Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Đáp án đúng là: B
Sử dụng lý thuyết về cấu trúc của chất lỏng.
Đáp án cần chọn là: B
Tàu ngầm Kilo của Việt Nam được trang bị hệ thống sonar - công nghệ được mệnh danh là "con mắt của tàu ngầm". Hệ thống sonar phát ra

Đáp án đúng là: D
Lý thuyết về sóng siêu âm.
Đáp án cần chọn là: D
Cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có 500 vòng. Từ thông trong lõi biến áp biến thiên với tần số 50 Hz và giá trị từ thông cực đại qua một vòng dây bằng 2,5 mWb. Suất điện động hiệu dụng ở cuộn thứ cấp có giá trị xấp xỉ bằng
Đáp án đúng là: D
Mối quan hệ giữa suất điện động cực đại và hiệu dụng: $E = \dfrac{E_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{N\Phi_{0}\omega}{\sqrt{2}}$
Đáp án cần chọn là: D
Trong hạt nhân oxygen ${}_{8}^{17}O$ có
Đáp án đúng là: C
Hạt nhân ${}_{Z}^{A}X$ có: A nucleon, Z proton và (A – Z) neutron.
Đáp án cần chọn là: C
Một vật có khối lượng 1,5 kg trượt không vận tốc ban đầu tử đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 20 m, nghiêng $30^{0}$ so với mặt phẳng nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là 5 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên bằng
Đáp án đúng là: A
- Công thức tính cơ năng: $W = mgh + \dfrac{1}{2}mv^{2}$
- Độ biến thiên cơ năng bằng công của lực ma sát.
- Định luật I nhiệt động lực học: $\Delta U = A + Q.$
Đáp án cần chọn là: A
Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần không nhiễm từ và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện như hình vẽ bên. Khi đóng công tắc K, thanh kim loại sẽ

Đáp án đúng là: A
Lý thuyết về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Đáp án cần chọn là: A
Hình bên là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng $E_{lkr}$ theo số khối A của hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: ${}_{29}^{63}Cu$, ${}_{92}^{238}U$, ${}_{82}^{206}Pb$, ${}_{2}^{4}He$?

Đáp án đúng là: B
Phân tích đồ thị.
Đáp án cần chọn là: B
Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm a, b, c, d trong đồ thị pOV như hình bên. Khối khí có nhiệt độ nhỏ nhất ứng với trạng thái của điểm:

Đáp án đúng là: A
Phương trình Clapeyron: $\left. pV = nRT\Rightarrow T = \dfrac{pV}{nR} \right.$
Đáp án cần chọn là: A
Cho phản ứng hạt nhân $\left. \alpha + {{}_{13}^{27}A}l\rightarrow{{}_{15}^{30}P} + X \right.$. Hạt nhân X là
Đáp án đúng là: C
Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon.
Đáp án cần chọn là: C
Phương của vector cảm ứng từ tại một điểm
Đáp án đúng là: B
Lý thuyết về cảm ứng từ.
Đáp án cần chọn là: B
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng từ thể tích 10 lít xuống thể tích 4 lít thì áp suất của khí
Đáp án đúng là: B
Quá trình đẳng nhiệt: $\left. pV = const\Rightarrow p \sim \dfrac{1}{V} \right.$
Đáp án cần chọn là: B
Một người dùng cân điện tử để cân 3 bình thủy tinh giống hệt nhau: bình 1 đã được hút chân không, bình 2 chứa khí He có áp suất 1 atm, bình 3 chứa khí X có áp suất 1,5 atm. Số chỉ của cân hiển thị như hình vẽ. Biết nhiệt độ khí trong bình 2 và bình 3 bằng nhau, khối lượng mol của He là 4 g/mol. Khối lượng mol của khí X là

Đáp án đúng là: D
- Tính khối lượng của khí X.
- Tính số mol của khí X thông qua phương trình Clapeyron: $pV = nRT$
- Khối lượng mol: $M_{X} = \dfrac{m_{X}}{n_{X}}$
Đáp án cần chọn là: D
Trong thí nghiệm bắn lá vàng của Rutherford, hiện tượng hầu hết tia α đều xuyên qua lá vàng, hiện tượng này chứng minh
Đáp án đúng là: A
Lý thuyết về thí nghiệm tán xạ alpha.
Đáp án cần chọn là: A
Sử dụng các thông tin sau cho hai câu hỏi bên dưới: Chu trình Otto đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832-1891, người Đức), là một chu trình đốt cháy nhiệt động lý tưởng. Phiên bản thực tế của chu trình này được sử dụng trong động cơ đốt trong và Otto được coi là người đầu tiên tạo ra động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo chu trình bốn kì. Một xe ô tô sử dụng xăng hoạt động theo chu trình Otto với hiệu suất động cơ là 35%. Trong một giờ, động cơ thực hiện công là 2,5.108 J. Biết mỗi kg xăng khi cháy tỏa nhiệt lượng là 4,3.107 J. Khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3.
Trả lời cho các câu 14, 15 dưới đây:
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ làm cho 2,5 tấn nước có nhiệt độ ban đầu $20^{0}C$ tăng thêm bao nhiêu Kelvin?
Đáp án đúng là: D
- Hiệu suất của động cơ: $H = \dfrac{A}{Q}.$
- Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng nước: $Q = mc\Delta t.$
Đáp án cần chọn là: D
Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là
Đáp án đúng là: A
Khối lượng của xăng: $m = \dfrac{Q}{q} = D.V$
Đáp án cần chọn là: A
Sử dụng các thông tin sau cho hai câu bên dưới: Hình bên mô tả một máy phát điện xoay chiều đơn giản gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng. Khung dây dẫn phẳng gồm 100 vòng dây, mỗi vòng có diện tích 200 cm2. Khung dây quay quanh trục vuông góc với các đường sức từ với tốc độ không đổi 10 vòng/giây. Từ trường của máy phát là đều và có cảm ứng từ bằng 0,02 T.

Trả lời cho các câu 16, 17 dưới đây:
Phần cảm tạo ra …(1) …, phần ứng tạo ra …(2)… khi máy hoạt động. Từ thích hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
Đáp án đúng là: D
Lý thuyết về cấu tạo của máy phát điện.
Đáp án cần chọn là: D
Nối hai đầu khung dây với điện trở $R = 20\Omega$ thành một mạch kín. Nếu bỏ qua điện trở của khung dây, dây nối và chọn gốc thời t = 0 là lúc mặt phẳng của khung dây song song với vector cảm ứng từ thì cường độ dòng điện qua R có biểu thức nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
- Tính tần số góc của dòng điện: $\omega = 2\pi f.$
- Tính cường độ dòng điện cực đại: $I_{0} = \dfrac{E_{0}}{R} = \dfrac{NBS\omega}{R}$
- Xác định pha ban đầu của dòng điện: $\varphi_{\Phi} - \varphi_{i} = \dfrac{\pi}{2}$
Đáp án cần chọn là: A
Đồ thị ở Hình bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại theo khối lượng kim loại đó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt, chì, bạc, thiếc lần lượt là 2,77.105J/kg; 0,25.105 J/kg; 1,05.105 J/kg; 61.105 J/kg. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết đây là kim loại gì?

Đáp án đúng là: D
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị tìm tọa độ của điểm đặc biệt.
Áp dụng công thức tính nhiệt lượng để một vật có thể nóng chảy hoàn toàn.
Đáp án cần chọn là: D
Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:
Dụng cụ
- Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ \({30^0}C\) (1).
- Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ \({60^0}C\) (2).
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:

- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) thực hiện truyền nhiệt. |
||
| b) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó được nhận nhiệt lượng. | ||
| c) Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt lượng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. | ||
| d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và hai giá trị này bằng nhau chứng tỏ không có sự truyền nhiệt lượng giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ
Áp dụng lý thuyết về sự truyền năng lượng nhiệt.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ
Một lượng khí He lí tưởng đựng trong một xi lanh, pit-tông nhẹ có thể chuyển động không ma sát dọc theo xi lanh như hình vẽ. Tiết diện của pit-tông là $8.10^{- 3}m^{2}$. Một đầu pit-tông được gắn với lò xo có độ cứng $8.10^{3}N/m$. Ban đầu pit-tông nằm cân bằng, lò xo không biến dạng, khí ở nhiệt độ 300K và có thể tích $2,4.10^{- 3}m^{3}$. Khí được nung nóng cho đến khi pit-tông dịch chuyển chậm ra ngoài một đoạn 0,15m. Biết áp suất khí quyển là $10^{5}Pa$.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Thể tích của khối khí sau khi bị nung nóng là $3,6.10^{- 3}m^{3}$. | ||
| b) Áp suất của khí trong xi lanh sau khi bị nung nóng là $2.10^{5}Pa$. | ||
| c) Nhiệt độ cuối cùng của khí là 1125 K. | ||
| d) Nội năng mà khối khí nhận được thêm là 9900 J. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
- Thể tích của khối khí sau khi nung: $V_{2} = V_{1} + S.h$
- Pittong cân bằng khi: $\overset{\rightarrow}{F_{k}} + \overset{\rightarrow}{F_{kq}} + \overset{\rightarrow}{F_{dh}} = \overset{\rightarrow}{0}$
- Lực đàn hồi: $F_{dh} = k.\Delta l$
- Áp suất: $p = \dfrac{F}{S}$
- Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: $\left. \dfrac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}\Rightarrow T_{2} = \dfrac{p_{2}V_{2}.T_{1}}{p_{1}V_{1}} \right.$
- Phương trình Clapeyron: $pV = nRT$
- Động năng trung bình: $W_{d} = \dfrac{3}{2}kT$
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Thí nghiệm với thanh kim loại MN trượt trên hai đoạn dây dẫn điện MQ và NP được nối với ampe kế thành mạch điện kín như Hình vẽ. Mạch điện được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng MNPQ.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Khi thanh kim loại MN chuyển động cắt các đường sức từ thì trong đoạn dây đó không xuất hiện dòng điện cảm ứng. | ||
| b) Dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N khi thanh MN chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \). |
||
| c) Để M là cực dương và N là cực âm của nguồn điện thì ta phải dịch chuyển thanh MN về phía bên trái. |
||
| d) Cho thanh MN dài 0,6m, cảm ứng từ có độ lớn \({3.10^{ - 3}}T\), thanh MN chuyển động với vận tốc \(v = 2m/s\). Độ lớn suất điện động xuất hiện trong khung dây là \(3,{6.10^{ - 3}}V\). |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ
- Từ thông: \(\Phi = NBS.\cos \alpha \)
- Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
- Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
Các tính chất bán rã của phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin hạt nhân. Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc phát triển pin hạt nhân đầu tiên trên thế giới dựa trên đồng vị carbon ${}_{6}^{14}C$, pin có thể hoạt động hàng thế kỷ mà không cần sạc. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt như máy tạo nhịp tim, tàu vũ trụ, các thiết bị hoạt động trong môi trường khắc nghiệt như biển sâu hay vùng cực. Biết ${}_{6}^{14}C$có chu kì bán rã là 5730 năm, 1 năm = 365 ngày và giả sử lượng ${}_{6}^{14}C$ ban đầu đưa vào pin có độ phóng xạ là 10 mCi.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hằng số phóng xạ của ${}_{6}^{14}C$ là 1,2.10-4 s-1. | ||
| b) Hạt nhân ${}_{6}^{14}C$ phóng xạ ra hạt $\beta^{-}$ và biến đổi thành hạt nhân ${}_{7}^{14}N$. | ||
| c) Độ phóng xạ của ${}_{6}^{14}C$ trong pin giảm đi 2,5% sau thời gian 120 năm. | ||
| d) Lấy khối lượng hạt nhân ${}_{6}^{14}C$ bằng số khối, khối lượng ban đầu của ${}_{6}^{14}C$ được cho vào pin hạt nhân là 2,24 mg. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ
- Hằng số phóng xạ: $\lambda = \dfrac{\ln 2}{T}$
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon để viết phương trình.
- Độ phóng xạ tại thời điểm t là: $H = H_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}$
- Khối lượng ban đầu của ${}_{6}^{14}C$: $m_{0} = n_{0}M = \dfrac{N_{0}}{N_{A}}.M,\ N_{0} = \dfrac{H_{0}}{\lambda}.$
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T). Ta có thể biểu diễn đơn vị này qua các đơn vị cơ bản của hệ SI là 1 T = 1 kgc. md. sp. Aq. Tổng (c + d + p + q) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức tính cảm ứng từ và các đại lượng liên quan.
Đáp án cần điền là: -2
Một mạch kín hình vuông, cạnh 10 cm, đặt vuông góc với một từ trường đều có độ lớn thay đổi theo thời gian. Tính tốc độ biến thiên của cảm ứng từ (T/s), biết cường độ dòng điện cảm ứng 2 A và điện trở của mạch 5 Ω.
Đáp án đúng là:
Tốc độ biến thiên cảm ứng từ: \(\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}\)
Đáp án cần điền là: 1000
Amos Dolbear, một nhà vật lý người Mỹ đã tìm ra mối liên hệ giữa tiếng kêu của con dế và nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit. Tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình "The GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được theo nhiệt giai Fahrenheit là $t_{F} = \dfrac{7n}{30} + 40$, trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s và nhiệt độ ở nhiệt giai Fahrenheit tF liên hệ với nhiệt độ ở nhiệt giai Celcius (tC ) theo công thức$t_{F} = 32 + 1,8t_{C}$. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng dế kêu và đếm được dế kêu 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng là:
- Tính số tiếng dế kêu trong thời gian 1 phút.
- Áp dụng các công thức tính nhiệt độ đề cho.
Đáp án cần điền là: 15,3
Một máy nước nóng có công suất là 2,5 kW, hiệu suất 90%; bộ phận cấp nhiệt cho nước là thanh đun được làm bằng đồng có khối lượng 0,5 kg. Coi chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thanh đun và nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4190 J/(kg.K), của đồng là cđ = 380 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3. Dùng máy trên để đun 15 lít nước từ $20^{0}C$ đến $75^{0}C$, thời gian đun là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng là:
- Khối lượng của nước: $m = D.V$
- Nhiệt lượng cần cung cấp để làm thay đổi nhiệt độ: $Q = mc\Delta t.$
- Hiệu suất: $H = \dfrac{Q}{A} = \dfrac{mc\Delta t}{P.t}$
Đáp án cần điền là: 26
Hạt nhân ${}_{6}^{13}C$ có khối lượng 13,0001 amu. Cho khối lượng proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087amu. Lấy 1amu = 931,5MeV/c2. Tìm năng lượng liên kết riêng của ${}_{6}^{13}C$? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị MeV/nucleon).
Đáp án đúng là:
- Độ hụt khối của hạt nhân: $\Delta m = Zm_{p} + \left( {A - Z} \right)m_{n} - m_{X}$
- Năng lượng liên kết riêng: $E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A} = \dfrac{\Delta m.c^{2}}{A}$
Đáp án cần điền là: 7,5
Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm $3,2^{0}C$, còn thể tích tăng thêm 1% thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án đúng là:
Quá trình đẳng áp: $\dfrac{V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{V_{2}}{T_{2}}.$
Đáp án cần điền là: 47