Theo Darwin, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về các quá trình chọn lọc
Đáp án cần chọn là: A
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Đáp án đúng là: B
Phân biệt các loại bằng chứng tiến hóa: giải phẫu so sánh, phôi sinh học, sinh học phân tử, hóa thạch.
Đáp án cần chọn là: B
Trên một cây hoa phù dung (Hibiscusmutabilis) có màu sắc hoa thay đổi trong ngày (buổi sáng
hoa nở có màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm). Hiện tượng
trên là
Đáp án đúng là: C
- Xác định bản chất của hiện tượng: Đây là sự thay đổi kiểu hình của cùng một cá thể (cùng kiểu gene) trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, độ pH nội bào) theo thời gian.
- Phân biệt các loại biến dị: Biến dị không di truyền (thường biến) và biến dị di truyền (đột biến, biến dị tổ hợp).
Đáp án cần chọn là: C
Toàn bộ các allele của tất cả các gene có trong quần thể ở một thời điểm xác định được gọi là
Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về di truyền học quần thể.
Đáp án cần chọn là: D
Sinh vật nào sau đây là thành tựu của tạo giống bằng lai hữu tính?
Đáp án đúng là: B
Phân biệt các phương pháp tạo giống:
- Lai hữu tính: Là sự kết hợp bộ nhiễm sắc thể của hai cá thể khác nhau thông qua quá trình thụ tinh (lai khác dòng, lai khác loài...).
- Công nghệ gene: Chuyển gene từ loài này sang loài khác để tạo sinh vật biến đổi gene (transgenic organisms).
Đáp án cần chọn là: B
Loài cáo tuyết bắc cực (Vulpes lagopus) thường có lông màu trắng vào mùa động lạnh, lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè. Sự thay đổi màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực theo mùa chủ yếu do yếu tố
Đáp án đúng là: A
- Xác định đây là hiện tượng thường biến (sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các điều kiện môi trường khác nhau).
- Liên hệ đặc điểm khí hậu đặc trưng giữa mùa đông và mùa hè tại Bắc Cực tác động đến sinh vật.
Đáp án cần chọn là: A
Người ta làm thí nghiệm trên một giống thỏ Himalaya như sau: cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng thỏ Himalaya có màu lông trắng ở nơi ấm, nhưng lông đen mọc ở nơi nhiệt độ thấp là ví dụ điển hình cho tác động của môi trường (nhiệt độ) đến biểu hiện gene.
Đáp án cần chọn là: A
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lý giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Màu sắc lông thỏ Himalaya phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đáp án đúng là: D
Nhớ lại cơ chế biểu hiện tính trạng phụ thuộc điều kiện môi trường.
Đáp án cần chọn là: D
Cho các dòng thuần chủng có kiểu gene như sau: (I): AAbb; (II): aaBB; (III): AABB; (IV): aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức đặc điểm của Ưu thế lai.
Đáp án cần chọn là: B
Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể người ta thấy tỉ lệ kiểu gene Aa bằng 0,3; số cá thể mang kiểu gene AA bằng số cá thể mang kiểu gene aa. Tần số allele của quần thể về cặp gene A, a là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B
Quần thể có thành phần kiểu gene : xAA:yAa:zaa
Tần số allele \({p_A} = x + \frac{y}{2};{q_a} = z + \frac{y}{2};{p_A} + {q_a} = 1\)
Đáp án cần chọn là: B
Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hardy–Weinberg?
Đáp án đúng là: B
Định luật Hacđi–Vanbec (Hardy–Weinberg) phản ánh trạng thái cân bằng di truyền (tĩnh), không phải trạng thái động.
Đáp án cần chọn là: B
Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần bắt buộc qua nhiều thế hệ có xu hướng
Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.
Đáp án cần chọn là: C
Quần thể ban đầu chỉ có kiểu gene Aa. Khi tự thụ phấn n thế hệ, kết quả về sự phân bố kiểu gene là:
Đáp án đúng là: D
P: 100%Aa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gene
\(\dfrac{{1 - 1/{2^n}}}{2}AA:\dfrac{1}{{{2^n}}}Aa:\dfrac{{1 - 1/{2^n}}}{2}aa\)
Đáp án cần chọn là: D
Một số bào quan như ti thể, lục lạp của tế bào nhân thực được cho là có nguồn gốc từ vi khuẩn dựa trên thuyết nội cộng sinh, với các đặc điểm giống nhau về: chuỗi chuyền electron hô hấp trên màng vi khuẩn và màng trong của ti thể; ribosome ti thể, DNA dạng vòng trong ti thể, ribosome và DNA dạng vòng của lục lạp với ribosome và DNA của vi khuẩn. Đây là ví dụ minh họa cho loại bằng chứng tiến hóa nào?
Đáp án đúng là: D
Bằng chứng tế bào học cho thấy mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào đều có những đặc điểm chung về cấu trúc (màng tế bào, tế bào chất, vật chất di truyền) và hoạt động chuyển hóa vật chất, năng lượng, cũng như sử dụng chung mã di truyền và các loại axit amin để tổng hợp protein, từ đó suy ra sinh vật có chung tổ tiên.
Đáp án cần chọn là: D
Nhận định nào dưới đây đúng khi giải thích sự hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin được mô tả ở Hình sau.

Đáp án đúng là: D
Quan điểm của Darwin
+ Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh sinh tồn, chỉ những cá thể nào mang nhiều biến dị có lợi thì + mới sống sót và sinh sản ưu thế.
+ Đấu tranh sinh tồn chính là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.
+ Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể
Chọn lọc tự nhiên
+ Thực chất là sự phân hoá về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài
+ Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là cá thể
+ Kết quả của chọn lọc tự nhiên sẽ tạo nên loài mới có các đặc điểm thích nghi với môi trường sống.
Đáp án cần chọn là: D
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Đáp án đúng là: A
Các nhân tố tiến hóa:
Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.
Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.
Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.
Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào. Thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột.
Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.
Đáp án cần chọn là: A
Một người nông, dân sử dụng, thuốc diệt cỏ để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Trong những năm đầu, hoạt động tốt và gần như tất cả các loài cỏ đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ dại phát triển lại là
Đáp án đúng là: D
Phân tích hiện tượng được mô tả: sự xuất hiện và gia tăng của cỏ dại sau khi sử dụng thuốc diệt cỏ trong nhiều năm. Áp dụng các nguyên lí của tiến hóa (đặc biệt là chọn lọc tự nhiên) để giải thích hiện tượng này, sau đó đánh giá từng lựa chọn.
Đáp án cần chọn là: D
Giả sử trình tự 1 đoạn DNA thuộc gene mã hoá enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) DNA của các loài khác nhau thì có trình tự, thành phần các nucleotide khác nhau. | ||
| b) Loài C và loài A khác nhau 1 nucleotide. | ||
| c) Loài B và loài D có mỗi quan hệ nguồn gốc gần nhau nhất. | ||
| d) Loài A và loài D có mối quan hệ nguồn gốc xa nhau nhất. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
So sánh trình tự nucleotide: Đếm số điểm khác biệt về nucleotide giữa từng cặp loài.
Xác định mối quan hệ nguồn gốc: Các loài có trình tự nucleotide càng giống nhau (ít điểm khác biệt) thì có mối quan hệ nguồn gốc càng gần và ngược lại.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Khi Darwin nghiên cứu về đặc điểm thích nghi của các loài sau ăn lá ông thấy rằng các loài sau ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sau phát hiện và tiêu diệt. Mỗi nhận định sau đây của Darwin là đúng hay sai
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu. | ||
| b) Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường. | ||
| c) Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh. | ||
| d) CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ. |
Đáp án đúng là: S; S; S; Đ
Quan điểm của Darwin: Ông cho rằng sự thích nghi không phải do cá thể tự biến đổi hay do môi trường tác động trực tiếp, mà là kết quả của quá trình Chọn lọc tự nhiên (CLTN).
Cơ chế: Trong quần thể luôn tồn tại các biến dị cá thể xuất hiện một cách ngẫu nhiên. CLTN sẽ đóng vai trò sàng lọc: giữ lại những cá thể có biến dị có lợi (giúp sống sót và sinh sản tốt hơn) và đào thải những cá thể có biến dị bất lợi. Qua nhiều thế hệ, các biến dị có lợi được tích lũy dẫn đến sự hình thành đặc điểm thích nghi.
Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ
Khi khảo sát về một rừng thông có mật độ trồng là 2500 cây/ha. Mỗi nhận định sau đây về rừng thông là đúng hay sai
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Mật độ cây thông này là cao hơn so với mức quy định. | ||
| b) Giữa các cá thể trong quần thể thông có sự hỗ trợ nhau về lấy ánh sáng, dinh dưỡng. | ||
| c) Có hiện tượng tự tỉa thưa giữa các cá thể trong quần thể thông. | ||
| d) Để quần thể cây thông sinh trưởng và phát triển tốt thì khi trồng đảm bảo mật độ, khoảng cách theo quy định. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
- Mật độ quần thể: Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Mật độ ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ sử dụng nguồn sống và các mối quan hệ giữa các cá thể.
- Quan hệ hỗ trợ: Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường (chống gió bão, hạn chế bốc hơi nước).
- Quan hệ cạnh tranh: Khi mật độ quá cao, nguồn sống không đủ cung cấp, các cá thể sẽ cạnh tranh về ánh sáng, nước và muối khoáng.
- Hiện tượng tự tỉa thưa: Kết quả của cạnh tranh cùng loài khốc liệt, các cá thể yếu thế sẽ bị chết và bị đào thải, giúp mật độ quần thể duy trì ở mức phù hợp với sức chứa của môi trường.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Khi nói về quần thể ngẫu phối, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. Quá trình sinh sản không làm thay đổi tần số allele của quần thể nếu không chịu tác động của các yếu tố khác. | ||
| b) Nếu quần thể có cấu trúc 0,4AA+ 0,6Aa = 1. Sau 2 thế hệ ngẫu phối tần số allele A của quần thể này là 0,25. | ||
| c) Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền chỉ khi có hiện tượng giao phối ngẫu nhiên và cách li tuyệt đối với những quần thể khác cùng loài. | ||
| d) Khi quần thể người đạt trạng thái cân bằng di truyền. Nếu biết tần số người có kiểu gene lặn gây bệnh di truyền trong quần thể, người ta có thể xác định được tần số các allele của gene đó. |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ
Định luật Hardy-Weinberg: Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các tác nhân đột biến, chọn lọc tự nhiên hay di nhập gene, thì tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể sẽ duy trì không đổi qua các thế hệ.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ
Trong các nhân tố tiến hóa: Chọn lọc tự nhiên, dòng gene, giao phối không ngẫu nhiên, phiêu bạt di truyền, đột biến. Có mấy nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gen của quần thể ?
Đáp án đúng là:
- Nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gen là những nhân tố làm giảm số lượng alen hoặc giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Đáp án cần điền là: 4
Trong các yếu tố sinh thái sau đây: nước, nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn, sinh vật. Có mấy nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của con trâu?

Hình. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của con trâu
Đáp án đúng là:
Các nhân tố sinh thái được chia làm hai nhóm chính:
- Nhóm nhân tố vô sinh (không sống): Bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nước, không khí, đất...
- Nhóm nhân tố hữu sinh (sống): Bao gồm các sinh vật (vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật) và mối quan hệ giữa chúng. Con người được coi là một nhân tố hữu sinh đặc biệt.
Đáp án cần điền là: 2
Xét các yếu tố sau đây: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể, mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể, tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường, sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể. Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật.
Đáp án đúng là:
- Kích thước quần thể: Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng, năng lượng) của quần thể phù hợp với nguồn sống của môi trường.
- Các nhân tố trực tiếp: Có 4 nhân tố chính trực tiếp làm thay đổi kích thước quần thể là: Mức độ sinh sản (B), Mức độ tử vong (D), Mức độ nhập cư (I) và Mức độ xuất cư (E). Công thức tổng quát: Nt = No + B - D + I - E.
- Các nhân tố gián tiếp: Các yếu tố môi trường (thức ăn, kẻ thù, bệnh tật, nhân tố sinh thái) tác động lên kích thước quần thể thông qua việc làm thay đổi tỉ lệ sinh, tử, nhập cư hoặc xuất cư.
Đáp án cần điền là: 4
Cho các đặc trưng sau đây: Một quần thể gà có 1100 con, trong đó có 100 con gà trống. Tính tỉ lệ giới tính (đực/cái) trong quần thể này là bao nhiêu (tính theo số thập phân)?
Đáp án đúng là:
Khái niệm tỉ lệ giới tính: Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
Cách tính: Tỉ lệ giới tính thường được tính bằng công thức:
Tỉ lệ giới tính = Số lượng cá thể đực / Số lượng cá thể cái
Đáp án cần điền là: 0,1
Quan sát hình sau:

Hãy cho biết quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn tiến hoá.
Đáp án đúng là:
- Các giai đoạn tiến hóa của sự sống: Dựa trên các bằng chứng khoa học và hóa thạch, quá trình phát sinh sự sống được chia thành các giai đoạn lớn từ khi Trái Đất hình thành cho đến khi xuất hiện sự đa dạng các loài sinh vật như ngày nay.
- Quan sát sơ đồ: Theo dõi các mốc thời gian và tên gọi của các giai đoạn được chú thích bên dưới mũi tên tiến trình.
Đáp án cần điền là: 3
Cho các biến đổi tiến hóa sau:
(a) Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi ở rắn và trăn;
(b) Sự tuyệt chủng của các loài khủng long;
(c) Thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo;
(d) Sự hình thành lông vũ ở chim;
(e) Tần số chuột núi lông đen tăng lên, tần số chuột núi lông vàng giảm đi ở vùng đất đá xám đen.
Trong số các biến đổi tiến hóa trên, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa nhỏ?
Đáp án đúng là:
- Tiến hóa nhỏ: Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể). Quá trình này diễn ra trên quy mô quần thể, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
- Tiến hóa lớn: Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). Quá trình này diễn ra trên quy mô lớn, trải qua thời gian địa chất rất dài.
Đáp án cần điền là: 2