Đối với các loại xe máy điện thì acquy là bộ phận không thể thiếu. Bộ phận này sẽ giúp cung cấp điện cho xe vận hành, di chuyển. Một acquy dùng cho xe máy điện (hình bên) có ghi 12V-14Ah. Thông số 14Ah của acquy có nghĩa là

Đáp án đúng là: C
Ý nghĩa về dung lượng của pin.
Đáp án cần chọn là: C
Một vật dao động có đồ thị li độ - thời gian được mô tả như hình vẽ:

Li độ dao động tại điểm A, B, C trên đường đồ thị lần lượt là
Đáp án đúng là: A
Phân tích đồ thị.
Đáp án cần chọn là: A
Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai và đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi trạng thái của không khí trong chai rượu khi mở nút chai.
Đáp án đúng là: B
Lý thuyết về quá trình đẳng nhiệt.
Đáp án cần chọn là: B
Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là $N_{0}$. Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là
Đáp án đúng là: D
Số hạt nhân đã bị phân rã: $N = N_{0}\left( {1 - 2^{- \dfrac{t}{T}}} \right)$
Đáp án cần chọn là: D
Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Lý thuyết về sóng điện từ.
Đáp án cần chọn là: C
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình \(x = 8\cos \left( {\pi t + \dfrac{\pi }{4}} \right)\) (x tính bằng cm, t tính bằng s) thì
Đáp án đúng là: D
Sử dụng các công thức trong dao động điều hòa.
Đáp án cần chọn là: D
Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là \({20^0}{\rm{C}}\). Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm \({5^0}C\). Kết quả được biểu diễn trên hình \(b)\) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng nhỏ nhất?

Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính nhiệt lượng.
Đáp án cần chọn là: B
Người ta mắc hai cực nguồn điện không đổi với một biến trở. Điều chỉnh biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn và dòng điện I chạy qua mạch ta vẽ lược đồ thị như hình vẽ. Xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?

Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch: $I = \dfrac{E}{R + r}$, với $U = I.R$
Đáp án cần chọn là: B
Bốn tụ điện được mắc thành bộ theo sơ đồ dưới. \({C_1}\; = 1\mu F;{C_2}\; = 3\mu F;{C_3}\; = 3\mu F\). Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì tụ điện \({C_1}\) có điện tích \({Q_1}\; = 6\mu C\) và cả bộ tụ điện có điện tích \(Q = 15,6\mu F\) . Tính hiệu điện thế đặt vào bộ tụ điện?

Đáp án đúng là: B
1. Công thức của mạch mắc nối tiếp:
+ Điện dung của bộ tụ Cb: \(\dfrac{1}{{{C_b}}} = \dfrac{1}{{{C_1}}} + \dfrac{1}{{{C_2}}} + \dfrac{1}{{{C_3}}} + ...\)
+ Hiệu điện thế của bộ tụ Ub: \({U_b} = {U_1} + {U_2} + {U_3} + ....\)
+ Điện tích của bộ tụ Qb: \({Q_b} = {Q_1} = {Q_2} = {Q_3} = .... = {C_b}.{U_b}\)
2. Công thức của mạch mắc song song:
+ Điện dung của bộ tụ Cb: \({C_b} = {C_1} + {C_2} + ... + {C_n}\)
+ Hiệu điện thế của bộ tụ Ub: \({U_b} = {U_1} = {U_2} = ... = {U_n}\)
+ Điện tích của bộ tụ Qb: \({Q_b} = {Q_1} + {Q_2} + ... + {Q_n} = {C_b}{U_b}\)
Đáp án cần chọn là: B
Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì
Đáp án đúng là: D
Áp dụng lý thuyết về sự truyền nhiệt.
Đáp án cần chọn là: D
Hình vẽ sau mô tả khoảng cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của các phân tử ở các thể khác nhau. Dựa vào hình vẽ này và mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: C
Sử dụng lý thuyết tính chất của phân tử ở thể rắn, lỏng, khí
Đáp án cần chọn là: C
Hiện nay công nghệ sạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên là hoạt động của sạc điện thoại không dây. Trong đế sạc có cuộn dây NA được nối với nguồn điện. Phía sau của điện thoại có cuộn dây NB được nối với pin điện thoại. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nhận định về sạc điện thoại không dây nào sau đây là sai?

Đáp án đúng là: C
Lý thuyết về máy biến áp.
Đáp án cần chọn là: C
Cung cấp năng lượng nhiệt cho một vật, công suất phụ thuộc theo thời gian như hình vẽ. Thời điểm vật nhận được nhiệt lượng 40 J tính từ thời điểm ban đầu là

Đáp án đúng là: C
Sử dụng số liệu từ đồ thi viết phương trình công suất phụ thuộc vào thời gian
Nhiệt lượng được tính bằng diện tích dưới của đồ thị công suất
Đáp án cần chọn là: C
Cho phản ứng hạt nhân $\left. {{}_{0}^{1}n} + {{}_{92}^{235}n}\rightarrow{{}_{38}^{94}S}r + X + 2{{}_{0}^{1}n} \right.$. Hạt nhân X có cấu tạo gồm
Đáp án đúng là: B
Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích.
Đáp án cần chọn là: B
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân ${}_{9}^{19}F$ lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 18,9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân ${}_{9}^{19}F$ là
Đáp án đúng là: C
Công thức tính độ hụt khối: $\Delta m = Zm_{p} + (A - Z)m_{n} - m_{X}$
Đáp án cần chọn là: C
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở $0^{0}C$ bằng
Đáp án đúng là: D
Sử dụng công thức: $Q = \lambda.m$
Đáp án cần chọn là: D
Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số khí lí tưởng là R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Lý thuyết về phương trình Clapeyron.
Đáp án cần chọn là: B
Một căn phòng có thể tích 50 m3. Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ $15^{0}C$ đến $32^{0}C$, một phần không khi thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $0^{0}C$, áp suất 1 atm) là 1,29 kg/m3. Khối lượng không khi thoát ra khỏi căn phòng là:
Đáp án đúng là: B
Sử dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \dfrac{m}{M}RT\)
Đáp án cần chọn là: B
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải.
Đáp án cần chọn là: C
Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β và γ được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.

Đáp án đúng là: D
Các tia mang điện tích âm sẽ bị lệch về phía bản dương, các tia mang điện tích dương sẽ bị lệch về phía bản âm, tia không mang điện thì không bị lệch trong điện trường và từ trường.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) có độ hụt khối là 1,94178u và hạt nhân \({}_{28}^{56}Fe\) có độ hụt khối là 0,52904u
Trong các phát biểu nào sau đây, các phát biểu nào là đúng?
Đáp án đúng là: A; C
Hạt nhân \({}_Z^AX\) có Z proton và (A – Z) neutron.
Năng lượng liên kết: \({E_{lk}} = \Delta m.{c^2}\)
Năng lượng liên kết riêng: \({E_{lkr}} = \dfrac{{{E_{lk}}}}{A}\)
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Đáp án cần chọn là: A; C
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $\text{t}_{1}$, thấy số chỉ của cân là 60 g .
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm $\text{t}_{1}$, số chỉ của cân tăng đến 87 g .
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Cho các nhận định sau, các nhận định đúng là?
Đáp án đúng là: A; D
+ Đọc và phân tích dữ kiện đề bài cho.
+ Sử dụng lý thuyết về sự chuyển thể của các chất.
+ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.
Đáp án cần chọn là: A; D
Các loại máy đầm, máy phá hủy các công trình xây dựng (như hình bên) bên trong chứa một lò xo (hoặc hệ tương đương với lò xo) có tần số dao động riêng là \({f_0}\) gắn liền với một động cơ điện có tần số dao động điều khiển bằng cường độ dòng điện chạy qua máy.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A; B
- Sử dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng, dao động tắt dần.
- Cơ năng của con lắc lò xo: \(W = \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)
Đáp án cần chọn là: A; B
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ (1) sang (2), rồi từ (2) sang (3), các quá trình đó được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ. Biết áp suất khí ở trạng thái (1) là p1 =120 kPa.

Cho các nhận định sau, các nhận định nào đúng?
Đáp án đúng là: B; C; E
- Lý thuyết về các đẳng quá trình.
- Phương trình trạng thái khí lý tưởng: $\dfrac{pV}{T} = const$
Đáp án cần chọn là: B; C; E
Trong quá trình học tập về tia X và nguyên tắc hoạt động của ống phát tia X (ống tia Rơnghen), một học sinh đã đưa ra các nhận định sau đây. Những nhận định nào là ĐÚNG?

Đáp án đúng là: A; D; E
Sử dụng lý thuyết về cấu tạo của ống tia X (môi trường chân không, nguyên lý phát nhiệt electron) và bản chất, tính chất của tia X (thang sóng điện từ, hiệu suất chuyển hóa năng lượng, tác dụng lên kính ảnh).
Đáp án cần chọn là: A; D; E
Sử dụng các thông tin sau cho ba câu hỏi bên dưới:
Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong lốp xe. Một ô tô được trang bị bộ cảm biến gồm bốn cảm biến (CB) và một màn hình hiển thị. Khi ô tô đang đứng yên, màn hình hiển thị chỉ các thông số được cho ở bảng dưới đây:

Trả lời cho các câu 26, 27, 28 dưới đây:
Nhiệt độ lốp trước bên phải và lốp sau bên phải chênh lệch nhau
Đáp án đúng là: D
Độ chênh lệch nhiệt độ của thang Kelvin bằng độ chênh lệch nhiệt độ của thang Celsius
Đáp án cần chọn là: D
Để các thông số của lốp sau bên phải giống với các lốp còn lại, người ta bơm thêm không khí vào lốp này. Coi thể tích lốp không thay đổi. Phần trăm số mol khí bơm thêm so với số mol khí ban đầu trong lốp là
Đáp án đúng là: B
Đáp án cần chọn là: B
Khi ô tô chuyển động, màn hình hiển thị nhiệt độ của lốp trước bên phải tăng lên \({42^0}C\), coi lượng khí và thể tích khí trong lốp không thay đổi, số chỉ của áp suất lốp lúc đó là
Đáp án đúng là: C
Phương trình đẳng tích: \(\dfrac{p}{T} = const\)
Đáp án cần chọn là: C
Sử dụng thông tin ở bảng bên cho các câu hỏi bên dưới:

Trả lời cho các câu 29, 30 dưới đây:
Một dây dẫn hình trụ bằng đồng và một dây dẫn hình trụ bằng nhôm có cùng kích thước. Nếu đặt vào hai đầu mỗi dây cũng một hiệu điện thế thì tỷ số giữa công suất toả nhiệt trên dây đồng và công suất toả nhiệt trên đây nhôm xấp xỉ bằng
Đáp án đúng là: C
Điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \dfrac{\ell }{S}.\)
Công suất tỏa nhiệt trên dây dẫn có điện trở R: \(P = \dfrac{{{U^2}}}{R}.\)
Đáp án cần chọn là: C
Bốn vật dẫn hình trụ có cùng kích thước được chế tạo bằng Bạc (Ag), Đồng (Cu), Nhôm (Al), Sắt (Fe). Lần lượt nối vào hai đầu mỗi vật đẫn cùng một nguồn điện có suất điện động không đổi thì dòng điện chạy trong dây dẫn nào có cường độ lớn nhất?
Đáp án đúng là: D
- Cường độ dòng điện: \(I = \dfrac{U}{R}.\)
- Điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \dfrac{\ell }{S}.\)
Đáp án cần chọn là: D
Một bếp điện có điện trở R được mắc vào một điện áp xoay chiều thì cường độ dòng điện qua bếp có độ lớn cực đại 6,4 A và công suất tỏa nhiệt trung bình của bếp khi đó bằng 1000 W. Giá trị điện trở của bếp điện bằng bao nhiêu $\Omega$(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng là: 48,8
Công suất: $P = I^{2}.R$
Cường độ dòng điện hiệu dụng: $I = \dfrac{I_{0}}{\sqrt{2}}$
Đáp án cần điền là: 48,8
Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10 cm có 200 vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với vector cảm ứng từ như hình vẽ. Sau khi thiết lập trạng thái cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ I = 0,5 A chạy qua khung dây. Biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là B = 0,002 T. Lấy g = 10 m/s2. Phải thêm ở đĩa cân bên kia một khối lượng bằng bao nhiêu để cân thăng bằng? Kết quả tính bằng gam (g)?

Đáp án đúng là: 2
Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ. Từ đó áp dụng điều kiện cân bằng để tìm khối lượng.
Đáp án cần điền là: 2
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe. Nguồn sáng phát ra hai ánh sáng đơn sắc là ánh sáng vàng có bước sóng λ1 và ánh sáng có bước sóng λ2. Các bạn học sinh tiến hành đo khoảng vân của ánh sáng màu vàng, từ đó tính được bước sóng λ1 = 0,60μm. Khi quan sát trên màn, các bạn nhận thấy tại vị trí vân tối thứ 2 của ánh sáng vàng (kể từ vân trung tâm) là một vân sáng của λ2. Giá trị λ2 là bao nhiêu μm? (lấy đến hai con số sau dấu phẩy).
Đáp án đúng là: 0,45
Vị trí vân trùng thỏa mãn: \({k_1}{\lambda _1} = {k_2}{\lambda _2}.\)
Đáp án cần điền là: 0,45
Xe ô tô điện VF6 của hãng xe Vinfat sử dụng loại pin hoá học LFP dung lượng 59,6 kWh. Khi xe chạy với tốc độ 60 km/h trên một cung đường bằng phẳng với công suất cơ học trung bình 5,1 kW chiếm 60% công suất xả của pin (ngoài điện năng cung cấp cho động cơ, pin còn cung cấp năng lượng cho hệ thống sưởi không khí khi xe chạy vào mùa đông, năng lượng cung cấp cho hệ thống vận hành túi khí,.) và xe chỉ vận hành khi dung lượng của pin còn lớn hơn 20% dung lượng ban đầu, sau mỗi lần sạc pin thì xe vận hành được bao nhiêu km? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 337
- Tính dung lượng tiêu thụ của pin: \(A = \left( {1 - H'} \right).{A_0}\)
- Tính công cơ học: \({A_c} = H.A\)
- Tính thời gian xe chạy và quãng đường xe chạy sau mỗi lần sạc:
\(t = \dfrac{{{A_c}}}{{{P_c}}},s = v.t.\)
Đáp án cần điền là: 337
Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích $270\,\,c{m^3}$ gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện $0,1\,\,c{m^2}$. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở ${0^0}C$ giọt thủy ngân cách A 30 cm. Tìm khoảng di chuyển của giọt thủy ngân khi nung bình cầu đến ${10^0}C$ (đơn vị: cm). Coi dung tích bình là không đổi.

Đáp án đúng là: 100
Phương trình đẳng áp: $\dfrac{V}{T} = const$
Đáp án cần điền là: 100
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là \({10^5}Pa\) . Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện \(0,3c{m^2}\) dài 0,4 cm và áp suất \({10^5}Pa\) được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là bao nhiêu kPa?

Đáp án đúng là: 130
Áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}}\)
Đáp án cần điền là: 130
Cho đoạn mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U = 6 V, các điện trở trong mạch là \({R_1} = 1,25\,\,\Omega ;\,\,{R_2} = 6\,\,\Omega \). Biết cường độ dòng điện qua \({R_1}\) là 2 A. Điện trở \({R_3}\) có giá trị bằng bao nhiêu \(\Omega \)? (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa).

Đáp án đúng là: 2,47
Định luật Ohm: \(I = \dfrac{U}{R}\)
Công thức của đoạn mạch song song: \(\left\{ \begin{array}{l}U = {U_1} = {U_2} = ... = {U_n}\\I = {I_1} + {I_2} + ... + {I_n}\\\dfrac{1}{{{R_{td}}}} = \dfrac{1}{{{R_1}}} + \dfrac{1}{{{R_2}}} + ... + \dfrac{1}{{{R_n}}}\end{array} \right.\)
Công thức của đoạn mạch nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l}U = {U_1} + {U_2} + ... + {U_n}\\I = {I_1} = {I_2} = ... = {I_n}\\{R_{td}} = {R_1} + {R_2} + ... + {R_n}\end{array} \right.\)
Đáp án cần điền là: 2,47
Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quỵ là ngâm mình trong bồn nước đá tại $0^{0}C$ để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ $32^{0}C$. Để điều trị cho một bệnh nhân nặng 70 kg, lượng đá tối thiểu ở $0^{0}C$ bác sĩ cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu kilôgam để nhiệt độ của nó duy trì ở $0^{0}C$? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). Biết nhiệt dung riêng của cơ thể người là 3480 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $334.10^{3}J/kg$, xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là $37^{0}C$ và chỉ có trao đổi nhiệt giữa nước đá và cơ thể người.
Đáp án đúng là: 3,65
+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: $\left\{ \begin{array}{l} {Q = mc\Delta t} \\ {Q = m\lambda} \end{array} \right.$
+ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.
Đáp án cần điền là: 3,65
Trong y học, đồng vị phóng xạ ${}_{53}^{131}I$ dùng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã 8 ngày. Theo liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân nhận một liều thuốc chứa 50 mg ${}_{53}^{131}I$. Độ phóng xạ trong liều thuốc trên khi vừa mới nhận là $x.10^{14}\,\, Bq$. Tìm giá trị của x. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 2,3
Số hạt nhân: $N = n.N_{A} = \dfrac{m}{M}.N_{A}$
Độ phóng xạ: $H = \lambda N = \dfrac{\ln 2}{T}.N$
Đáp án cần điền là: 2,3
Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 30°C trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp $u = 220\sqrt{2}.cos\left( {100\pi t} \right)$(V). Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4 200 J/(kg.K) và 997 kg/m3. Điện trở của bếp điện là $24,2\Omega$. Hiệu suất của bếp điện là x %. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là: 80
Khối lượng của 1,5 lít nước là: $m = D.V.$
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ đến khi sôi là: $Q_{thu} = mc\Delta t.$
Nhiệt lượng bếp điện tỏa ra trong 4,6 phút là: $Q_{toa} = I^{2}Rt = \dfrac{U^{2}}{R}t$
Hiệu suất của bếp điện là: $H = \dfrac{Q_{thu}}{Q_{toa}}.100\%$
Đáp án cần điền là: 80