Thi thử toàn quốc - Thi giữa học kì 2 - Môn Lí lớp 12 - Trạm 1 - Ngày 21-22/3/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Khi nói về guitar điện, nhận định nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.

Giải chi tiết

Guitar điện biến đổi rung động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Một vòng dây dẫn phẳng kín (C) là chu vi giới hạn một mặt có diện tích S. Mặt đó được đặt trong một từ truờng đều \(\overrightarrow B \). Gọi \(\alpha \) là góc hợp bởi vectơ \(\overrightarrow B \) với vectơ pháp tuyến mặt S. Từ thông qua mặt S tính bởi

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Từ thông qua một diện tích S đặt trong một từ trường đều: \(\Phi  = BS.\cos \alpha ;\alpha  = \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow B } \right)\)

Giải chi tiết

Từ thông qua mặt S tính bởi: \(\Phi  = BS.\cos \alpha \)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Từ trường đều có các đường sức từ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết từ trường.

Giải chi tiết

Từ trường đều có các đường sức từ là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Sơ đồ máy biến áp ở hình vẽ nào dưới đây cho biết điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: \(\dfrac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Giải chi tiết

Điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào \( \Rightarrow {N_2} > {N_1}\)

\( \Rightarrow \) Hình 2.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Trong hình vẽ N, S là hai cực của một nam châm hình chữ U, AB là đoạn dây có dòng điện chạy qua. Lực từ tác dụng lên đoạn AB có

A black arrow pointing to a rectangular object

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định lực từ.

Giải chi tiết

Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được lực từ có phương nằm ngang, chiều hướng ra ngoài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng 0.25đ

Một vòng dây đặt trong từ trường đều $B = 0,3\ T$. Mặt phẳng vòng dây vuông góc với đường sức từ. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây nếu đường kính vòng dây từ 100 cm xuống 60 cm trong $0,5~\text{s}$ là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Diện tích hình tròn: $S = \pi r^{2} = \dfrac{\pi d^{2}}{4}$(d = 2r là đường kính của hình tròn)

Suất điện động cảm ứng có giá trị cho bởi: $e_{c} = - \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}$

Công thức từ thông: $\Phi = NBS.\cos \alpha ;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \alpha = \left( {\vec n;\vec B} \right)$

Giải chi tiết

Mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ $\Phi = NBS.\cos \alpha ;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \alpha = \left( {\vec n;\vec B} \right)$

$\left. \Rightarrow\alpha = \left( {\overset{\rightarrow}{n};\overset{\rightarrow}{B}} \right) = 0^{0} \right.$

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:

$\begin{array}{l} {e_{c} = - \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t} = - \dfrac{\Phi_{2} - \Phi_{1}}{\Delta t} = \dfrac{NB.\cos\alpha.\left( {S_{1} - S_{2}} \right)}{\Delta t} = \dfrac{NB.\cos\alpha.\pi\left( {d_{1}^{2} - d_{2}^{2}} \right)}{4.\Delta t}} \\ {= \dfrac{1.0,3.\pi\cos 0.\left( {1^{2} - 0,6^{2}} \right)}{4.0,5} = 0,3V} \end{array}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Tính chất cơ bản của từ trường là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết từ trường

Giải chi tiết

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng 0.25đ

Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường đều, sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ như hình vẽ thì lực từ

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

Giải chi tiết

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy khung dây chịu tác dụng của lực từ như hình vẽ:

Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường, sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ (Hình 20.4) thì lực từ   A. làm dãn khung. B. làm khung dây quay. C. làm nén khung. D. không tác dụng lên khung. (ảnh 2)

Vậy lực từ làm nén khung.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Vận dụng 0.25đ

Một sóng điện từ hình sin có tần số 2 MHz lan truyền trong chân không từ điểm O. Hai điểm M, N nằm trên một phương truyền sóng với O, M, N theo thứ tự đó thẳng hàng và MN = 112,5 m. Tại thời điểm \({t_1}\), cường độ điện trường tại M triệt tiêu thì cảm ứng từ tại N triệt tiêu tại thời điểm gần \({t_1}\) nhất là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Bước sóng: \(\lambda  = \dfrac{c}{f}\)

Độ lệch pha giữa 2 điểm MN: \(\Delta \varphi  = \dfrac{{2\pi d}}{\lambda }\)

E và B đồng pha và vuông phương nhau.

Vẽ đường tròn lượng giác

Giải chi tiết

Bước sóng của sóng điện từ:

\(\lambda  = \dfrac{c}{f} = \dfrac{{{{3.10}^8}}}{{{{2.10}^6}}} = 150\,\,\left( m \right)\)

Chu kì sóng:

\(T = \dfrac{1}{f} = {5.10^{ - 7}}\,\,\left( s \right) = 0,5\,\,\left( {\mu s} \right)\)

Độ lệch pha giữa M và N:

\(\Delta {\varphi _{MN}} = \dfrac{{2\pi d}}{\lambda } = \dfrac{{2\pi .112,5}}{{150}} = \dfrac{{3\pi }}{2}\)

Cảm ứng từ tại N triệt tiêu tại thời điểm:

\(t = {t_1} + \dfrac{T}{4} = {t_1} + 0,125\,\,\left( {\mu s} \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Khi máy biến áp đang hoạt động, cuộn dây sơ cấp là cuộn dây

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết máy biến áp.

Giải chi tiết

Trong máy biến áp, cuộn sơ cấp là cuộn dây nối với nguồn điện, cuộn thứ cấp là cuộn nối với tải tiêu thụ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Sóng điện từ không có đặc điểm nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết sóng điện từ.

Giải chi tiết

Sóng điện từ là sóng ngang.

Sóng điện từ mang năng lượng.

Sóng điện từ truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí, truyền trong chân không với tốc độ \({3.10^8}\,\,m/s\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Một dòng điện xoay chiều có cường độ \(i = I\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) với I > 0. Đại lượng I được gọi là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Cường độ dòng điện \(i = I\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) với I là cường độ dòng hiệu dụng.

Giải chi tiết

Đại lượng I được gọi là cường độ dòng điện hiệu dụng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Cường độ dòng điện xoay chiều có biểu thức $i = 5\sqrt{2}.\cos 100\pi t(A)$. Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong mạch là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều: $i = I\sqrt{2}.cos\left( {\omega t + \varphi} \right)$

Trong đó I là cường độ dòng điện hiệu dụng.

Giải chi tiết

Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong mạch là: $I = 5A$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Nhận biết 0.25đ

Trong sóng điện từ

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm biến thiên theo thời gian với cùng chu kì và cùng pha nhau.

Giải chi tiết

Trong sóng điện từ thì tại mỗi điểm trên phương truyền sóng điện từ thì dao động của cường độ điện trường $\overset{\rightarrow}{E}$ cùng pha với dao động của cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Hiện tượng cảm ứng điện từ không được ứng dụng ở thiết bị nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Khi từ thông xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên.

Giải chi tiết

Hiện tượng cảm ứng điện từ không được ứng dụng ở ấm điện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về từ thông.

Giải chi tiết

Từ thông là đại lượng vô hướng $\Rightarrow$ Phát biểu không đúng là: Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Có nhiều loại thiết bị được dùng để đo từ trường của Trái Đất. Một trong số đó là “cuộn dây lật”. Cuộn dây này gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích 0,01m2. Đầu tiên, cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với từ trường của Trái Đất, sau đó quay 1800 để từ trường đi qua cuộn dây theo hướng ngược lại. Từ trường của Trái Đất là 0,05mT và cuộn dây quay trong 0,5s. Độ lớn suất lớn suất điện động sinh ra trong cuộn dây khi lật là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Từ thông: $\Phi = NBS.\cos\alpha;\alpha = \left( {\overset{\rightarrow}{n};\overset{\rightarrow}{B}} \right)$

Độ lớn suất điện động: $e_{c} = \left| \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right|$

Giải chi tiết

$N = 100;S = 0,01m^{2}$

$B = 0,05mT = 5.10^{- 5}T;\Delta t = 0,5s$

Độ biến thiên từ thông: $\Delta\Phi = 2NBS$

Độ lớn suất lớn suất điện động sinh ra trong cuộn dây khi lật là:

$e_{c} = \left| \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right| = \dfrac{2NBS}{\Delta t} = \dfrac{2.100.5.10^{- 5}.0,01}{0,5} = 2.10^{- 4}V = 0,2mV$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Một dây dẫn thẳng mang dòng điện 10 A đặt vuông góc với các đường sức trong một từ trường đều thì lực từ tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây là 0,02 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều đó bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Độ lớn lực từ: $F = BIl.\sin\alpha$

Giải chi tiết

Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện: $F = BIl.\sin\alpha$

Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ $\left. \Rightarrow\alpha = 90^{0}\Rightarrow\sin\alpha = 1 \right.$

$\left. \Rightarrow F = BIl\Rightarrow BI = \dfrac{F}{l} = 0,02 \right.$

$\left. \Rightarrow B = \dfrac{0,02}{I} = \dfrac{0,02}{10} = 0,002T = 2mT \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Từ thông xuyên qua một vòng dây có biểu thức \(\Phi  = \dfrac{{20}}{\pi }{\rm{cos(100}}\pi {\rm{t  + }}\dfrac{\pi }{4})\)mWb. Khi đó, vòng dây có:

Đúng Sai
a)

Biểu thức của suất điện động cảm ứng là e = 2sin\(\left( {100\pi  + \dfrac{\pi }{4}} \right)\)V.

b) Suất điện động cực đại bằng 2000V.
c)

Pha ban đầu của từ thông là \(\dfrac{\pi }{4}\)rad.

d) Từ thông cực đại bằng \(\dfrac{{20}}{\pi }{\rm{W}}b\).

Đáp án đúng là: S; S; Đ; S

Phương pháp giải

Lý thuyết về từ thông và suất điện động cảm ứng.

Giải chi tiết

a) Suất điện động cảm ứng có biểu thức:

\(\begin{array}{l}e = {\rm{w}}.{\phi _0}\sin ({\rm{w}}t + \varphi )\\e = 100\pi \dfrac{{20}}{\pi }{.10^{ - 3}}.\sin (100\pi t + \dfrac{\pi }{4})\\e = 2\sin (100\pi t + \dfrac{\pi }{4})\end{array}\)

\( \to \)a sai.

b) Suất điện động cực đại: \({E_0} = 2V\)

\( \to \) b sai.

c) Pha ban đầu của từ thông: \(\varphi  = \dfrac{\pi }{4}\)(rad)

\( \to \)c đúng.

d) Từ thông cực đại \(\phi  = \dfrac{{10}}{\pi }\)(mWb)

\( \to \)d sai.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Xét các phương án sau, đâu là những biện pháp an toàn khi sửa chữa thiết bị điện xoay chiều?

Đúng Sai
a) Tắt nguồn điện và kiểm tra lại trước khi bắt đầu sửa chữa.
b) Đeo găng tay cách điện trong suốt quá trình sửa chữa.
c)

Chỉ sửa chữa thiết bị điện khi đã ngắt kết nối với hệ thống điện chính.

d) Để đảm bảo an toàn, sử dụng nước để làm mát thiết bị trước khi sửa chữa.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về các biện pháp an toàn khi sửa chữa thiết bị điện.

Giải chi tiết

- Các biện pháp an toàn khi sửa chữa thiết bị điện xoay chiều là:

+ Tắt nguồn điện và kiểm tra lại trước khi bắt đầu sửa chữa.  

+ Đeo găng tay cách điện trong suốt quá trình sửa chữa.  

+ Chỉ sửa chữa thiết bị điện khi đã ngắt kết nối với hệ thống điện chính

 - Nước là môi trường dẫn điện do đó trước khi sửa chữa ta sử dụng nước để làm mát thiết bị là biện pháp không đảm bảo an toàn.

Vậy: a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Một đoạn dây dẫn có chiều dài l = 40 cm, mang dòng điện có cường độ I = 7A được đặt nằm ngang trong từ trường đều. Biết từ trường có B = 0,02T và có phương thẳng đứng.

Đúng Sai
a) Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là $5,6.10^{- 2}N$ .
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều song song với đoạn dây.
c) Đường sức của dòng điện I tạo ra có dạng là đường tròn.
d) Nếu từ trường ngoài bị đảo chiều thì lực từ tác dụng lên dây sẽ không đổi.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

- Độ lớn lực từ: $F = B.I.l.\sin\theta$

- Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

- Quy tắc bàn tay phải: Nắm bàn tay phải sao cho ngón tay cái choãi ra dọc theo dây dẫn. Đặt ngón tay cái chỉ theo chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn. Khum bốn ngón tay còn lại ôm lấy dây dẫn. Chiều khum của bốn ngón tay này chính là chiều của đường sức từ.

Giải chi tiết

a) Phát biểu a đúng.

Có: $l = 40cm = 0,4m;I = 7A;B = 0,02T$

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây: $F = B.I.l.\sin\theta$

Dây dẫn đặt nằm ngang và từ trường có phương thẳng đứng $\left. \Rightarrow\theta = 90^{0} \right.$

$\left. \Rightarrow F = B.I.l = 0,02.7.0,4 = 0,056N = 5,6.10^{- 2}N \right.$

b) Phát biểu b sai.

Sử dụng quy tắc bàn tay trái cho trường hợp này, dây dẫn nằm ngang và từ trường có phương thẳng đứng, nên lực từ sẽ có phương nằm ngang và vuông góc với dây dẫn.

c) Phát biểu c đúng.

Dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng tạo ra một từ trường xung quanh nó. Theo quy tắc nắm tay phải, các đường sức từ do dòng điện thẳng tạo ra có dạng là những đường tròn đồng tâm, nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn và có tâm nằm trên dây dẫn đó.

d) Phát biểu d sai.

Nếu từ trường ngoài bị đảo chiều thì lực từ tác dụng lên dây sẽ đổi chiều.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Để tạo ra dòng điện xoay chiều, người ta cho một khung dây dẫn phẳng ABCD gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích $S = 100cm^{2}$, quay đều với tốc độ $\dfrac{3000}{\pi}$ vòng/phút quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T như hình bên.

Đúng Sai
a) Dòng điện được tạo ra theo hiện tượng cảm ứng điện từ
b) Tại vị trí khung dây như hình vẽ, từ thông qua khung dây bằng 0
c) Từ thông cực đại qua khung là 10 Wb.
d) Suất điện động hiệu dụng trong khung dây là $5\sqrt{2}V$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

+ Sử dụng lý thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.

+ Sử dụng công thức tính từ thông: $\Phi = NBS.\cos\alpha$.

+ Suất điện động hiệu dụng: $E = \dfrac{E_{0}}{\sqrt{2}}$

Giải chi tiết

a) Dòng điện được tạo ra theo hiện tượng cảm ứng điện từ.

$\Rightarrow$ a đúng.

b) Ta thấy vecto pháp tuyến $\overset{\rightarrow}{n}\bot\overset{\rightarrow}{B}$ nên từ thông:

$\Phi = NBS.\cos 90^{0} = 0$

$\Rightarrow$ b đúng.

c) Từ thông cực đại qua khung là:

$\Phi_{0} = NBS = 50.0,2.100.10^{- 4} = 0,1Wb$

$\Rightarrow$ c sai.

d) Suất điện động hiệu dụng trong khung dây là:

$\begin{array}{l} {E = \dfrac{E_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{\omega\Phi_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{2\pi f\Phi_{0}}{\sqrt{2}}} \\ \left. \Rightarrow E = \dfrac{2\pi.\dfrac{3000}{60\pi}.0,1}{\sqrt{2}} = 5\sqrt{2}(V) \right. \end{array}$

$\Rightarrow$ d đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong dây dẫn và độ lớn cảm ứng từ lên 3 lần thì lực từ tác dụng lên dây dẫn tăng mấy lần?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Lực từ: \(F = BIl\sin \alpha \)

Giải chi tiết

Khi tăng đồng thời I và B lên 3 lần, F tăng 9 lần

Đáp số: 9

Đáp án cần điền là: 9

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Dựa vào đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian như hình vẽ. Xác định tần số f (Hz) của dòng điện xoay chiều.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tần số: $f = \dfrac{1}{T}$

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta có chu kì của dòng điện: $T = 0,02s$

Tần số của dòng điện: $f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{1}{0,02} = 50Hz$

Đáp án cần điền là: 50

Câu hỏi số 25:
Nhận biết 0.25đ

Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vecto cảm ứng từ và vecto điện trường luôn dao động với độ lệch pha là bao nhiêu độ?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về sóng điện từ.

Giải chi tiết

Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ điện trường luôn luôn dao động cùng pha $\Rightarrow$ Độ lệch pha của chúng bằng 0.

Đáp án cần điền là: 0

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có vòng dây lần lượt là \({N_1} = 5000\) vòng và \({N_2} = 250\) vòng. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \({U_1} = 110\,\,V\) vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là \({U_2}\) có giá trị là bao nhiêu V?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức máy biến áp: \(\dfrac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \dfrac{{{N_2}}}{{{N_1}}}\)

Giải chi tiết

Áp dụng công thức máy biến áp, ta có:

\(\begin{array}{l}\dfrac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \dfrac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Rightarrow {U_2} = {U_1}.\dfrac{{{N_2}}}{{{N_1}}}\\ \Rightarrow {U_2} = 110.\dfrac{{250}}{{5000}} = 5,5\,\,\left( V \right)\end{array}\)

Đáp số: 5,5

Đáp án cần điền là: 5,5

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 3,9 cm và $0,010\Omega$. Nếu trong 0,40 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 1,80 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này bằng bao nhiêu A?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức: $\left\{ \begin{array}{l} {i_{c} = \dfrac{e_{c}}{R}} \\ {e_{c} = \left| \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right| = \dfrac{S\left| {B_{2} - B_{1}} \right|}{\Delta t}} \end{array} \right.$

Giải chi tiết

Ta có: $\left\{ \begin{array}{l} {S = \pi r^{2}} \\ {R = 0,01\Omega} \\ {e_{c} = \left| \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right| = \dfrac{S\left| {B_{2} - B_{1}} \right|}{\Delta t}} \end{array} \right.$

Cường độ dòng điện trong vòng kim loại là:

$i_{c} = \dfrac{e_{c}}{R} = \dfrac{\pi r^{2}\left| {B_{2} - B_{1}} \right|}{R\Delta t} = \dfrac{\pi.0,039^{2}.\left| {0,2 - 1,8} \right|}{0,01.0,4} \approx 1,9A$

Đáp án cần điền là: 1,9

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu 0.25đ

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài 30 cm được đặt vuông góc với các đường sức từ trong từ trường đều có với cảm ứng từ B = 0,2 T. Cho dòng điện không đổi chạy qua dây, biết trong khoảng thời gian $\Delta\text{t} = 2,5\ s$ có 3,2.1019 electron di chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là bao nhiêu newton (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính lực từ: $F = BIl.\sin \alpha $

Giải chi tiết

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:

$F = BIl.\sin\alpha = B.\dfrac{\Delta q}{\Delta t}\sin\alpha$

$\left. \Rightarrow F = 0,2.\dfrac{3,2.10^{19}.1,6.10^{- 19}}{2,5}.30.10^{- 2} \approx 0,12N \right.$

Đáp án cần điền là: 0,12