Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene đột biến lặn nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên Y. Trong một gia đình có mẹ nhìn màu bình thường, bố bị mù màu, họ đã sinh một người con trai bị mù màu. Người con trai bị bệnh đã nhận allele đột biến lặn từ
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm di truyền các bệnh tật ở người.
Đáp án cần chọn là: B
Liên quan đến Y học tư vấn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của y học tư vấn.
Đáp án cần chọn là: D
Cây sinh trưởng, phát triển bình thường khi
Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển ở thức vật.
Đáp án cần chọn là: C
Sơ đồ nào sau đây mô tả cơ chế phiên mã ngược?
Đáp án đúng là: B
Phiên mã người là quá trình sinh học mà một phân tử DNA được tạo ra từ một khuôn mẫu RNA.
Đáp án cần chọn là: B
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
Đáp án đúng là: A
Bệnh mù màu và máu khó đông nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X.
Đáp án cần chọn là: A
Công nghệ gene là quy trình tạo ra những
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của công nghệ gene.
Đáp án cần chọn là: A
Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các tác nhân gây đột biến gen trong quá trình nhân đôi DNA.
Đáp án cần chọn là: B
Từ sơ đồ kiểu nhân ở hình sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng NST nào đã xảy ra?

Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm các dạng đột biến số lượng NST.
Đáp án cần chọn là: C
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?
Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của dòng mạch rây.
Đáp án cần chọn là: D
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
Đáp án đúng là: C
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng.
Đáp án cần chọn là: C
Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBB tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở đời con tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần?
Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình tự thụ phấn.
Đáp án cần chọn là: D
Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình giảm phân.
Đáp án cần chọn là: B
Hình sau đây thể hiện quá trình hô hấp ở ruồi được thực hiện bởi bộ phận nào?

Đáp án đúng là: C
Quan sát hình và rút ra kết luận.
Đáp án cần chọn là: C
Hình vẽ sau đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?

Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc NST.
Đáp án cần chọn là: D
Hình 3 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của một quần thể ở một loài động vật, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên NST thường. Tần số allele A của quần thể là:

Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của di truyền quần thể.
Đáp án cần chọn là: C
Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định tính trạng bình thường. Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X với khoảng cách 20cM.

Quan sát phả hệ và cho biết có bao nhiêu ý đúng?
I. Có tối đa 10 người xác định được kiểu gene.
II. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
III. Cặp vợ chồng 15−16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.
IV. Cặp vợ chồng 15−16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
Đáp án đúng là: D
Quy ước: A bình thường > a mù màu
B bình thường > b máu khó đông
Cả hai cặp gene trên đều nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X và cách nhau 20cM.
Nhận xét: Do người nam chỉ có 1 NST giơi tính X nên cả 8 người đàn ông trên đều xác định được chính xác được kiểu gene.
+ Người số 11 có kiểu gene là XAbXaB vì người này có bố có kiểu gene là XAbY và người số 11 sinh được người con trai có kiểu gene là XaBY (Vì người con trai nhận NST giới tính X từ người mẹ).
+ Người số 7 có kiểu gene là XabXab vì người số 7 bị cả hai bệnh.
+ Người số 13 có kiểu gene là XABXab (XAB nhận từ bố số 8 và Xab nhận từ mẹ 7).
Đáp án cần chọn là: D
Người ta đã thực hiện hai phép lai giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng tương phản (A và B) như sau:
- Phép lai 1: ♀dòng A x ♂ dòng B; F1 thu được 100% ruồi con đều có mắt đỏ.
- Phép lai 2: ♀dòng B x ♂ dòng A; F1 thu được 50% ruồi cái mắt đỏ: 50% ruồi đực mắt trắng.
Biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm được quy định bởi một gene có 2 allele, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Từ kết quả của hai phép lai trên cho thấy gene quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm nói trên nằm
Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các quy luật di truyền gen.
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình hô hấp ở thực vật?
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hô hấp ở thực vật.
Đáp án cần chọn là: A
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:

Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene. | ||
| b) F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene. | ||
| c) Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene. | ||
| d) Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; Đ
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của cơ chế di truyền.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; Đ
Bảng dưới đây ghi lại áp lực máu trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật thuộc lớp Thú.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hoạt động tim trong chu kì tim đã nghiên cứu?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất. | ||
| b) Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim. | ||
| c) Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ. | ||
| d) Sử dụng Adrenalin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của chu kì tim.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ
Hình bên mô tả quá trình biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (cơ chế 1 và cơ chế 2).

Các đơn phân của phân tử 3 được đánh số la mã từ I đến IV. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Nếu số IV là đơn phân cuối cùng được liên kết vào phân tử 3 thì chiều và trình tự các đơn phân của phân tử 2 là 3’AUGAAGUUUGGC5’. | ||
| b) Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã. | ||
| c) Đơn phân cấu tạo nên 3 phân tử được mô tả ở hình bên là nucleotide. | ||
| d) Các cơ chế 1 và cơ chế 2 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; S
Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình phiên mã, dịch mã.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Ở quần thể trên, tần số allele thay đổi qua các thế hệ. | ||
| b) Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1. | ||
| c) Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn. | ||
| d) Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của di truyền quần thể.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ
Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m, N, n, P, p, Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gen ở F1 loại kiểu gen mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành các dạng đột biến cấu trúc NST.
Đáp án cần điền là: 0,7
Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B. Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?

Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quy luật di truyền liên kết và hoán vị gene.
Đáp án cần điền là: 2
Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tính nam. Vì vậy giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene SRY+. Hình 7 mô tả hai cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường.

Một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm nhiễm sắc thể bác sĩ nói rằng bản thân họ là nữ về mặt di truyền. Người đó có thể có cặp NST nào trong số bốn cặp NST giới tính (1, 2, 3 và 4) ở Hình 8?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm cấu trúc NST ở người.
Đáp án cần điền là: 1
Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp được phát hiện, với đặc điểm chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. Quần thể ban đầu ở châu Âu đang ở trạng thái cân bằng di truyền (khoảng 100000 người) có tỷ lệ bị mắc bệnh thấp lùn là 0,16%. Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh này. Tần số allele bình thường không gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về sự di truyền gene trong quần thể.
Đáp án cần điền là: 0,96
Cho các thành phần sau:
l. DNA. 2. mRNA. 3. Ribosome.
4. tRNA. 5. RNA polimerase. 6. DNA polimerase.
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình dịch mã.
Đáp án cần điền là: 3
Bệnh phenylketone niệu ở người là do 1 gene lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường có khả năng sinh con mắc bệnh với xác suất bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án đúng là:
Vì bố mẹ hai bên đều bình thường nhưng anh em ruột lại mắc bệnh phenylketone niệu nên cả hai vợ chồng đều có tỉ lệ kiểu gene là $\left( {\dfrac{2}{3}Aa:\dfrac{1}{3}AA} \right)$.
Đáp án cần điền là: 0,11