Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Sinh học | Trạm số 4 | Ngày 07-08/03/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene đột biến lặn nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên Y. Trong một gia đình có mẹ nhìn màu bình thường, bố bị mù màu, họ đã sinh một người con trai bị mù màu. Người con trai bị bệnh đã nhận allele đột biến lặn từ

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm di truyền các bệnh tật ở người.

Giải chi tiết

Người con trai nhận allele lặn đột biến từ người mẹ, vì con trai nhận NST Y từ bố.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Liên quan đến Y học tư vấn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của y học tư vấn.

Giải chi tiết

Phát biểu đúng là đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Cây sinh trưởng, phát triển bình thường khi

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển ở thức vật.

Giải chi tiết

→ Cây sinh trưởng bình thường thì lượng nước hút vào phải bằng hoặc ít hơn lượng nước thoát ra. Nếu lượng nước hút vào ít hơn lượng nước thoát ra có thể cây dẫn tói héo úa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Sơ đồ nào sau đây mô tả cơ chế phiên mã ngược?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phiên mã người là quá trình sinh học mà một phân tử DNA được tạo ra từ một khuôn mẫu RNA.

Giải chi tiết

RNA → DNA thể hiện quá trình phiên mã ngược.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Bệnh mù màu và máu khó đông nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X.

Giải chi tiết

→ Bệnh mù màu và máu khó đông nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X, nên hai bệnh này di truyền chéo.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Công nghệ gene là quy trình tạo ra những

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của công nghệ gene.

Giải chi tiết

Công nghệ gene là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các tác nhân gây đột biến gen trong quá trình nhân đôi DNA.

Giải chi tiết

5 - bromouracil thuộc nhóm tác nhân hóa học gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X trong nhân đôi DNA.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Từ sơ đồ kiểu nhân ở hình sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng NST nào đã xảy ra?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm các dạng đột biến số lượng NST.

Giải chi tiết

Thể đột biến hình trên là thể không (mất 1 cặp NST trong tế bào).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của dòng mạch rây.

Giải chi tiết

Chất được vận chuyển chủ yếu trong mạch rây là sucrose.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng.

Giải chi tiết

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBB tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở đời con tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình tự thụ phấn.

Giải chi tiết

Ở đời con có thể tạo ra tối đa 2 dòng thuần.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình giảm phân.

Giải chi tiết

Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở kì đầu I.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Hình sau đây thể hiện quá trình hô hấp ở ruồi được thực hiện bởi bộ phận nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát hình và rút ra kết luận.

Giải chi tiết

→ Ở côn trùng thì chúng hô hấp nhờ hệ thống ống khí.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết 0.25đ

Hình vẽ sau đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc NST.

Giải chi tiết

Hình trên mô tả đột biến đảo đoạn NST.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Hình 3 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của một quần thể ở một loài động vật, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên NST thường. Tần số allele A của quần thể là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của di truyền quần thể.

Giải chi tiết

Quần thể không cân bằng di truyền.

Tần số allele A = 12% + 36%/2 = 30%.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.25đ

Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định tính trạng bình thường. Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X với khoảng cách 20cM.

Quan sát phả hệ và cho biết có bao nhiêu ý đúng?

I. Có tối đa 10 người xác định được kiểu gene.

II. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.

III. Cặp vợ chồng 15−16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.

IV. Cặp vợ chồng 15−16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quy ước: A bình thường > a mù màu

B bình thường > b máu khó đông

Cả hai cặp gene trên đều nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X và cách nhau 20cM.

Nhận xét: Do người nam chỉ có 1 NST giơi tính X nên cả 8 người đàn ông trên đều xác định được chính xác được kiểu gene.

+ Người số 11 có kiểu gene là XAbXaB vì người này có bố có kiểu gene là XAbY và người số 11 sinh được người con trai có kiểu gene là XaBY (Vì người con trai nhận NST giới tính X từ người mẹ).

+ Người số 7 có kiểu gene là XabXab vì người số 7 bị cả hai bệnh.

+ Người số 13 có kiểu gene là XABXab (XAB nhận từ bố số 8 và Xab nhận từ mẹ 7).

Giải chi tiết

I Sai. Có tối đa 11 người xác định chính xác được kiểu gene.

II Đúng. Có ít nhất 2 người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử cả hai cặp gene là người số 11 và người số 13.

III Đúng. Do người số 15 là con gái bình thường nhưng co bố bị bệnh mù màu nên chắc chắn người này có kiểu gene về cặp gene quy định bệnh mù màu là XAXa, người phụ nữ này lấy chồng bình thường có kiểu gene là XABY. Xác suất sinh con bị bệnh mù màu là 0,5.0,5 = 25%.

IV Đúng.

+ Tỉ lệ kiểu gene của người số 15 phụ thuộc vào tần số hoán vị gene của người mẹ.

+ Do người bố có kiểu gene là XaBY nên người con gái số 15 chắc chắn nhận giao tử XaB từ bố.

+ Người số 15 có kiểu hình bình thường thì chắc chắn có kiểu gene là XaBXA−, XA người số 15 nhận từ mẹ.

+ Người mẹ số 11 có kiểu gene là XAbXaB tạo ra giao tử XAB chiếm 0,1 và XAb chiếm 0,4 → Tỉ lệ kiểu gene của người số 15 là $\left( {\dfrac{1}{5}X^{AB}X^{aB}:\dfrac{4}{5}X^{Ab}X^{aB}} \right)$. Vì đề bài chỉ hỏi đến bệnh máu khó đông nên ta có tỉ lệ kiểu gene của người số 15 là $\left( {\dfrac{1}{5}X^{B}X^{B}:\dfrac{4}{5}X^{B}X^{b}} \right)$.

→ (15) × (16): $\left( {\dfrac{1}{5}X^{B}X^{B}:\dfrac{4}{5}X^{B}X^{b}} \right) \times X^{B}Y$.

→ Xác suất sinh con bị bệnh máu khó đông là $\dfrac{4}{5}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{2} = 20\%$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Nhận biết 0.25đ

Người ta đã thực hiện hai phép lai giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng tương phản (A và B) như sau:

- Phép lai 1: ♀dòng A x ♂ dòng B; F1 thu được 100% ruồi con đều có mắt đỏ.

- Phép lai 2: ♀dòng B x ♂ dòng A; F1 thu được 50% ruồi cái mắt đỏ: 50% ruồi đực mắt trắng.

Biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm được quy định bởi một gene có 2 allele, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Từ kết quả của hai phép lai trên cho thấy gene quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm nói trên nằm

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các quy luật di truyền gen.

Giải chi tiết

Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X.

Vì nếu gene trong tế bào chất, tính trạng sẽ di truyền theo dòng mẹ, đời con sẽ cho 100% đồng tính và giống mẹ → sai.

Nếu gene nằm trên NST Y, tính trạng chỉ biểu hiện ở giới đực → sai.

Nếu gene nằm trên NST thường, kết quả phép lai sẽ giống nhau ở 2 phép lai thuận nghịch → sai.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Nhận biết 0.25đ

Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình hô hấp ở thực vật?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hô hấp ở thực vật.

Giải chi tiết

Phát biểu không đúng là đáp án A.

Khi rễ cây bị ngập úng diễn ra quá trình phân giải kị khí.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:

Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.

Đúng Sai
a) Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene.
b) F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
c) Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene.
d) Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của cơ chế di truyền.

Giải chi tiết

Nếu 2 đột biến ở cùng 1 gen, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con vẫn có kiểu hình đột biến (hoa trắng).

Nếu 2 đột biến ở 2 gen khác nhau, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con sẽ có kiểu hình bình thường (hoa đỏ).

a đúng. Chúng ta suy ra các chủng A, B, C là đột biến ở cùng 1 gen; Chủng D là đột biến ở 1 gen khác → Các chủng này thuộc 2 gen khác nhau.

Do đó 2 gen khác nhau quy định: A, B, C; D.

b đúng. Các chủng đột biến A, B, C là đột biến ở gen M. Gen M này có 4 allele (1 kiểu dại và 3 gen đột biến).

c đúng. Chủng D là chủng đột biến ở gen N. Gen N này có 2 allele (1 allele kiểu dại và 1 allele đột biến).

d đúng. Vì Chủng A và chủng D khác nhau ở 2 gen, nên F1 của phép lai giữa A (MMnn) và D (mmNN) có kiểu gen là MmNn.

a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 20:
Nhận biết

Bảng dưới đây ghi lại áp lực máu trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật thuộc lớp Thú.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hoạt động tim trong chu kì tim đã nghiên cứu?

Đúng Sai
a) Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
b) Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
c) Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
d) Sử dụng Adrenalin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của chu kì tim.

Giải chi tiết

a sai. Tại thời điểm 0,2 giây, áp lực máu trong động mạch chủ là cao nhất (ĐMC > Tâm thất trái > Tâm nhĩ trái).

b đúng.

c đúng.

d đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Hình bên mô tả quá trình biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (cơ chế 1 và cơ chế 2).

Các đơn phân của phân tử 3 được đánh số la mã từ I đến IV. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Đúng Sai
a) Nếu số IV là đơn phân cuối cùng được liên kết vào phân tử 3 thì chiều và trình tự các đơn phân của phân tử 2 là 3’AUGAAGUUUGGC5’.
b) Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã.
c) Đơn phân cấu tạo nên 3 phân tử được mô tả ở hình bên là nucleotide.
d) Các cơ chế 1 và cơ chế 2 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình phiên mã, dịch mã.

Giải chi tiết

a) Sai. Mở đầu phân tử 2 phải là đầu 5’ và có thể còn thêm bộ ba mang tín hiệu kết thúc ở cuối mạch.

b) Đúng. Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã.

c) Sai. Đơn phân cấu tạo nên phân tử 3 là amino acid.

d) Sai. Cơ chế 1 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Đúng Sai
a) Ở quần thể trên, tần số allele thay đổi qua các thế hệ.
b) Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
c) Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.
d) Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của di truyền quần thể.

Giải chi tiết

a sai. Vì tần số allele A = 0,6; a = 0,4 và không đổi qua các thế hệ.

b đúng. Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.

c đúng. Vì qua các thế hệ tỉ lệ KG đồng hợp tăng, tỉ lệ KG dị hợp giảm, tần số allele không đổi, tỷ lệ Aa qua mỗi thế hệ giảm 1 nửa → quần thể trên là tự thụ phấn.

d đúng. Quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần nên khả năng thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.

a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m, N, n, P, p, Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gen ở F1 loại kiểu gen mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành các dạng đột biến cấu trúc NST.

Giải chi tiết

Ta có thể viết lại kiểu gen của cây A: \(\frac{{MNOPQ}}{{mnopq}}\) giảm phân tạo 2 giao tử bình thường: MNOPQ và mnopq; 2 giao tử đột biến là MNOopq và mnPQ.

→ Vậy có 4 loại giao tử → Số kiểu gen tối đa là 10.

Có 2 loại giao tử bình thường → Số kiểu gen bình thường là: 13.

→ Tỉ lệ kiểu gen đột biến = (10 - 3) : 10 = 0,7.

Đáp án: 0,7.

Đáp án cần điền là: 0,7

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B. Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quy luật di truyền liên kết và hoán vị gene.

Giải chi tiết

Quá trình hình thành thể dị đa bội thường xảy ra do sự kết hợp giữa các giao tử của 2 loài khác nhau → Tạo hợp tử có bộ NST kép.

Hình 1, 2, 3, 4 đều thể hiện sự kết hợp giữa các NST ở loài A và loài B.

Chỉ có hình 2 thể hiện sự kết hợp đầy đủ các NST của 2 loài, tạo thể dị đa bội có bộ NST 2n = 2nA + 2nB.

Đáp án: 2.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 25:
Nhận biết 0.25đ

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tính nam. Vì vậy giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene SRY+. Hình 7 mô tả hai cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường.

Một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm nhiễm sắc thể bác sĩ nói rằng bản thân họ là nữ về mặt di truyền. Người đó có thể có cặp NST nào trong số bốn cặp NST giới tính (1, 2, 3 và 4) ở Hình 8?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm cấu trúc NST ở người.

Giải chi tiết

Mặc dù có mặt của gene SRY+ nhưng nằm trên NST giới tính X và cặp NST giới tính là XX nên về mặt di truyền, người này là nữ.

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 26:
Nhận biết 0.25đ

Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp được phát hiện, với đặc điểm chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. Quần thể ban đầu ở châu Âu đang ở trạng thái cân bằng di truyền (khoảng 100000 người) có tỷ lệ bị mắc bệnh thấp lùn là 0,16%. Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh này. Tần số allele bình thường không gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về sự di truyền gene trong quần thể.

Giải chi tiết

Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh

→ Gen quy định bệnh này nằm trên NST thường.

Tỉ lệ bị mắc bệnh 0,16% → Tần số allele a = 0,04.

→ Tần số allele bình thường là: A = 1 - 0,04 = 0,96.

Đáp án cần điền là: 0,96

Câu hỏi số 27:
Nhận biết 0.25đ

 Cho các thành phần sau:

l. DNA. 2. mRNA. 3. Ribosome.

4. tRNA. 5. RNA polimerase. 6. DNA polimerase.

Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình dịch mã.

Giải chi tiết

→ Từ 6 thành phần đề cho thì có 3 thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là mRNA, Ribosome, tRNA.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu 0.25đ

 Bệnh phenylketone niệu ở người là do 1 gene lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường có khả năng sinh con mắc bệnh với xác suất bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vì bố mẹ hai bên đều bình thường nhưng anh em ruột lại mắc bệnh phenylketone niệu nên cả hai vợ chồng đều có tỉ lệ kiểu gene là $\left( {\dfrac{2}{3}Aa:\dfrac{1}{3}AA} \right)$.

Giải chi tiết

- hai vợ chồng đều có tỉ lệ kiểu gene là $\left( {\dfrac{2}{3}Aa:\dfrac{1}{3}AA} \right)$.

→ Xác suất sinh con mắc bệnh phenylketone niệu là $\dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{9} \approx 0,11$.

Đáp án cần điền là: 0,11