Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Sinh học | Trạm số 5 | Ngày 11 - 12/04/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Protein là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân của protein là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm cấu tạo của protein.

Giải chi tiết

Đơn phân của protein là amino acid.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Trong các bào quan sau đây, bào quan nào có vai trò tổng hợp nên protein?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về vai trò của các bào quan trong tế bào.

Giải chi tiết

Ribosome có vai trò tổng hợp nên protein.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Trong các sự kiện sau đây sự kiện nào chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân?

I. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

II. Từ một tế bào mẹ, qua một lần phân bào tạo hai tế bào con. Mỗi tế bào con có bộ NST (2n).

III. Nhiễm sắc thể kép có hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo ở kì đầu.

IV. Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và phân chia hai lần liên tiếp.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình nguyên phân và giảm phân của tế bào.

Giải chi tiết

Các sự kiện chỉ có trong giảm phân là:

III. Nhiễm sắc thể kép có hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo ở kì đầu.

IV. Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và phân chia hai lần liên tiếp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình thoát hơi nước ở thực vật.

Giải chi tiết

Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở lá.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các nguyên tố khoáng thiết yếu của cơ thể thực vật.

Giải chi tiết

Nguyên tố đại lượng là Sulfur.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Loài nào sau đây lấy thức ăn theo kiểu lọc?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các hình thức tiêu hóa của động vật.

Giải chi tiết

Trai sông tiêu hóa theo kiểu lọc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực nào sau đây đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình vận chuyển nước trong cây.

Giải chi tiết

Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá là lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng lactose làm bất hoạt protein nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình điều hòa hoạt động gene của Operon Lac.

Giải chi tiết

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng lactose làm bất hoạt protein ức chế.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên.

Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Nhận định nào sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình nhân đôi DNA.

Giải chi tiết

Phát biểu sai là đáp án B.

Số mạch đơn DNA chứa 15N ban đầu là: 3 × 2 = 6 (mạch đơn)

Sau 2 giờ (120 phút) số mạch đơn chứa 14N là: 31 × 6 = 186.

Tổng số phân tử DNA có trong ống nghiệm sau 2 giờ là: (186 + 6) : 2 = 96 (phân tử)

→ Số lần nhân đôi DNA là: 96 : 3 = 32 = 25 → 5 lần nhân đôi.

→ Thời gian thế hệ của loại tế bào này là: 120 : 5 = 24 phút.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào có đường kính 10nm?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các bậc cấu trúc siêu hiển vi của NST.

Giải chi tiết

Sợi cơ bản có đường kính là 10nm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDE.FGH đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCBCDE.FGH. Dạng đột biến này thường

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc NST.

Giải chi tiết

Dạng đột biến trên là đột biến lặp đoạn NST.

Đột biến này dùng để làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình giảm phân.

Giải chi tiết

Cơ thể AabbDD giảm phân bình thường tạo AbD với tỉ lệ 50%.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.

Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quy luật di truyền ngoài nhân.

Giải chi tiết

F1 có tỉ lệ kiểu hình 100% hoa đỏ. Vì ở phép lai này, cây hoa đỏ là cây cái.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Nhận biết 0.25đ

Một đột biến gene lặn nằm trên NST thường phát sinh trong quần thể với tần số 0,01. Biết rằng kiểu hình đột biến là kiểu hình có hại và thường xuyên bị loại bỏ khỏi quần thể. Tần số allele đột biến sẽ giảm nhanh nhất trong trường hợp các cá thể trong quần thể sinh sản theo kiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm di truyền quần thể.

Giải chi tiết

Tần số allele đột biến sẽ giảm nhanh nhất trong trường hợp các cá thể trong quần thể sinh sản theo kiểu sinh sản tự phối.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nucleotide của cùng một gene có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các loại bằng chứng tiến hóa.

Giải chi tiết

Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Nhận biết 0.25đ

Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5 đến 40 độ C, sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 20 - 30 độ C. Theo lý thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

Giải chi tiết

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

Theo lý thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là từ 5 - 40 độ C.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Sơ đồ bên biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của sự luân chuyển dòng vật chất trong hệ sinh thái.

Giải chi tiết

Quan sát chu trình Carbon:

Ta biết qua quá trình hô hấp, trao đổi chất và năng lượng, hay phân rã của sinh vật mà lượng carbon trong sinh vật sẽ bị thất thoát, trả về với khí quyển → B chỉ khí quyển do có nhiều dòng carbon (→) đổ về nhất.

Sinh vật sản suất tổng hợp carbon có trong khí quyển (Quá trình quang hợp ở thực vật) thành các chất hữu cơ giúp đưa dòng carbon vào hệ sinh thái → D là sinh vật sản xuất.

Sinh vật tiêu thụ sử dụng nguồn carbon từ sinh vật sản xuất thông qua quá trình dinh dưỡng → C và A đều có thể là sinh vật tiêu thụ.

Tuy nhiên A tiêu thụ dòng carbon của Cả C và D (Sinh vật sản xuất) để trả carbon về khí quyển → A là sinh vật phân giải → C là sinh vật tiêu thụ.

Các thành phần A, B, C, D lần lượt là: sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

Hình A và hình B dưới đây mô tả về ảnh hưởng qua lại giữa các loài trong một quần xã.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm mối quan hệ trong quần xã sinh vật.

Giải chi tiết

Phát biểu đúng là đáp án B.

D3 sử dụng D4 làm thức ăn theo hình, theo chú thích D3 và D4 đều là sinh vật tiêu thụ.→ Có thể nhận định D3 có thể là một loài động vật ăn thịt, sử dụng loài động vật D4 là thức ăn → Nhận định D3 có thể là sư tử → Đúng.

E là kẻ thù của cả D3 và D4

Ve bét có thể sống kí sinh trên nhiều động vật sử dụng máu động vật là thức ăn → E có thể là ve bét → Đúng.

A sai vì D1 và D2 là quan hệ cạnh tranh, nhưng hổ và trâu rừng là quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

C sai vì R là thức ăn của D1 và D2, R có thể là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, hoặc muồn bã hữu cơ, xác chết sinh vật , tùy thuộc vào việc loài D1 D2 là gì, và ở đề bài này ta không xác định được D1 và D2, nên R vẫn có thể là 1 trong 4 loại thức ăn trên, nhưng ý C đang nói "R chắc chắn là sinh vật sản xuất" → Sai

D sai vì D3 gây hại cho D4 nên không thể là quan hệ cộng sinh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Bảng dưới đây cho biết khả năng làm việc của tim ở người bình thường và người luyện tập thể thao lâu năm:

Để so sánh hiệu quả làm việc của tim, người ta dựa trên một chỉ số gọi là cung lượng tim (Q), chỉ số này được tính bằng công thức: Q = f × Qs

Từ thông tin cung cấp, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Khi lao động nặng, tim của người luyện tập thể thao lâu năm làm việc hiệu quả hơn so với tim người bình thường khoảng 60,7%.
b) Ở trạng thái nghỉ ngơi, tim của người bình thường làm việc nhiều hơn tim của người luyện tập thể thao.
c) Việc luyện tập thể dục thể thao lâu năm giúp tăng cường cung lượng tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi.
d) Để gia tăng cung lượng tim tức thời đáp ứng cho hoạt động mạnh, người bình thường gia tăng chỉ số f trong khi người tập thể thao hướng đến việc tăng chỉ số Qs.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Tính cung lượng tim: ? = ? × ??

Giải chi tiết

a) Sai. 12350/7500 ≈ 1,65 → tăng khoảng 65% (không phải 60,7%).

b) Sai. Ở trạng thái nghỉ ngơi, tim của người bình thường làm việc giống tim của người luyện tập thể thao.

c) Sai. Việc luyện tập thể dục thể thao lâu năm không giúp tăng cường cung lượng tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi.

d) Đúng. Khi lao động nặng:

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Hình bên mô tả trình tự bộ ba mã hóa gene và trình tự amino acid của hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm (bị đột biến).

Đúng Sai
a) Chuỗi polypeptide của hồng cầu hình liềm bị thay đổi thành phần từ amino acid thứ 6 đến cuối chuỗi.
b) gene sau đột biến ít hơn gene trước đột biến một liên kết hidro.
c) Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
d) Một trong các biện pháp chữa bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là sử dụng liệu pháp gene.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các quá trình truyền đạt vật chất di truyền cấp độ phân tử.

Giải chi tiết

a sai. Chuỗi polypeptide của hồng cầu hình liềm chỉ bị thay đổi thành phần ở amino acid thứ 6.

b sai. gene bị đột biến có số liên kết hidro không thay đổi so với gene ban đầu.

c sai. Hồng cầu hình liềm có khả năng liên kết oxygen kém hơn.

d đúng.

a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim Pomatostomus temporalis có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp. Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 loài chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng lên cây tiến hóa như hình bên về gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể).

Đúng Sai
a) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
b) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
c) Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
d) Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành loài.

Giải chi tiết

a đúng.

b đúng.

c đúng.

d sai. Dòng gene xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và giữa allele 1 với allele 5, 6, 7.

a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

Trong đó mỗi kí hiệu (2), (3), (4) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) cây bụi và cỏ chiếm ưu tế; (b) cây gỗ nhỏ và cây bụi; (c) rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.

Đúng Sai
a) Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (b), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (c).
b) Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
c) Quá trình diễn thế này phản ánh sự khai thác tài nguyên quá mức của con người.
d) Ở giai đoạn (4), độ đa dạng loài là cao nhất.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của diễn thế thứ sinh.

Giải chi tiết

a sai. Giai đoạn (2) tương ứng với rừng thưa cây gỗ nhỏ chiếm ưu thế (c); giai đoạn (3) ứng với cây gỗ nhỏ và cây bụi (b).

b sai. Quần xã này trên đà suy thoái → Càng về các giai đoạn sau, mức độ đa dạng loài càng giảm → Lưới thức ăn càng đơn giản.

c đúng.

d sai. Ở giai đoạn (1) và (2) độ đa dạng loài là cao nhất.

a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Nhận biết 0.25đ

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục trải qua mấy pha?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục.

Giải chi tiết

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục trải qua 4 pha: pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 24:
Nhận biết 0.25đ

Hình vẽ bên mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polypeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Chuỗi polypeptide này gồm bao nhiêu amino acid biết rằng không có đột biến xảy ra?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình dịch mã.

Giải chi tiết

Chuỗi polypeptide này gồm 8 amino acid.

Đáp án cần điền là: 8

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

Một loài thực vật, tiến hành P: AAbb × aaBB thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lý các hợp tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử tứ bội. Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 36%. Các hợp tử đều phát triển thành các cây F1. Các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội. Giao tử gồm toàn allele lặn của F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành giao tử của các thể đa bội.

Giải chi tiết

P: AAbb × aaBB → F1: 100% AaBb.

Cây tứ bội có kiểu gene: AAaaBBbb.

→ Tỉ lệ kiểu gene của F1 là: 36% AAaaBBbb : 64% AaBb

Giao tử toàn allele lặn bao gồm: ab; aabb với tỉ lệ: 0,64 × \(\frac{1}{4}\)+ 0,36 × \(\frac{1}{{36}}\) = 0,17.

Đáp án cần điền là: 0,17

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh sẽ nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực. Allele A quy định thân xám, allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài, allele b quy định cánh ngắn; các allele trội là trội hoàn toàn; hai gene này cách nhau 20cM trên một nhiễm sắc thể. Cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn thu được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Cho một con ong chúa F1 giao phối với các ong đực thân xám, cánh ngắn thu được F2. Biết tỉ lệ thụ tinh của trứng là 80%, tỉ lệ trứng nở là 100%, không phát sinh đột biến. Nếu ở F1 có 300 cá thể thân xám, cánh dài thì số cá thể thân đen, cánh ngắn là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quy luật di truyền liên kết và hoán vị gene.

Giải chi tiết

P: \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {AB}} }\\{AB}\end{array}\) × ab

→ F1: \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {AB}} }\\{ab}\end{array}\); AB

F1: \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {AB}} }\\{ab}\end{array}\) × AB

GF1: 80% (0,4 AB : 0,4 ab : 0,1 Ab : 0,1 ab)                ×               AB

        20% (0,4 AB : 0,4 ab : 0,1 Ab : 0,1 ab)

→ Tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài (A-B- và AB) ở F1 là: 0,32 + 0,08 + 0,08 = 0,48

Tương ứng với 300 cá thể → tổng số cá thể F1 là: 300 : 0,48 = 625.

→ Tỉ lệ cá thể thân đen, cánh ngắn là: 625 × 0,08 = 50.

Đáp án cần điền là: 50

Câu hỏi số 27:
Nhận biết 0.25đ

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên nằm trên NST thường và phân li độc lập với nhau. Bệnh hói đầu do allele trội H quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện bệnh hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ, quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ người bị hói đầu là 40%. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của phả hệ di truyền bệnh ở người.

Giải chi tiết

Gọi tần số allele H là p; tần số allele h là q.

Tỉ lệ người bị hói đầu là: ♂ HH + ♂ Hh + ♀HH = 0,4

→ p2 + pq = 0,4 mà p = 1 - q

→ (1 - q)2 + (1-q).q = 0,4
→ Tần số allele h là: q = 0,6 → p = 0,4.

Những người đã xác định chính xác kiểu gene là: (1) Aahh; (3) aaHH; (5) aaHh; (7) AaHh

Xác định được tỉ lệ kiểu gene của cặp (10) × (11) là:

P: (

\(\frac{2}{5}\) AA : \(\frac{3}{5}\) Aa) (\(\frac{1}{3}\) HH : \(\frac{2}{3}\) Hh)  ×  (\(\frac{1}{3}\) AA : \(\frac{2}{3}\) Aa) (\(\frac{{31}}{{64}}\) Hh : \(\frac{{15}}{{64}}\). hh)

→ Xác suất sinh con trai không bị bệnh P, không hói là: 0,11.

Đáp án cần điền là: 0,11

Câu hỏi số 28:
Nhận biết 0.25đ

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặt và hạt có kiểu gene bb không có nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn. Sau đó, chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Trong tổng số các cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về quy luật di  quần thể sinh vật.

Giải chi tiết

P: AaBb × AaBb

→ F1: \(\frac{1}{{12}}\) AABB : \(\frac{1}{6}\)AABb : \(\frac{1}{{12}}\) AAbb : \(\frac{1}{6}\) AaBB : \(\frac{1}{3}\) AaBb : \(\frac{1}{6}\) Aabb

F1 có kiểu gene bb không có khả năng sống sót

→ Tỉ lệ kiểu gene thân cao F1 là: \(\frac{1}{9}\) AABB : \(\frac{2}{9}\) AABb : \(\frac{2}{9}\) AaBB : \(\frac{4}{9}\) AaBb

Thân cao F1 ngẫu phối:

(\(\frac{1}{9}\) AABB : \(\frac{2}{9}\) AABb : \(\frac{2}{9}\) AaBB : \(\frac{4}{9}\) AaBb) × (\(\frac{1}{9}\) AABB : \(\frac{2}{9}\) AABb : \(\frac{2}{9}\) AaBB : \(\frac{4}{9}\) AaBb)

GF1: \(\frac{4}{9}\) AB : \(\frac{2}{9}\) Ab : \(\frac{2}{9}\) aB : \(\frac{1}{9}\) ab                         \(\frac{4}{9}\) AB : \(\frac{2}{9}\) Ab : \(\frac{2}{9}\) aB : \(\frac{1}{9}\) ab

→ Số cây thân cao, chịu mặn ở F2 là: A-B- = 0,89.

Đáp án cần điền là: 0,89