Protein là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân của protein là gì?
Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm cấu tạo của protein.
Đáp án cần chọn là: C
Trong các bào quan sau đây, bào quan nào có vai trò tổng hợp nên protein?
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về vai trò của các bào quan trong tế bào.
Đáp án cần chọn là: A
Trong các sự kiện sau đây sự kiện nào chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân?
I. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
II. Từ một tế bào mẹ, qua một lần phân bào tạo hai tế bào con. Mỗi tế bào con có bộ NST (2n).
III. Nhiễm sắc thể kép có hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo ở kì đầu.
IV. Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và phân chia hai lần liên tiếp.
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình nguyên phân và giảm phân của tế bào.
Đáp án cần chọn là: B
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình thoát hơi nước ở thực vật.
Đáp án cần chọn là: A
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các nguyên tố khoáng thiết yếu của cơ thể thực vật.
Đáp án cần chọn là: A
Loài nào sau đây lấy thức ăn theo kiểu lọc?
Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các hình thức tiêu hóa của động vật.
Đáp án cần chọn là: C
Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực nào sau đây đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình vận chuyển nước trong cây.
Đáp án cần chọn là: B
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng lactose làm bất hoạt protein nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình điều hòa hoạt động gene của Operon Lac.
Đáp án cần chọn là: A
Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên.
Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Nhận định nào sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?

Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình nhân đôi DNA.
Đáp án cần chọn là: B
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào có đường kính 10nm?
Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các bậc cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Đáp án cần chọn là: C
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDE.FGH đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCBCDE.FGH. Dạng đột biến này thường
Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc NST.
Đáp án cần chọn là: D
Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình giảm phân.
Đáp án cần chọn là: A
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có:
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quy luật di truyền ngoài nhân.
Đáp án cần chọn là: B
Một đột biến gene lặn nằm trên NST thường phát sinh trong quần thể với tần số 0,01. Biết rằng kiểu hình đột biến là kiểu hình có hại và thường xuyên bị loại bỏ khỏi quần thể. Tần số allele đột biến sẽ giảm nhanh nhất trong trường hợp các cá thể trong quần thể sinh sản theo kiểu
Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm di truyền quần thể.
Đáp án cần chọn là: C
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nucleotide của cùng một gene có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các loại bằng chứng tiến hóa.
Đáp án cần chọn là: A
Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5 đến 40 độ C, sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 20 - 30 độ C. Theo lý thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về đặc điểm ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Đáp án cần chọn là: A
Sơ đồ bên biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là

Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của sự luân chuyển dòng vật chất trong hệ sinh thái.
Đáp án cần chọn là: B
Hình A và hình B dưới đây mô tả về ảnh hưởng qua lại giữa các loài trong một quần xã.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức về đặc điểm mối quan hệ trong quần xã sinh vật.
Đáp án cần chọn là: B
Bảng dưới đây cho biết khả năng làm việc của tim ở người bình thường và người luyện tập thể thao lâu năm:

Để so sánh hiệu quả làm việc của tim, người ta dựa trên một chỉ số gọi là cung lượng tim (Q), chỉ số này được tính bằng công thức: Q = f × Qs
Từ thông tin cung cấp, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Khi lao động nặng, tim của người luyện tập thể thao lâu năm làm việc hiệu quả hơn so với tim người bình thường khoảng 60,7%. | ||
| b) Ở trạng thái nghỉ ngơi, tim của người bình thường làm việc nhiều hơn tim của người luyện tập thể thao. | ||
| c) Việc luyện tập thể dục thể thao lâu năm giúp tăng cường cung lượng tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi. | ||
| d) Để gia tăng cung lượng tim tức thời đáp ứng cho hoạt động mạnh, người bình thường gia tăng chỉ số f trong khi người tập thể thao hướng đến việc tăng chỉ số Qs. |
Đáp án đúng là: S; S; S; Đ
Tính cung lượng tim: ? = ? × ??
Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ
Hình bên mô tả trình tự bộ ba mã hóa gene và trình tự amino acid của hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm (bị đột biến).

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Chuỗi polypeptide của hồng cầu hình liềm bị thay đổi thành phần từ amino acid thứ 6 đến cuối chuỗi. | ||
| b) gene sau đột biến ít hơn gene trước đột biến một liên kết hidro. | ||
| c) Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu. | ||
| d) Một trong các biện pháp chữa bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là sử dụng liệu pháp gene. |
Đáp án đúng là: S; S; S; Đ
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các quá trình truyền đạt vật chất di truyền cấp độ phân tử.
Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ
Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim Pomatostomus temporalis có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp. Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 loài chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng lên cây tiến hóa như hình bên về gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể).

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A. | ||
| b) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B. | ||
| c) Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A. | ||
| d) Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành loài.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

Trong đó mỗi kí hiệu (2), (3), (4) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) cây bụi và cỏ chiếm ưu tế; (b) cây gỗ nhỏ và cây bụi; (c) rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (b), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (c). | ||
| b) Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1). | ||
| c) Quá trình diễn thế này phản ánh sự khai thác tài nguyên quá mức của con người. | ||
| d) Ở giai đoạn (4), độ đa dạng loài là cao nhất. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; S
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của diễn thế thứ sinh.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục trải qua mấy pha?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục.
Đáp án cần điền là: 4
Hình vẽ bên mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polypeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Chuỗi polypeptide này gồm bao nhiêu amino acid biết rằng không có đột biến xảy ra?

Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình dịch mã.
Đáp án cần điền là: 8
Một loài thực vật, tiến hành P: AAbb × aaBB thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lý các hợp tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử tứ bội. Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 36%. Các hợp tử đều phát triển thành các cây F1. Các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội. Giao tử gồm toàn allele lặn của F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành giao tử của các thể đa bội.
Đáp án cần điền là: 0,17
Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh sẽ nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực. Allele A quy định thân xám, allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài, allele b quy định cánh ngắn; các allele trội là trội hoàn toàn; hai gene này cách nhau 20cM trên một nhiễm sắc thể. Cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn thu được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Cho một con ong chúa F1 giao phối với các ong đực thân xám, cánh ngắn thu được F2. Biết tỉ lệ thụ tinh của trứng là 80%, tỉ lệ trứng nở là 100%, không phát sinh đột biến. Nếu ở F1 có 300 cá thể thân xám, cánh dài thì số cá thể thân đen, cánh ngắn là bao nhiêu?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quy luật di truyền liên kết và hoán vị gene.
Đáp án cần điền là: 50
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên nằm trên NST thường và phân li độc lập với nhau. Bệnh hói đầu do allele trội H quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện bệnh hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ, quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ người bị hói đầu là 40%. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của phả hệ di truyền bệnh ở người.
Đáp án cần điền là: 0,11
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặt và hạt có kiểu gene bb không có nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn. Sau đó, chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Trong tổng số các cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án đúng là:
Vận dụng kiến thức về quy luật di quần thể sinh vật.
Đáp án cần điền là: 0,89