Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Lí | Trạm số 3 | Ngày 07-08/02/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về cấu trúc của chất lỏng.

Giải chi tiết

Đối với thể lỏng thì lực tương tác của phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Tàu ngầm Kilo của Việt Nam được trang bị hệ thống sonar - công nghệ được mệnh danh là "con mắt của tàu ngầm". Hệ thống sonar phát ra

A submarine in the water

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lý thuyết về sóng siêu âm.

Giải chi tiết

Tàu ngầm Kilo của Việt Nam được trang bị hệ thống sonar - công nghệ được mệnh danh là "con mắt của tàu ngầm". Hệ thống sonar phát ra sóng siêu âm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng 0.25đ

Cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có 500 vòng. Từ thông trong lõi biến áp biến thiên với tần số 50 Hz và giá trị từ thông cực đại qua một vòng dây bằng 2,5 mWb. Suất điện động hiệu dụng ở cuộn thứ cấp có giá trị xấp xỉ bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Mối quan hệ giữa suất điện động cực đại và hiệu dụng: $E = \dfrac{E_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{N\Phi_{0}\omega}{\sqrt{2}}$

Giải chi tiết

Suất điện động hiệu dụng ở cuộn thứ cấp:

$E = \dfrac{E_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{N\Phi_{0}\omega}{\sqrt{2}} = \dfrac{500.2,5.10^{- 3}.2\pi.50}{\sqrt{2}} \approx 277,7(V)$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Trong hạt nhân oxygen ${}_{8}^{17}O$ có

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Hạt nhân ${}_{Z}^{A}X$ có: A nucleon, Z proton và (A – Z) neutron.

Giải chi tiết

Hạt nhân ${}_{8}^{17}O$ có 17 nucleon trong đó có 8 proton và N = 17 - 8 = 9 neutron.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Một vật có khối lượng 1,5 kg trượt không vận tốc ban đầu tử đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 20 m, nghiêng $30^{0}$ so với mặt phẳng nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là 5 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

- Công thức tính cơ năng: $W = mgh + \dfrac{1}{2}mv^{2}$

- Độ biến thiên cơ năng bằng công của lực ma sát.

- Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q.$

Giải chi tiết

Áp dụng công thức tính cơ năng:

Cơ năng của vật tại đỉnh dốc có vận tốc v = 0;

$\text{W}_{1} = mgh_{1} + \dfrac{1}{2}mv_{1}{}^{2} = 1,5.10.20\sin 30^{0} = 150\ J$

Cơ năng của vật tại chân dốc có độ cao h = 0;

$\text{W}_{2} = mgh_{2} + \dfrac{1}{2}mv_{2}{}^{2} = \dfrac{1}{2}.1,5.5^{2} = 18,75\ J$

Công của lực ma sát bằng độ biến thiên cơ năng

$A = \text{W}_{2} - \text{W}_{1} = 18.75 - 150 = - 131,25J$

Mặt phẳng nghiêng thực hiện công lên vật do đó vật nhận công A = 131,25 J

Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng nên Q = 0

Độ biến thiên nội năng:

$\Delta U = A + Q = 131,25 + 0 = 131,25J$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần không nhiễm từ và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện như hình vẽ bên. Khi đóng công tắc K, thanh kim loại sẽ

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lý thuyết về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.

Giải chi tiết

Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy qua thanh kim loại có chiều như hình vẽ bên. Sử dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được hướng của lực từ tác dụng lên thanh kim loại như hình vẽ bên.

Vậy thanh kim loại sẽ chuyển động về bên phải.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Hình bên là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng $E_{lkr}$ theo số khối A của hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: ${}_{29}^{63}Cu$, ${}_{92}^{238}U$, ${}_{82}^{206}Pb$, ${}_{2}^{4}He$?

A graph of a function

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị.

Giải chi tiết

Hạt nhân ${}_{29}^{63}Cu$ có năng lượng liên kết riêng lớn nhất nên bền vững nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm a, b, c, d trong đồ thị pOV như hình bên. Khối khí có nhiệt độ nhỏ nhất ứng với trạng thái của điểm:

A diagram of a graph

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phương trình Clapeyron: $\left. pV = nRT\Rightarrow T = \dfrac{pV}{nR} \right.$

Giải chi tiết

Khối khí xác định, áp dụng phương trình Clapeyron ta có:

$pV = nRT$ trong đó n và R không đổi

$\left. \Rightarrow T = \dfrac{pV}{nR}\Rightarrow T \sim pV\Rightarrow \right.$ Điểm nào có tích pV nhỏ nhất thì điểm đó có T nhỏ nhất.

A diagram of a graph

AI-generated content may be incorrect.

Điểm a có: $p.V = 2.1 = 2$

Điểm b có: $p.V = 5.2 = 10$

Điểm c có: $p.V = 2.5 = 10$

Điểm d có: $p.V = 1.3 = 3$

$\Rightarrow$ Điểm a có tích pV nhỏ nhất nên khối khí ứng với trạng thái ở điểm a có nhiệt độ nhỏ nhất.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Cho phản ứng hạt nhân $\left. \alpha + {{}_{13}^{27}A}l\rightarrow{{}_{15}^{30}P} + X \right.$. Hạt nhân X là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon.

Giải chi tiết

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon, ta có:

Phương trình phản ứng: $\left. {{}_{2}^{4}\alpha} + {{}_{13}^{27}A}l\rightarrow{{}_{15}^{30}P} + {{}_{0}^{1}X} \right.$

$\left. \Rightarrow X \right.$ là ${}_{0}^{1}n$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Phương của vector cảm ứng từ tại một điểm

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lý thuyết về cảm ứng từ.

Giải chi tiết

Phương của vector cảm ứng từ tại một điểm trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng từ thể tích 10 lít xuống thể tích 4 lít thì áp suất của khí

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quá trình đẳng nhiệt: $\left. pV = const\Rightarrow p \sim \dfrac{1}{V} \right.$

Giải chi tiết

Đối với quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích do đó khi thể tích giảm $\dfrac{10}{4} = 2,5$ lần thì áp suất tăng 2,5 lần.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng 0.25đ

Một người dùng cân điện tử để cân 3 bình thủy tinh giống hệt nhau: bình 1 đã được hút chân không, bình 2 chứa khí He có áp suất 1 atm, bình 3 chứa khí X có áp suất 1,5 atm. Số chỉ của cân hiển thị như hình vẽ. Biết nhiệt độ khí trong bình 2 và bình 3 bằng nhau, khối lượng mol của He là 4 g/mol. Khối lượng mol của khí X là

A jar on a scaleAI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Tính khối lượng của khí X.

- Tính số mol của khí X thông qua phương trình Clapeyron: $pV = nRT$

- Khối lượng mol: $M_{X} = \dfrac{m_{X}}{n_{X}}$

Giải chi tiết

Khối lượng khí He trong bình 2:

$m_{He} = m_{2} - m_{1} = 2002 - 2000 = 2(g)$

Số mol của He: $n_{He} = \dfrac{m_{He}}{M_{He}} = \dfrac{2}{4} = 0,5\left( {mol} \right)$

Khối lượng khí X trong bình 3:

$m_{X} = m_{3} - m_{1} = 2033 - 2000 = 33(g)$

Áp dụng phương trình Clapeyron: $pV = nRT$

$\left. \Rightarrow\dfrac{p_{X}}{p_{He}} = \dfrac{n_{X}}{n_{He}}\Rightarrow\dfrac{1,5}{1} = \dfrac{n_{X}}{0,5}\Rightarrow n_{X} = 0,75\left( {mol} \right) \right.$

Khối lượng mol của X là:

$M_{X} = \dfrac{m_{X}}{n_{X}} = \dfrac{33}{0,75} = 44\left( {g/mol} \right)$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Trong thí nghiệm bắn lá vàng của Rutherford, hiện tượng hầu hết tia α đều xuyên qua lá vàng, hiện tượng này chứng minh

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lý thuyết về thí nghiệm tán xạ alpha.

Giải chi tiết

Trong thí nghiệm bắn lá vàng của Rutherford, hiện tượng hầu hết tia α đều xuyên qua lá vàng, hiện tượng này chứng minh nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng.

Đáp án cần chọn là: A

Sử dụng các thông tin sau cho hai câu hỏi bên dưới: Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891, người Đức), là một chu trình đốt cháy nhiệt động lý tưởng. Phiên bản thực tế của chu trình này được sử dụng trong động cơ đốt trong và Otto được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là 35%. Trong một giờ, động cơ thực hiện công là 2,5.108 J. Biết mỗi kg xăng khi cháy tỏa nhiệt lượng là 4,3.107 J. Khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3.

Trả lời cho các câu 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 14:
Vận dụng 0.25đ

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ làm cho 2,5 tấn nước có nhiệt độ ban đầu $20^{0}C$ tăng thêm bao nhiêu Kelvin?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Hiệu suất của động cơ: $H = \dfrac{A}{Q}.$

- Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng nước: $Q = mc\Delta t.$

Giải chi tiết

Nhiệt lượng mà động cơ cung cấp để làm nóng nước là:

$Q = \dfrac{A}{H} = \dfrac{2,5.10^{8}}{0,35}(J)$

Mặt khác: $Q = mc\Delta t$

$\left. \Rightarrow\dfrac{2,5.10^{8}}{0,35} = 2,5.10^{3}.4200.\Delta t\Rightarrow\Delta t \approx 68(K) \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Vận dụng 0.25đ

Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khối lượng của xăng: $m = \dfrac{Q}{q} = D.V$

Giải chi tiết

Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là:

$m_{x} = \dfrac{Q}{q} = \dfrac{2,5.10^{8}}{0,35.4,3.10^{7}} \approx 16,61\left( {kg} \right)$

$\left. \Rightarrow V = \dfrac{m_{x}}{D} = \dfrac{16,61}{700} \approx 0,0237\left( m^{3} \right) = 23,7\left( \mathcal{l} \right) \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Sử dụng các thông tin sau cho hai câu bên dưới: Hình bên mô tả một máy phát điện xoay chiều đơn giản gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng. Khung dây dẫn phẳng gồm 100 vòng dây, mỗi vòng có diện tích 200 cm2. Khung dây quay quanh trục vuông góc với các đường sức từ với tốc độ không đổi 10 vòng/giây. Từ trường của máy phát là đều và có cảm ứng từ bằng 0,02 T.

Trả lời cho các câu 16, 17 dưới đây:

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Phần cảm tạo ra …(1) …, phần ứng tạo ra …(2)… khi máy hoạt động. Từ thích hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lý thuyết về cấu tạo của máy phát điện.

Giải chi tiết

Máy phát điện xoay chiều gồm hai phần chính:

Phần cảm là nam châm, để tạo ra từ trường.

Phần ứng là cuộn dây, để xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Nối hai đầu khung dây với điện trở $R = 20\Omega$ thành một mạch kín. Nếu bỏ qua điện trở của khung dây, dây nối và chọn gốc thời t = 0 là lúc mặt phẳng của khung dây song song với vector cảm ứng từ thì cường độ dòng điện qua R có biểu thức nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Tính tần số góc của dòng điện: $\omega = 2\pi f.$

- Tính cường độ dòng điện cực đại: $I_{0} = \dfrac{E_{0}}{R} = \dfrac{NBS\omega}{R}$

- Xác định pha ban đầu của dòng điện: $\varphi_{\Phi} - \varphi_{i} = \dfrac{\pi}{2}$

Giải chi tiết

Tần số góc của dòng điện: $\omega = 2\pi f = 2\pi.10 = 20\pi\left( {rad/s} \right)$

Tại $\left. t = 0\Rightarrow\varphi_{\Phi} = \left( {\overset{\rightarrow}{B},\overset{\rightarrow}{n}} \right) = 90^{0} = \dfrac{\pi}{2} \right.$

Suất điện động cực đại:

$E_{0} = NBS\omega = 100.0,02.200.10^{- 4}.20\pi = 0,8\pi(V)$

$\left. \Rightarrow I_{0} = \dfrac{E_{0}}{R} = \dfrac{0,8\pi}{20} = 0,04\pi(A) \right.$

Ta có: $\left. \varphi_{\Phi} - \varphi_{i} = \dfrac{\pi}{2}\Rightarrow\dfrac{\pi}{2} - \varphi_{i} = \dfrac{\pi}{2}\Rightarrow\varphi_{i} = 0 \right.$

Vậy phương trình của cường độ dòng điện trong khung dây là:

$i = 0,04\pi.\cos\left( {20\pi t} \right)\mspace{6mu} A.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Đồ thị ở Hình bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại theo khối lượng kim loại đó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt, chì, bạc, thiếc lần lượt là 2,77.105J/kg; 0,25.105 J/kg; 1,05.105 J/kg; 61.105 J/kg. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết đây là kim loại gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị tìm tọa độ của điểm đặc biệt.

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng để một vật có thể nóng chảy hoàn toàn.

Giải chi tiết

Từ đồ thị, ta đọc được vị trí sau:

Vậy khi \(\left\{ \begin{array}{l}m = 0,4\left( {kg} \right)\\Q = {10.10^3}\left( J \right)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \lambda  = \dfrac{Q}{m} = \dfrac{{{{10.10}^3}}}{{0,4}} = 0,{25.10^5}\left( {J/kg} \right)\)

Vậy kim loại này là chì.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:

Dụng cụ

- Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ \({30^0}C\) (1).

- Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ \({60^0}C\) (2).

- Hai nhiệt kế (3).

Tiến hành:

- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng

Đúng Sai
a)

Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) thực hiện truyền nhiệt.

b) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó được nhận nhiệt lượng.
c) Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt lượng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và hai giá trị này bằng nhau chứng tỏ không có sự truyền nhiệt lượng giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Áp dụng lý thuyết về sự truyền năng lượng nhiệt.

Giải chi tiết

a) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) thực hiện nhận nhiệt.

⟶ a  sai.

b) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó truyền nhiệt lượng.

⟶ b sai.

c) Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt lượng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

⟶ c đúng.

d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và hai giá trị này bằng nhau chứng tỏ không có sự truyền nhiệt lượng giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau. Trạng thái này gọi là trạng thái cân bằng nhiệt.

⟶ d đúng.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Một lượng khí He lí tưởng đựng trong một xi lanh, pit-tông nhẹ có thể chuyển động không ma sát dọc theo xi lanh như hình vẽ. Tiết diện của pit-tông là $8.10^{- 3}m^{2}$. Một đầu pit-tông được gắn với lò xo có độ cứng $8.10^{3}N/m$. Ban đầu pit-tông nằm cân bằng, lò xo không biến dạng, khí ở nhiệt độ 300K và có thể tích $2,4.10^{- 3}m^{3}$. Khí được nung nóng cho đến khi pit-tông dịch chuyển chậm ra ngoài một đoạn 0,15m. Biết áp suất khí quyển là $10^{5}Pa$.

A diagram of a wire spring

AI-generated content may be incorrect.

Đúng Sai
a) Thể tích của khối khí sau khi bị nung nóng là $3,6.10^{- 3}m^{3}$.
b) Áp suất của khí trong xi lanh sau khi bị nung nóng là $2.10^{5}Pa$.
c) Nhiệt độ cuối cùng của khí là 1125 K.
d) Nội năng mà khối khí nhận được thêm là 9900 J.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

- Thể tích của khối khí sau khi nung: $V_{2} = V_{1} + S.h$

- Pittong cân bằng khi: $\overset{\rightarrow}{F_{k}} + \overset{\rightarrow}{F_{kq}} + \overset{\rightarrow}{F_{dh}} = \overset{\rightarrow}{0}$

- Lực đàn hồi: $F_{dh} = k.\Delta l$

- Áp suất: $p = \dfrac{F}{S}$

- Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: $\left. \dfrac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}\Rightarrow T_{2} = \dfrac{p_{2}V_{2}.T_{1}}{p_{1}V_{1}} \right.$

- Phương trình Clapeyron: $pV = nRT$

- Động năng trung bình: $W_{d} = \dfrac{3}{2}kT$

Giải chi tiết

a) Phát biểu a đúng.

Thể tích của khối khí sau khi bị nung nóng là:

$V_{2} = V_{1} + S.h = 2,4.10^{- 3} + 8.10^{- 3}.0,15 = 3,6.10^{- 3}\left( m^{3} \right)$

b) Phát biểu b sai.

Các lực tác dụng vào pittong: $\overset{\rightarrow}{F_{k}};\overset{\rightarrow}{F_{kq}};\overset{\rightarrow}{F_{dh}}$

Diagram of a diagram of a physical activity

AI-generated content may be incorrect.

Khi pittong cân bằng (đứng yên): $\overset{\rightarrow}{F_{k}} + \overset{\rightarrow}{F_{kq}} + \overset{\rightarrow}{F_{dh}} = \overset{\rightarrow}{0}$

$\left. \Rightarrow F_{k} = F_{kq} + F_{dh}\Leftrightarrow p_{k}.S = p_{kq}.S + k.\Delta l \right.$

$\left. \Rightarrow p_{k} = \dfrac{p_{kq}.S + k.\Delta l}{S} = \dfrac{10^{5}.8.10^{- 3} + 8.10^{3}.0,15}{8.10^{- 3}} = 2,5.10^{5}\left( {Pa} \right) \right.$

c) Phát biểu c đúng.

Trạng thái 1 (chưa nung nóng): $\left\{ \begin{array}{l} {V_{1} = 2,4.10^{- 3}m^{3}} \\ {p_{1} = 10^{5}Pa} \\ {T_{1} = 300K} \end{array} \right.$

Trạng thái 2 (nung nóng): $\left\{ \begin{array}{l} {V_{2} = 3,6.10^{- 3}m^{3}} \\ {p_{2} = 2,5.10^{5}Pa} \\ {T_{2} = ?} \end{array} \right.$

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có:

$\left. \dfrac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}\Rightarrow T_{2} = \dfrac{p_{2}V_{2}.T_{1}}{p_{1}V_{1}} = \dfrac{2,5.10^{5}.3,6.10^{- 3}.300}{10^{5}.2,4.10^{- 3}} = 1125K \right.$

d) Phát biểu d sai.

Nội năng mà khối khí nhận được thêm là:

$\Delta U = U_{2} - U_{1} = N.\dfrac{3}{2}k.T_{2} - N.\dfrac{3}{2}.k.T_{1} = \dfrac{3}{2}.N.k.\left( {T_{2} - T_{1}} \right)$

$\left. \Rightarrow\Delta U = \dfrac{3}{2}.n.N_{A}.k.\left( {T_{2} - T_{1}} \right) \right.$

Mà: $\left. R = N_{A}.k\Rightarrow\Delta U = \dfrac{3}{2}.n.R.\left( {T_{2} - T_{1}} \right) = \dfrac{3}{2}.\left( {nRT_{2} - nRT_{1}} \right) \right.$

Theo phương trình Clapeyron ta có: $pV = nRT$

$\left. \Rightarrow\Delta U = \dfrac{3}{2}.\left( {p_{2}V_{2} - p_{1}V_{1}} \right) \right.$

$\left. \Rightarrow\Delta U = \dfrac{3}{2}.\left( {2,5.10^{5}.3,6.10^{- 3} - 10^{5}.2,4.10^{- 3}} \right) = 990J \right.$

Ta thấy $\left. \Delta U = 990J > 0\Rightarrow \right.$ Nội năng mà khối khí nhận được thêm là 990J.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Thí nghiệm với thanh kim loại MN trượt trên hai đoạn dây dẫn điện MQ và NP được nối với ampe kế thành mạch điện kín như Hình vẽ. Mạch điện được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng MNPQ.

Đúng Sai
a) Khi thanh kim loại MN chuyển động cắt các đường sức từ thì trong đoạn dây đó không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
b)

Dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N khi thanh MN chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \).

c)

Để M là cực dương và N là cực âm của nguồn điện thì ta phải dịch chuyển thanh MN về phía bên trái.

d) Cho thanh MN dài 0,6m, cảm ứng từ có độ lớn \({3.10^{ - 3}}T\), thanh MN chuyển động với vận tốc \(v = 2m/s\). Độ lớn suất điện động xuất hiện trong khung dây là \(3,{6.10^{ - 3}}V\).

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

- Từ thông: \(\Phi  = NBS.\cos \alpha \)

- Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.

- Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)

Giải chi tiết

- Phát biểu a sai.

Khi thanh kim loại MN chuyển động cắt các đường sức từ thì từ thông xuyên qua tiết diện của khung MNPQ thay đổi \( \Rightarrow \) trong đoạn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Phát biểu b đúng.

Khi thanh MN chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \) từ phải sang trái \( \Rightarrow \) từ thông qua MNPQ giảm đi \( \Rightarrow \) dòng điện cảm ứng \({i_c}\) sinh ra cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_c}} \) cùng chiều với \(\overrightarrow B \).

Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được dòng điện cảm ứng \({i_c}\) có chiều từ \(M \to N\).

- Phát biểu c sai.

Để M là cực dương và N là cực âm (dòng điện ngược chiều so với ý b) của nguồn điện thì ta phải dịch chuyển thanh MN về phía bên phải.

- Phát biểu d đúng.

\(l = 0,6m;B = {3.10^{ - 3}}T;v = 2m/s\)

Độ lớn suất điện động xuất hiện trong khung dây:

\({e_c} = \left| {\dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\dfrac{{B.\Delta S.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\dfrac{{B.l.v.\Delta t.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = B.l.v.\cos \alpha \)

Có \(\left| {\cos \alpha } \right| = 1 \Rightarrow {e_c} = B.l.v = {3.10^{ - 3}}.0,6.2 = 3,{6.10^{ - 3}}V\)

Vậy: a – S; b – Đ; c – S; d – Đ.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Các tính chất bán rã của phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin hạt nhân. Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc phát triển pin hạt nhân đầu tiên trên thế giới dựa trên đồng vị carbon ${}_{6}^{14}C$, pin có thể hoạt động hàng thế kỷ mà không cần sạc. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt như máy tạo nhịp tim, tàu vũ trụ, các thiết bị hoạt động trong môi trường khắc nghiệt như biển sâu hay vùng cực. Biết ${}_{6}^{14}C$có chu kì bán rã là 5730 năm, 1 năm = 365 ngày và giả sử lượng ${}_{6}^{14}C$ ban đầu đưa vào pin có độ phóng xạ là 10 mCi.

Đúng Sai
a) Hằng số phóng xạ của ${}_{6}^{14}C$ là 1,2.10-4 s-1.
b) Hạt nhân ${}_{6}^{14}C$ phóng xạ ra hạt $\beta^{-}$ và biến đổi thành hạt nhân ${}_{7}^{14}N$.
c) Độ phóng xạ của ${}_{6}^{14}C$ trong pin giảm đi 2,5% sau thời gian 120 năm.
d) Lấy khối lượng hạt nhân ${}_{6}^{14}C$ bằng số khối, khối lượng ban đầu của ${}_{6}^{14}C$ được cho vào pin hạt nhân là 2,24 mg.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

- Hằng số phóng xạ: $\lambda = \dfrac{\ln 2}{T}$

- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon để viết phương trình.

- Độ phóng xạ tại thời điểm t là: $H = H_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}$

- Khối lượng ban đầu của ${}_{6}^{14}C$: $m_{0} = n_{0}M = \dfrac{N_{0}}{N_{A}}.M,\ N_{0} = \dfrac{H_{0}}{\lambda}.$

Giải chi tiết

a) Hằng số phóng xạ:

$\lambda = \dfrac{\ln 2}{T} = \dfrac{\ln 2}{5730.365.24.60.60} \approx 3,836.10^{- 12}\left( s^{- 1} \right)$

⟶ a sai.

b) Phương trình phóng xạ: ${}_{6}^{14}C\rightarrow_{- 1}^{0}e +_{7}^{14}N$

⟶ b đúng.

c) Độ phóng xạ tại thời điểm t là:

$\left. H = H_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}\Rightarrow 1 - \dfrac{2,5}{100} = 2^{- \dfrac{t}{5730}}\Rightarrow t \approx 209,3 \right.$năm.

⟶ c sai.

d) Số hạt nhân ban đầu của ${}_{6}^{14}C$:

$N_{0} = \dfrac{H_{0}}{\lambda} = \dfrac{10.10^{- 3}.3,7.10^{10}}{3,836.10^{- 12}} \approx 9,646.10^{19}$ (hạt)

Số mol ban đầu của ${}_{6}^{14}C$:

$n_{0} = \dfrac{N_{0}}{N_{A}} = \dfrac{9,646.10^{19}}{6,02.10^{23}} \approx 1,6.10^{- 4}\left( {mol} \right)$

Khối lượng ban đầu của ${}_{6}^{14}C$:

$m_{0} = n_{0}M = 1,6.10^{- 4}.14 = 2,24.10^{- 3}(g) = 2,24\left( {mg} \right)$

⟶ d đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T). Ta có thể biểu diễn đơn vị này qua các đơn vị cơ bản của hệ SI là 1 T = 1 kgc. md. sp. Aq. Tổng (c + d + p + q) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính cảm ứng từ và các đại lượng liên quan.

Giải chi tiết

Công thức tính cảm ứng từ: $B = \dfrac{F}{IL}$

Suy ra, đơn vị của cảm ứng từ theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI là:

$1T = \dfrac{1N}{1A.1m} = \dfrac{1kg.m/s^{2}}{1A.1m} = 1kg^{1}.m^{0}.s^{- 2}.A^{- 1}$

Vậy $a + b + c + d = 1 + 0 - 2 - 1 = - 2$

Đáp án cần điền là: -2

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Một mạch kín hình vuông, cạnh 10 cm, đặt vuông góc với một từ trường đều có độ lớn thay đổi theo thời gian. Tính tốc độ biến thiên của cảm ứng từ (T/s), biết cường độ dòng điện cảm ứng 2 A và điện trở của mạch 5 Ω.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tốc độ biến thiên cảm ứng từ: \(\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}\)

Giải chi tiết

Suất điện động cảm ứng: \(e = i.R = 2.5 = 10\left( V \right)\)

Mặt khác: \(\left| e \right| = \left| {\dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.S.\cos {0^0} = \left| {\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.S\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left| {\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.S = 10 \Rightarrow \left| {\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.0,{1^2} = 10\\ \Rightarrow \left| {\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = 1000\left( {T/s} \right)\end{array}\)

Đáp án: 1000

Đáp án cần điền là: 1000

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Amos Dolbear, một nhà vật lý người Mỹ đã tìm ra mối liên hệ giữa tiếng kêu của con dế và nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit. Tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình "The GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được theo nhiệt giai Fahrenheit là $t_{F} = \dfrac{7n}{30} + 40$, trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s và nhiệt độ ở nhiệt giai Fahrenheit tF liên hệ với nhiệt độ ở nhiệt giai Celcius (tC ) theo công thức$t_{F} = 32 + 1,8t_{C}$. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng dế kêu và đếm được dế kêu 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Tính số tiếng dế kêu trong thời gian 1 phút.

- Áp dụng các công thức tính nhiệt độ đề cho.

Giải chi tiết

Số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s là: $n = \dfrac{168}{2} = 84$

Nhiệt độ tính theo nhiệt giai Fahrenheit là:

$t_{F} = \dfrac{7n}{30} + 40 = \dfrac{7.84}{30} + 40 = 59,6\left( {{}^{0}F} \right)$,

Nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

$\left. t_{F} = 32 + 1,8t_{C}\Rightarrow 59,6 = 32 + 1,8t_{c}\Rightarrow t_{c} \approx 15,3 \right.$

Đáp án cần điền là: 15,3

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Một máy nước nóng có công suất là 2,5 kW, hiệu suất 90%; bộ phận cấp nhiệt cho nước là thanh đun được làm bằng đồng có khối lượng 0,5 kg. Coi chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thanh đun và nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4190 J/(kg.K), của đồng là cđ = 380 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3. Dùng máy trên để đun 15 lít nước từ $20^{0}C$ đến $75^{0}C$, thời gian đun là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Khối lượng của nước: $m = D.V$

- Nhiệt lượng cần cung cấp để làm thay đổi nhiệt độ: $Q = mc\Delta t.$

- Hiệu suất: $H = \dfrac{Q}{A} = \dfrac{mc\Delta t}{P.t}$

Giải chi tiết

Khối lượng của nước là: $m = D.V = 1000.15.10^{- 3} = 15\left( {kg} \right)$

Nhiệt lượng mà nước và đồng đã thu vào để nóng lên là:

$Q = \left( {m_{n}c_{n} + m_{d}c_{d}} \right)\Delta t = \left( {15.4190 + 0,5.380} \right)\left( {75 - 20} \right) = 3467200(J)$

Lượng điện năng mà máy nước nóng cung cấp là:

$A = \dfrac{Q}{H} = \dfrac{3467200}{0,9} \approx 3852444,4(J)$

Thời gian đun là:

$t = \dfrac{A}{P} = \dfrac{3852444,4}{2,5.10^{3}} \approx 1541(s) \approx 26\left( \min \right)$

Đáp án cần điền là: 26

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Hạt nhân ${}_{6}^{13}C$ có khối lượng 13,0001 amu. Cho khối lượng proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087amu. Lấy 1amu = 931,5MeV/c2. Tìm năng lượng liên kết riêng của ${}_{6}^{13}C$? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị MeV/nucleon).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Độ hụt khối của hạt nhân: $\Delta m = Zm_{p} + \left( {A - Z} \right)m_{n} - m_{X}$

- Năng lượng liên kết riêng: $E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A} = \dfrac{\Delta m.c^{2}}{A}$

Giải chi tiết

Độ hụt khối:

$\begin{array}{l} {\Delta m = 6m_{p} + 7m_{n} - m = 6.1,0073 + 7.1,0087 - 13,0001} \\ \left. \Rightarrow\Delta m = 0,1046\left( {amu} \right) \right. \end{array}$

Năng lượng liên kết:

$E_{lk} = \Delta m.c^{2} = 0,1046.931,5 = 97,4349\left( {MeV} \right)$

Năng lượng liên kết riêng:

$E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A} = \dfrac{97,4349}{13} \approx 7,5\left( {MeV/nucleon} \right)$

Đáp án cần điền là: 7,5

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm $3,2^{0}C$, còn thể tích tăng thêm 1% thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Quá trình đẳng áp: $\dfrac{V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{V_{2}}{T_{2}}.$

Giải chi tiết

Vì áp suất không đổi nên ta áp dụng: $\dfrac{V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{V_{2}}{T_{2}}.$

$\left. \dfrac{V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{V_{1} + 0,01V_{1}}{T_{{}_{1}} + 3,2}\Rightarrow T_{1} = 320(K)\Rightarrow t_{1} = 47\left( {{}^{0}C} \right) \right.$

Đáp án: 47.

Đáp án cần điền là: 47