Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Sinh lớp 12 - Trạm 2

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Theo Darwin, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về các quá trình chọn lọc

Giải chi tiết

Sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng là kết quả của phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân biệt các loại bằng chứng tiến hóa: giải phẫu so sánh, phôi sinh học, sinh học phân tử, hóa thạch.

Giải chi tiết

Bằng chứng sinh học phân tử liên quan đến DNA, RNA, protein và mã di truyền.

Việc hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền phản ánh mối quan hệ nguồn gốc chung ở mức phân tử.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Trên một cây hoa phù dung (Hibiscusmutabilis) có màu sắc hoa thay đổi trong ngày (buổi sáng

hoa nở có màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm). Hiện tượng

trên là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xác định bản chất của hiện tượng: Đây là sự thay đổi kiểu hình của cùng một cá thể (cùng kiểu gene) trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, độ pH nội bào) theo thời gian.

- Phân biệt các loại biến dị: Biến dị không di truyền (thường biến) và biến dị di truyền (đột biến, biến dị tổ hợp).

Giải chi tiết

- Sự thay đổi màu sắc hoa phù dung là hiện tượng thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình).

- Cùng một kiểu gene nhưng tùy vào điều kiện môi trường (đặc biệt là nhiệt độ và độ pH của dịch bào thay đổi từ sáng đến tối) mà biểu hiện thành các màu sắc khác nhau. Sự thay đổi này giúp sinh vật thích nghi tạm thời với môi trường và không di truyền cho đời sau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Toàn bộ các allele của tất cả các gene có trong quần thể ở một thời điểm xác định được gọi là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về di truyền học quần thể.

Giải chi tiết

Toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể tại một thời điểm tạo thành vốn gen (gene pool) của quần thể.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Sinh vật nào sau đây là thành tựu của tạo giống bằng lai hữu tính?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân biệt các phương pháp tạo giống:

- Lai hữu tính: Là sự kết hợp bộ nhiễm sắc thể của hai cá thể khác nhau thông qua quá trình thụ tinh (lai khác dòng, lai khác loài...).

- Công nghệ gene: Chuyển gene từ loài này sang loài khác để tạo sinh vật biến đổi gene (transgenic organisms).

Giải chi tiết

A, C, D: Đều là thành tựu của công nghệ gene. Các sinh vật này (ngô Bt, lúa vàng, chuột mang gene người) được tạo ra bằng cách đưa gene ngoại lai vào hệ gene của chúng.

B: Bò lai Sind là kết quả của phép lai hữu tính truyền thống giữa hai giống bò khác nhau (Red Sindhi và bò Vàng Việt Nam). Mục đích là để kết hợp khả năng chịu đựng tốt của bò nội và năng suất thịt, sữa cao của bò ngoại.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Loài cáo tuyết bắc cực (Vulpes lagopus) thường có lông màu trắng vào mùa động lạnh, lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè. Sự thay đổi màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực theo mùa chủ yếu do yếu tố

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Xác định đây là hiện tượng thường biến (sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các điều kiện môi trường khác nhau).

- Liên hệ đặc điểm khí hậu đặc trưng giữa mùa đông và mùa hè tại Bắc Cực tác động đến sinh vật.

Giải chi tiết

- Sự thay đổi màu lông của cáo tuyết là một ví dụ điển hình về sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường. Yếu tố môi trường tác động trực tiếp ở đây là nhiệt độ.

- Vào mùa đông, nhiệt độ xuống rất thấp, các gene quy định tổng hợp sắc tố bị ức chế hoặc biểu hiện khác đi khiến lông có màu trắng (giúp ngụy trang trong tuyết). Khi mùa hè đến, nhiệt độ tăng cao kích thích quá trình tổng hợp sắc tố sẫm màu, giúp chúng hòa lẫn với màu của đá và cây cỏ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Người ta làm thí nghiệm trên một giống thỏ Himalaya như sau: cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hiện tượng thỏ Himalaya có màu lông trắng ở nơi ấm, nhưng lông đen mọc ở nơi nhiệt độ thấp là ví dụ điển hình cho tác động của môi trường (nhiệt độ) đến biểu hiện gene.

Giải chi tiết

Thỏ Himalaya mang gene quy định lông đen.

Ở nhiệt độ cao (trên 35°C): enzyme liên quan đến tổng hợp melanin (sắc tố đen) bị bất hoạt → lông mọc ra màu trắng.

Ở nhiệt độ thấp (dưới 25°C): enzyme hoạt động, melanin được tổng hợp → lông mọc màu đen.

Việc buộc nước đá làm giảm nhiệt độ ở vùng da → gene lông đen biểu hiện.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lý giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Màu sắc lông thỏ Himalaya phụ thuộc vào yếu tố nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Nhớ lại cơ chế biểu hiện tính trạng phụ thuộc điều kiện môi trường.

Giải chi tiết

- Thỏ Himalaya: cùng kiểu gene nhưng màu lông khác nhau ở các vùng cơ thể → biểu hiện tính trạng phụ thuộc môi trường.

- Thí nghiệm cạo lông và buộc nước → lông mọc lại màu đen ở vùng ấm → cho thấy biểu hiện màu lông bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các dòng thuần chủng có kiểu gene như sau: (I): AAbb; (II): aaBB; (III): AABB; (IV): aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của Ưu thế lai.

Giải chi tiết

→ Để thu được đời con có ưu thế lai cao nhất thì ta có 2 phép lai sau: Chủng I và Chủng II; Chủng III và Chủng IV.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể người ta thấy tỉ lệ kiểu gene Aa bằng 0,3; số cá thể mang kiểu gene AA bằng số cá thể mang kiểu gene aa. Tần số allele của quần thể về cặp gene A, a là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quần thể có thành phần kiểu gene : xAA:yAa:zaa  

Tần số allele \({p_A} = x + \frac{y}{2};{q_a} = z + \frac{y}{2};{p_A} + {q_a} = 1\)

Giải chi tiết

Quần thể có thành phần kiểu gene : xAA:yAa:zaa  

Ta có số cá thể mang kiểu gene AA bằng số cá thể mang kiểu gene aa → x = z.

→ tần số allele của quần thể là: pA = 0,5; qa = 0,5.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hardy–Weinberg?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Định luật Hacđi–Vanbec (Hardy–Weinberg) phản ánh trạng thái cân bằng di truyền (tĩnh), không phải trạng thái động.

Giải chi tiết

“Trạng thái động của quần thể, tác dụng của chọn lọc, cơ sở tiến hoá” → không thuộc định luật Hardy–Weinberg.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quần thể có thành phần kiểu gene : xAA:yAa:zaa  

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: \(\dfrac{y}{2} = \sqrt {x.z} \)(Biến đổi từ công thức: p2AA + 2pqAa +q2aa =1)

Giải chi tiết

Quần thể đạt cân bằng di truyền là: 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần bắt buộc qua nhiều thế hệ có xu hướng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.

Giải chi tiết

Ở quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần bắt buộc, các cá thể có xu hướng giao phối giữa những cá thể có kiểu gene giống nhau, làm cho tần số allele không đổi nhưng tỉ lệ kiểu gene thay đổi. Qua nhiều thế hệ, kiểu gene dị hợp giảm dần, trong khi các kiểu gen đồng hợp (AA và aa) tăng lên do sự kết hợp giữa các allele giống nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Quần thể ban đầu chỉ có kiểu gene Aa. Khi tự thụ phấn n thế hệ, kết quả về sự phân bố kiểu gene là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

P: 100%Aa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gene

\(\dfrac{{1 - 1/{2^n}}}{2}AA:\dfrac{1}{{{2^n}}}Aa:\dfrac{{1 - 1/{2^n}}}{2}aa\)

Giải chi tiết

Sau càng nhiều thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gene đồng hợp tử càng tăng và tần số kiểu gene dị hợp tử càng giảm. Trải qua vô số thế hệ tự thụ phấn (n → ∞), quần thể chỉ còn các kiểu gene đồng hợp tử. Tự thụ phấn không làm thay đổi tần số allele so với ban đầu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Một số bào quan như ti thể, lục lạp của tế bào nhân thực được cho là có nguồn gốc từ vi khuẩn dựa trên thuyết nội cộng sinh, với các đặc điểm giống nhau về: chuỗi chuyền electron hô hấp trên màng vi khuẩn và màng trong của ti thể; ribosome ti thể, DNA dạng vòng trong ti thể, ribosome và DNA dạng vòng của lục lạp với ribosome và DNA của vi khuẩn. Đây là ví dụ minh họa cho loại bằng chứng tiến hóa nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Bằng chứng tế bào học cho thấy mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào đều có những đặc điểm chung về cấu trúc (màng tế bào, tế bào chất, vật chất di truyền) và hoạt động chuyển hóa vật chất, năng lượng, cũng như sử dụng chung mã di truyền và các loại axit amin để tổng hợp protein, từ đó suy ra sinh vật có chung tổ tiên.

Giải chi tiết

Đề bài có đề cập đến các bào quan nhu ti thể, lục lạp nên đây là bằng chứng tế bào học.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Nhận định nào dưới đây đúng khi giải thích sự hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin được mô tả ở Hình sau.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quan điểm của Darwin

+ Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh sinh tồn, chỉ những cá thể nào mang nhiều biến dị có lợi thì + mới sống sót và sinh sản ưu thế.

+ Đấu tranh sinh tồn chính là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.

+ Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể

Chọn lọc tự nhiên

+ Thực chất là sự phân hoá về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài

+ Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là cá thể

+ Kết quả của chọn lọc tự nhiên sẽ tạo nên loài mới có các đặc điểm thích nghi với môi trường sống.

Giải chi tiết

A sai. Các cá thể mang biến dị kháng kháng sinh sẽ sống.

B sai. Đây là cơ chế chọn lọc tự nhiên.

C sai. Thuốc kháng sinh là yếu tố chọn lọc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Các nhân tố tiến hóa:

Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.

Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.

Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào. Thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột.

Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.

Giải chi tiết

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

Một người nông, dân sử dụng, thuốc diệt cỏ để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Trong những năm đầu, hoạt động tốt và gần như tất cả các loài cỏ đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ dại phát triển lại là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phân tích hiện tượng được mô tả: sự xuất hiện và gia tăng của cỏ dại sau khi sử dụng thuốc diệt cỏ trong nhiều năm. Áp dụng các nguyên lí của tiến hóa (đặc biệt là chọn lọc tự nhiên) để giải thích hiện tượng này, sau đó đánh giá từng lựa chọn.

Giải chi tiết

Theo đề bài sau một thời gian số lượng có dại càng nhiều có thể là do cỏ dại kháng thuốc.

- Ban đầu, trong quần thể cỏ dại có sẵn những cá thể mang gene kháng thuốc diệt cỏ (đột biến tự nhiên). Khi người nông dân phun thuốc, phần lớn các cá thể cỏ dại không có gene này sẽ chết, nhưng những cá thể kháng thuốc vẫn sống sót.

- Những cá thể sống sót này tiếp tục sinh sản, truyền lại gene kháng thuốc cho thế hệ sau. Theo thời gian, tần số các gene kháng thuốc trong quần thể sẽ tăng lên, dẫn đến việc ngày càng có nhiều cá thể cỏ dại có khả năng chống lại thuốc diệt cỏ. Đây chính là quá trình chọn lọc tự nhiên đã tạo ra một quần thể cỏ dại mới có khả năng thích nghi với môi trường có thuốc diệt cỏ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Giả sử trình tự 1 đoạn DNA thuộc gene mã hoá enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai

Đúng Sai
a) DNA của các loài khác nhau thì có trình tự, thành phần các nucleotide khác nhau.
b) Loài C và loài A khác nhau 1 nucleotide.
c) Loài B và loài D có mỗi quan hệ nguồn gốc gần nhau nhất.
d) Loài A và loài D có mối quan hệ nguồn gốc xa nhau nhất.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

So sánh trình tự nucleotide: Đếm số điểm khác biệt về nucleotide giữa từng cặp loài.

Xác định mối quan hệ nguồn gốc: Các loài có trình tự nucleotide càng giống nhau (ít điểm khác biệt) thì có mối quan hệ nguồn gốc càng gần và ngược lại.

Giải chi tiết

a) Qua bảng, ta thấy trình tự các nucleotide của loài A, B, C, D đều có những điểm khác biệt riêng. Đây là cơ sở di truyền tạo nên sự đa dạng giữa các loài → Đúng.

b) Loài A: C A G G T C A G T T

Loài C: C A G G A C A T T T

So sánh vị trí số 5 (T và A) và vị trí số 8 (G và T). Ngoài ra còn có sự khác biệt ở vị trí số 9. Tổng cộng khác nhau 3 nucleotide → Sai.

c) Loài B: C C G G T C A G G T

Loài D: C C G G T C A C G T

Hai loài này chỉ khác nhau duy nhất 1 nucleotide ở vị trí số 8 (B là G, D là C). Vì có số lượng nucleotide giống nhau cao nhất trong các cặp so sánh nên chúng có quan hệ gần nhất → Đúng.

d) Loài A: C A G G T C A G T T

Loài D: C C G G T C A C G T

Khác nhau ở vị trí số 2 (A và C), số 8 (G và C), số 9 (T và G). Tổng cộng khác nhau 3 nucleotide. So với các cặp khác, đây là mức độ khác biệt lớn (tương đương cặp A-C). Trong bối cảnh trắc nghiệm này, nhận định hướng tới việc xác định các cặp có ít điểm tương đồng nhất → Đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Khi Darwin nghiên cứu về đặc điểm thích nghi của các loài sau ăn lá ông thấy rằng các loài sau ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sau phát hiện và tiêu diệt. Mỗi nhận định sau đây của Darwin là đúng hay sai

Đúng Sai
a) Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
b) Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường.
c) Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh.
d) CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Quan điểm của Darwin: Ông cho rằng sự thích nghi không phải do cá thể tự biến đổi hay do môi trường tác động trực tiếp, mà là kết quả của quá trình Chọn lọc tự nhiên (CLTN).

Cơ chế: Trong quần thể luôn tồn tại các biến dị cá thể xuất hiện một cách ngẫu nhiên. CLTN sẽ đóng vai trò sàng lọc: giữ lại những cá thể có biến dị có lợi (giúp sống sót và sinh sản tốt hơn) và đào thải những cá thể có biến dị bất lợi. Qua nhiều thế hệ, các biến dị có lợi được tích lũy dẫn đến sự hình thành đặc điểm thích nghi.

Giải chi tiết

Dựa trên học thuyết Darwin, chúng ta phân tích các nhận định sau:

a) Đây là quan điểm của Lamarck (môi trường thay đổi làm sinh vật thay đổi theo). Darwin không cho rằng môi trường hay thức ăn trực tiếp gây ra những biến đổi thích nghi này → Sai.

b) Sinh vật không có khả năng "tự biến đổi" theo ý muốn để thích nghi. Sự biến đổi màu sắc là kết quả của các biến dị di truyền ngẫu nhiên → Sai.

c) Chim vẫn ăn sâu màu xanh nếu chúng phát hiện ra. Tuy nhiên, sâu màu xanh có khả năng ngụy trang tốt hơn, nên tần suất bị phát hiện và bị ăn thịt thấp hơn so với các màu khác, chứ không phải là không bị ăn → Sai.

d) Những con sâu có biến dị màu xanh (ngẫu nhiên) sẽ ít bị chim ăn thịt hơn, có cơ hội sống sót và truyền lại đặc điểm này cho đời sau. Qua nhiều thế hệ, số lượng cá thể màu xanh tăng lên và trở thành đặc điểm phổ biến của quần thể → Đúng.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Khi khảo sát về một rừng thông có mật độ trồng là 2500 cây/ha. Mỗi nhận định sau đây về rừng thông là đúng hay sai

Đúng Sai
a) Mật độ cây thông này là cao hơn so với mức quy định.
b) Giữa các cá thể trong quần thể thông có sự hỗ trợ nhau về lấy ánh sáng, dinh dưỡng.
c) Có hiện tượng tự tỉa thưa giữa các cá thể trong quần thể thông.
d) Để quần thể cây thông sinh trưởng và phát triển tốt thì khi trồng đảm bảo mật độ, khoảng cách theo quy định.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

- Mật độ quần thể: Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Mật độ ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ sử dụng nguồn sống và các mối quan hệ giữa các cá thể.

- Quan hệ hỗ trợ: Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường (chống gió bão, hạn chế bốc hơi nước).

- Quan hệ cạnh tranh: Khi mật độ quá cao, nguồn sống không đủ cung cấp, các cá thể sẽ cạnh tranh về ánh sáng, nước và muối khoáng.

- Hiện tượng tự tỉa thưa: Kết quả của cạnh tranh cùng loài khốc liệt, các cá thể yếu thế sẽ bị chết và bị đào thải, giúp mật độ quần thể duy trì ở mức phù hợp với sức chứa của môi trường.

Giải chi tiết

a) Thông thường, mật độ rừng thông trồng để đảm bảo sinh trưởng tốt dao động khoảng 1000 - 1500 cây/ha tùy giai đoạn. Con số 2500 cây/ha là mức mật độ khá cao, thường dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt → Đúng.

b) Ánh sáng và dinh dưỡng là các nguồn sống có hạn. Khi các cây mọc gần nhau, chúng sẽ cạnh tranh chứ không hỗ trợ nhau để lấy thêm ánh sáng hay dinh dưỡng. Chúng chỉ hỗ trợ nhau trong việc chống gió bão hoặc giữ ẩm đất → Sai.

c) Do mật độ cao (2500 cây/ha), các cây sẽ cạnh tranh ánh sáng (hiện tượng vống lên). Những cây nhỏ, thiếu ánh sáng sẽ bị còi cọc và chết dần, đó chính là hiện tượng tự tỉa thưa để điều chỉnh mật độ → Đúng.

d) Khoảng cách hợp lý giúp mỗi cá thể có đủ không gian dinh dưỡng và ánh sáng để phát triển tối đa, đồng thời hạn chế sự lây lan của sâu bệnh → Đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Khi nói về quần thể ngẫu phối, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. Quá trình sinh sản không làm thay đổi tần số allele của quần thể nếu không chịu tác động của các yếu tố khác.
b) Nếu quần thể có cấu trúc 0,4AA+ 0,6Aa = 1. Sau 2 thế hệ ngẫu phối tần số allele A của quần thể này là 0,25.
c) Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền chỉ khi có hiện tượng giao phối ngẫu nhiên và cách li tuyệt đối với những quần thể khác cùng loài.
d) Khi quần thể người đạt trạng thái cân bằng di truyền. Nếu biết tần số người có kiểu gene lặn gây bệnh di truyền trong quần thể, người ta có thể xác định được tần số các allele của gene đó.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Định luật Hardy-Weinberg: Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các tác nhân đột biến, chọn lọc tự nhiên hay di nhập gene, thì tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể sẽ duy trì không đổi qua các thế hệ.

Giải chi tiết

a) Đây là nội dung cốt lõi của định luật Hardy-Weinberg. Ngẫu phối giúp phát tán các allele và tạo ra trạng thái cân bằng ổn định về tần số allele qua các thế hệ → Đúng.

b) Tần số allele A ở thế hệ ban đầu: p = 0,4 + $\dfrac{0,6}{2}$ = 0,7.Vì đây là quần thể ngẫu phối và không có tác động khác, tần số allele sẽ không thay đổi qua các thế hệ. Do đó, sau 2 thế hệ, tần số A vẫn phải là 0,7, không thể là 0,25 → Sai.

c) Giao phối ngẫu nhiên và không có di - nhập gene (cách li) là điều kiện cần, nhưng chưa đủ. Để đạt cân bằng tuyệt đối còn cần thêm các điều kiện: quần thể đủ lớn, không có đột biến, và không có chọn lọc tự nhiên → Sai.

d) Khi quần thể người đạt trạng thái cân bằng di truyền. Nếu biết tần số người có kiểu gene lặn gây bệnh di truyền trong quần thể, người ta có thể xác định được tần số các allele của gene đó → Đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 23:
Nhận biết 0.25đ

Trong các nhân tố tiến hóa: Chọn lọc tự nhiên, dòng gene, giao phối không ngẫu nhiên, phiêu bạt di truyền, đột biến. Có mấy nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gen của quần thể ?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gen là những nhân tố làm giảm số lượng alen hoặc giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.

Giải chi tiết

- Phân tích các nhân tố:

Chọn lọc tự nhiên: Đào thải những kiểu gen có hại, giữ lại những kiểu gen có lợi → Làm giảm tính đa dạng di truyền (làm nghèo vốn gen).

Dòng gen (Di - nhập gen):

+ Nhập gen: Có thể mang thêm alen mới vào làm phong phú vốn gen.

+ Di gen: Cá thể rời đi mang theo alen ra khỏi quần thể → Có thể làm nghèo vốn gen.

Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm giảm tần số kiểu gen dị hợp, tăng tần số kiểu gen đồng hợp → Làm nghèo vốn gen (giảm tính đa dạng di truyền).

Phiêu bạt di truyền (Các nhân tố biến động di truyền): Do các yếu tố ngẫu nhiên (thiên tai, dịch bệnh...) làm thay đổi đột ngột tần số alen, có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể → Làm nghèo vốn gen rất nhanh chóng.

Đột biến: Tạo ra các alen mới → Làm phong phú vốn gen của quần thể.

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể bao gồm:

1) Chọn lọc tự nhiên.

2) Dòng gen (trong trường hợp di gen).

3) Giao phối không ngẫu nhiên.

4) Phiêu bạt di truyền.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 24:
Nhận biết 0.25đ

Trong các yếu tố sinh thái sau đây: nước, nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn, sinh vật. Có mấy nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của con trâu?

Hình. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của con trâu

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Các nhân tố sinh thái được chia làm hai nhóm chính:

- Nhóm nhân tố vô sinh (không sống): Bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nước, không khí, đất...

- Nhóm nhân tố hữu sinh (sống): Bao gồm các sinh vật (vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật) và mối quan hệ giữa chúng. Con người được coi là một nhân tố hữu sinh đặc biệt.

Giải chi tiết

Dựa vào các yếu tố sinh thái được liệt kê trong đề bài và hình ảnh minh họa về con trâu ta thấy:

- Nhân tố vô sinh: Nước, Nhiệt độ, Ánh sáng.

- Nhân tố hữu sinh: Thức ăn (cỏ, thực vật), Sinh vật (chim mồi, ký sinh, vi khuẩn...).

Dù có nhiều yếu tố cụ thể khác nhau, nhưng tất cả đều được quy về 2 nhóm nhân tố chính là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

→ Có 2 nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của con trâu.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Xét các yếu tố sau đây: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể, mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể, tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường, sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể. Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Kích thước quần thể: Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng, năng lượng) của quần thể phù hợp với nguồn sống của môi trường.

- Các nhân tố trực tiếp: Có 4 nhân tố chính trực tiếp làm thay đổi kích thước quần thể là: Mức độ sinh sản (B), Mức độ tử vong (D), Mức độ nhập cư (I) và Mức độ xuất cư (E). Công thức tổng quát: Nt = No + B - D + I - E.

- Các nhân tố gián tiếp: Các yếu tố môi trường (thức ăn, kẻ thù, bệnh tật, nhân tố sinh thái) tác động lên kích thước quần thể thông qua việc làm thay đổi tỉ lệ sinh, tử, nhập cư hoặc xuất cư.

Giải chi tiết

Dựa trên các yếu tố đề bài đưa ra, chúng ta phân loại như sau:

- Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể: Đây là hai nhân tố trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự tăng giảm kích thước quần thể.

- Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể: Đây là hai nhân tố trực tiếp làm thay đổi số lượng cá thể, đặc biệt ở những quần thể có không gian mở.

- Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường: Đây là các nhân tố ngoại cảnh. Ví dụ: Thiếu thức ăn làm tăng mức tử vong và giảm mức sinh sản, từ đó gián tiếp làm giảm kích thước quần thể.

- Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật: Đây là các nhân tố hữu sinh gián tiếp điều chỉnh kích thước quần thể thông qua biến động tỉ lệ tử vong.

Phân tích đáp án: Dựa trên cách tiếp cận phổ biến nhất, 4 nhóm yếu tố lớn ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước quần thể là:

- Mức độ sinh sản.

- Mức độ tử vong.

- Mức độ phát tán (nhập cư và xuất cư).

- Các nhân tố môi trường (bao gồm thức ăn, kẻ thù, bệnh tật, điều kiện vô sinh).

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 26:
Nhận biết 0.25đ

Cho các đặc trưng sau đây: Một quần thể gà có 1100 con, trong đó có 100 con gà trống. Tính tỉ lệ giới tính (đực/cái) trong quần thể này là bao nhiêu (tính theo số thập phân)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Khái niệm tỉ lệ giới tính: Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.

Cách tính: Tỉ lệ giới tính thường được tính bằng công thức:

Tỉ lệ giới tính = Số lượng cá thể đực / Số lượng cá thể cái

Giải chi tiết

- Xác định các số liệu:

+ Tổng số cá thể trong quần thể (N): 1100 con.

+ Số lượng gà trống: 100 con.

+ Số lượng gà mái: 1100 – 100 = 1000 con

Tỉ lệ = Số gà trống / Số gà mái = 100/1000 = 0,1

Đáp án cần điền là: 0,1

Câu hỏi số 27:
Nhận biết 0.25đ

Quan sát hình sau:

Hãy cho biết quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn tiến hoá.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Các giai đoạn tiến hóa của sự sống: Dựa trên các bằng chứng khoa học và hóa thạch, quá trình phát sinh sự sống được chia thành các giai đoạn lớn từ khi Trái Đất hình thành cho đến khi xuất hiện sự đa dạng các loài sinh vật như ngày nay.

- Quan sát sơ đồ: Theo dõi các mốc thời gian và tên gọi của các giai đoạn được chú thích bên dưới mũi tên tiến trình.

Giải chi tiết

Dựa vào hình ảnh minh họa về các sự kiện chính trong quá trình tiến hóa sự sống trên Trái Đất, ta xác định được:

- Giai đoạn 1 - Tiến hóa hóa học: Đây là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản (Amino acid, Nucleotide, Lipid) và phức tạp (Peptide, RNA) từ các chất vô cơ.

- Giai đoạn 2 - Tiến hóa tiền sinh học: Là quá trình hình thành nên các tế bào nguyên thủy (protobiont) từ các đại phân tử hữu cơ, đánh dấu sự xuất hiện của cấu trúc túi và khả năng trao đổi chất sơ khai.

- Giai đoạn 3 - Tiến hóa sinh học: Bắt đầu từ những dạng sống đơn bào đầu tiên, trải qua quá trình đa dạng hóa để tạo nên cây sự sống với các giới: Vi khuẩn, Vi sinh vật cổ, Nấm, Thực vật và Động vật.

→ Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất đã trải qua 3 giai đoạn tiến hóa chính.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các biến đổi tiến hóa sau:

(a) Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi ở rắn và trăn;

(b) Sự tuyệt chủng của các loài khủng long;

(c) Thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo;

(d) Sự hình thành lông vũ ở chim;

(e) Tần số chuột núi lông đen tăng lên, tần số chuột núi lông vàng giảm đi ở vùng đất đá xám đen.

Trong số các biến đổi tiến hóa trên, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa nhỏ?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Tiến hóa nhỏ: Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể). Quá trình này diễn ra trên quy mô quần thể, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

- Tiến hóa lớn: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). Quá trình này diễn ra trên quy mô lớn, trải qua thời gian địa chất rất dài.

Giải chi tiết

Dựa vào các ví dụ được đưa ra, chúng ta phân loại như sau:

(a) Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi ở rắn và trăn: Đây là sự biến đổi lớn dẫn đến hình thành nhóm phân loại mới (bộ Rắn), thuộc tiến hóa lớn.

(b) Sự tuyệt chủng của các loài khủng long: Đây là sự kiện quy mô lớn trong lịch sử sinh giới, thuộc tiến hóa lớn.

(c) Thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ: Đây là sự biến đổi tần số allele trong phạm vi một quần thể, là đặc điểm cốt lõi của tiến hóa nhỏ.

(d) Sự hình thành lông vũ ở chim: Đây là sự xuất hiện đặc điểm thích nghi quan trọng dẫn đến sự ra đời của một lớp động vật mới (lớp Chim), thuộc tiến hóa lớn.

(e) Tần số chuột núi lông đen tăng lên, tần số chuột núi lông vàng giảm đi: Đây là sự thay đổi tần số allele và kiểu hình trong quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, thuộc tiến hóa nhỏ.

Đáp án cần điền là: 2