 98,5 triệu người. Hãy cho biết năm 2021 so với năm 2015, sản lượng điện bình quân theo đầu người của nước ta tăng lên bao nhiêu kWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức:
Sản lượng điện bình quân đầu người = Sản lượng điện/Số dân
Lưu ý đổi đơn vị
Đáp án cần điền là: 764
Năm 2022, loại hình giao thông đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức:
Khối lượng luân chuyển = Khối lượng vận chuyển*Cự li vận chuyển trung bình
=> Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển
Lưu ý đổi đơn vị
Đáp án cần điền là: 2141
Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Đáp án đúng là:
- Tính toán dựa vào công thức cán cân xuất nhập khẩu (cán cân thương mại).
Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu
=> Giá trị nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Cán cân xuất nhập khẩu
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu.
Đáp án cần điền là: 371