Thi thử toàn quốc ĐGNL Đại học Sư Phạm Hồ Chí Minh - Môn Vật lí - Trạm số 1 (HSCA2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Đối với các loại xe máy điện thì acquy là bộ phận không thể thiếu. Bộ phận này sẽ giúp cung cấp điện cho xe vận hành, di chuyển. Một acquy dùng cho xe máy điện (hình bên) có ghi 12V-14Ah. Thông số 14Ah của acquy có nghĩa là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Ý nghĩa về dung lượng của pin.

Giải chi tiết

Thông số 14Ah của acquy có nghĩa là lượng điện tích lớn nhất \(\left( {q = I.t} \right)\) mà acquy có thể lưu trữ và cung cấp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Một vật dao động có đồ thị li độ - thời gian được mô tả như hình vẽ:

Li độ dao động tại điểm A, B, C trên đường đồ thị lần lượt là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị.

Giải chi tiết

Li độ dao động tại điểm A, B, C trên đường đồ thị lần lượt là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} =  - 0,1cm\\{x_B} =  - 0,2cm\\{x_C} = 0\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai và đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi trạng thái của không khí trong chai rượu khi mở nút chai.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lý thuyết về quá trình đẳng nhiệt.

Giải chi tiết

Nhiệt độ không đổi và thể tích tăng nên quá trình biến đổi trạng thái là đẳng nhiệt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là $N_{0}$. Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Số hạt nhân đã bị phân rã: $N = N_{0}\left( {1 - 2^{- \dfrac{t}{T}}} \right)$

Giải chi tiết

Số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã sau 2 chu kì là:

$N = N_{0}\left( {1 - 2^{- \dfrac{t}{T}}} \right) = N_{0}\left( {1 - 2^{- \dfrac{2T}{T}}} \right) = \dfrac{3N_{0}}{4}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lý thuyết về sóng điện từ.

Giải chi tiết

Sóng điện từ trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia hồng ngoại.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng 0.25đ

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình \(x = 8\cos \left( {\pi t + \dfrac{\pi }{4}} \right)\) (x tính bằng cm, t tính bằng s) thì

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức trong dao động điều hòa.

Giải chi tiết

+ Tại vị trí cân bằng: \({v_{\max }} = A\omega  = 8\pi \left( {cm/s} \right) \to \) A sai.

+ Chất điểm dao động trên đoạn thẳng \(L = 2A = 16cm \to \) B sai

+ Chu kì: \(T = \dfrac{{2\pi }}{\pi } = 2\left( s \right) \to \) C sai

+ Khi \(t = 0 \to \left\{ \begin{array}{l}x = 8\cos \dfrac{\pi }{4} = 4\sqrt 2 \\v = 8\pi \cos \left( {\dfrac{\pi }{4} + \dfrac{\pi }{2}} \right) < 0\end{array} \right.\)\( \to \) Chất điểm chuyển động theo chiều âm của trục Ox

\( \to \) D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là \({20^0}{\rm{C}}\). Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm \({5^0}C\). Kết quả được biểu diễn trên hình \(b)\) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng nhỏ nhất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng.

Giải chi tiết

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng khối vật liệu là:

\(Q = P.t = mc\Delta t \Rightarrow t \sim c\)

Do thiếc cần ít thời gian để tăng nhiệt độ thêm \({5^0}C\) nên nó có nhiệt dung riêng là nhỏ nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng 0.25đ

Người ta mắc hai cực nguồn điện không đổi với một biến trở. Điều chỉnh biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn và dòng điện I chạy qua mạch ta vẽ lược đồ thị như hình vẽ. Xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch: $I = \dfrac{E}{R + r}$, với $U = I.R$

Giải chi tiết

Ta có: $U = E - \text{Ir}$

Khi $I = 0$thì $U = E = 4,5V$

Khi $I = 2A$thì $U = 4V$

$\left. \Rightarrow U = E - Ir\Rightarrow r = \dfrac{E - U}{I} = \dfrac{4,5 - 4}{2} = 0,25\Omega \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng 0.25đ

Bốn tụ điện được mắc thành bộ theo sơ đồ dưới. \({C_1}\; = 1\mu F;{C_2}\; = 3\mu F;{C_3}\; = 3\mu F\). Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì tụ điện \({C_1}\)  có điện tích \({Q_1}\; = 6\mu C\) và cả bộ tụ điện có điện tích \(Q = 15,6\mu F\) . Tính hiệu điện thế đặt vào bộ tụ điện?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

1. Công thức của mạch mắc nối tiếp:

+ Điện dung của bộ tụ Cb: \(\dfrac{1}{{{C_b}}} = \dfrac{1}{{{C_1}}} + \dfrac{1}{{{C_2}}} + \dfrac{1}{{{C_3}}} + ...\)

+ Hiệu điện thế của bộ tụ Ub: \({U_b} = {U_1} + {U_2} + {U_3} + ....\)

+ Điện tích của bộ tụ Qb: \({Q_b} = {Q_1} = {Q_2} = {Q_3} = .... = {C_b}.{U_b}\)

2. Công thức của mạch mắc song song:

+ Điện dung của bộ tụ Cb: \({C_b} = {C_1} + {C_2} + ... + {C_n}\)

+ Hiệu điện thế của bộ tụ Ub: \({U_b} = {U_1} = {U_2} = ... = {U_n}\)

+ Điện tích của bộ tụ Qb: \({Q_b} = {Q_1} + {Q_2} + ... + {Q_n} = {C_b}{U_b}\)

Giải chi tiết

Hai tụ C1, C2 ghép nối tiếp nên:\(\left\{ \begin{array}{l}{C_{12}} = \dfrac{{{C_1}{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} = \dfrac{{1 + 3}}{{1.3}} = 0,75\mu F\\{Q_{12}}\; = {Q_1}\; = 6\mu C\end{array} \right.\)

Hiệu điện thế trên bộ tụ điện là: \(U = {U_{12}} = \dfrac{{{Q_{12}}}}{{{C_{12}}}} = \dfrac{6}{{0,75}} = 8V\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Áp dụng lý thuyết về sự truyền nhiệt.

Giải chi tiết

Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da vì lúc đó cồn bay hơi, lấy nhiệt từ da của chúng ta.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Hình vẽ sau mô tả khoảng cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của các phân tử ở các thể khác nhau. Dựa vào hình vẽ này và mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết tính chất của phân tử ở thể rắn, lỏng, khí

Giải chi tiết

Kết luận sai là: Chỉ có ở thể rắn, các phân tử dao động nhiệt: phân tử ở thể rắn, lỏng, khí đều dao động nhiệt

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Hiện nay công nghệ sạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên là hoạt động của sạc điện thoại không dây. Trong đế sạc có cuộn dây NA được nối với nguồn điện. Phía sau của điện thoại có cuộn dây NB được nối với pin điện thoại. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nhận định về sạc điện thoại không dây nào sau đây là sai?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lý thuyết về máy biến áp.

Giải chi tiết

Dòng điện qua cuộn sơ cấp phải là dòng điện xoay chiều.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Vận dụng 0.25đ

Cung cấp năng lượng nhiệt cho một vật, công suất phụ thuộc theo thời gian như hình vẽ. Thời điểm vật nhận được nhiệt lượng 40 J tính từ thời điểm ban đầu là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng số liệu từ đồ thi viết phương trình công suất phụ thuộc vào thời gian

Nhiệt lượng được tính bằng diện tích dưới của đồ thị công suất

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta có phương trình công suất theo thời gian là:

P = 8 + t (W)

Tại thời điểm t, công suất nhận nhiệt là: P = 8 + t (W)

Nhiệt lượng vật nhận được trong khoảng thời gian t tính từ thời điểm đầu là:

\(Q = \dfrac{{\left[ {8 + \left( {8 + t} \right)} \right].t}}{2} = \dfrac{{{t^2}}}{2} + 8t\)

Theo đề bài ta có:

\(\begin{array}{l}40 = \dfrac{{{t^2}}}{2} + 8t \Rightarrow {t^2} + 16t - 80 = 0\\\left[ \begin{array}{l}t = 4\,\,\left( s \right)\,\,\left( {t/m} \right)\\t =  - 20\,\,\left( s \right)\,\,\left( {loai} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Cho phản ứng hạt nhân $\left. {{}_{0}^{1}n} + {{}_{92}^{235}n}\rightarrow{{}_{38}^{94}S}r + X + 2{{}_{0}^{1}n} \right.$. Hạt nhân X có cấu tạo gồm

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích.

Giải chi tiết

Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích.

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {1 + 235 = 94 + A_{X} + 2.1} \\ {0 + 92 = 38 + Z_{X} + 2.0} \end{array} \right.\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {A_{X} = 140} \\ {Z_{X} = 54} \end{array} \right. \right.$

$\left. \Rightarrow N_{X} = A_{X} - Z_{X} = 86 \right.$

Vậy hạt nhân X có 54 proton và 86 neutron.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân ${}_{9}^{19}F$ lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 18,9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân ${}_{9}^{19}F$ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công thức tính độ hụt khối: $\Delta m = Zm_{p} + (A - Z)m_{n} - m_{X}$

Giải chi tiết

Áp dụng công thức tính độ hụt khối:

$\begin{array}{l} {\Delta m = Zm_{p} + (A - Z)m_{n} - m_{X}} \\ \left. \Rightarrow\Delta m = 9.1,0073 + (19 - 9).1,0087 - 18,9934 \right. \\ \left. \Rightarrow\Delta m = 0,1593amu \right. \end{array}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở $0^{0}C$ bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: $Q = \lambda.m$

Giải chi tiết

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở $0^{0}C$ bằng

$Q = \lambda m = 3,34.10^{5}.0,1 = 33,4.10^{3}J$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Nhận biết 0.25đ

Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số khí lí tưởng là R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lý thuyết về phương trình Clapeyron.

Giải chi tiết

Phương trình Clapeyron có dạng: $\left. pV = nRT\Rightarrow\dfrac{pV}{T} = nR \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Một căn phòng có thể tích 50 m3. Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ $15^{0}C$ đến $32^{0}C$, một phần không khi thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $0^{0}C$, áp suất 1 atm) là 1,29 kg/m3. Khối lượng không khi thoát ra khỏi căn phòng là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \dfrac{m}{M}RT\)

Giải chi tiết

Phương trình Clapeyron:

$\left. pV = nRT = \dfrac{m}{M}RT\Rightarrow\dfrac{p}{T.D} = \dfrac{R}{M} = const \right.$

Vì áp suất không đổi nên ta có: $T.D = const$

$\left. \Rightarrow 1,29.273 = D_{1}\left( {15 + 273} \right) = D_{2}\left( {32 + 273} \right) \right.$

$\left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {D_{1} = \dfrac{3913}{3200}\left( {kg/m^{3}} \right)} \\ {D_{2} \approx 1,1547\left( {kg/m^{3}} \right)} \end{array} \right. \right.$

Khối lượng không khí thoát ra khỏi phòng:

$\Delta m = \left( {D_{1} - D_{2}} \right)V = \left( {\dfrac{3913}{3200} - 1,1547} \right).50 \approx 3,4\left( {kg} \right)$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu 0.25đ

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải.

Giải chi tiết

Áp dụng quy tắc nắm bài tay phải, ta xác định được chiều của cảm ứng từ ở hình C là sai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 20:
Nhận biết 0.25đ

Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β và γ được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Các tia mang điện tích âm sẽ bị lệch về phía bản dương, các tia mang điện tích dương sẽ bị lệch về phía bản âm, tia không mang điện thì không bị lệch trong điện trường và từ trường.

Giải chi tiết

Các tia mang điện tích âm sẽ bị lệch về phía bản dương, các tia mang điện tích dương sẽ bị lệch về phía bản âm, tia không mang điện thì không bị lệch trong điện trường và từ trường.

\( \to \) Tia α mang điện tích dương, tia β− mang điện tích âm, tia γ không mang điện.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.25đ

Cho hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) có độ hụt khối là 1,94178u và hạt nhân \({}_{28}^{56}Fe\) có độ hụt khối là 0,52904u

Trong các phát biểu nào sau đây, các phát biểu nào là đúng?

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Hạt nhân \({}_Z^AX\) có Z proton và (A – Z) neutron.

Năng lượng liên kết: \({E_{lk}} = \Delta m.{c^2}\)

Năng lượng liên kết riêng: \({E_{lkr}} = \dfrac{{{E_{lk}}}}{A}\)

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

Giải chi tiết

a) Phát biểu a đúng.

Hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) có 92 proton và 146 notron.

Hạt nhân \({}_{28}^{56}Fe\) có 28 proton và 28 notron.

\( \Rightarrow \) Số proton trong hạt nhân Fe ít hơn số proton trong hạt nhân U.

b) Phát biểu b sai.

Số notron của hạt nhân \({}_{28}^{56}Fe\) ít hơn hạt nhân \({}_{92}^{238}U\).

c) Phát biểu c đúng.

Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_{28}^{56}Fe\): \({E_{lk\,Fe}} = \Delta {m_{Fe}}.{c^2}\)

Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_{92}^{238}U\): \({E_{lk\,U}} = \Delta {m_U}.{c^2}\)

Mà \(\Delta {m_U} > \Delta {m_{Fe}} \Rightarrow {E_{lkU}} > {E_{lkFe}}\)

d) Phát biểu d sai.

Năng lượng liên kết riêng của \({}_{92}^{238}U\) bằng:

\({E_{lkr\,U}} = \dfrac{{{E_{lkU}}}}{{{A_U}}} = \dfrac{{\Delta {m_U}.{c^2}}}{{{A_U}}} = \dfrac{{1,94178.931,5}}{{238}} \approx 7,6\left( {MeV/nucleon} \right)\)

Năng lượng liên kết riêng của \({}_{28}^{56}Fe\) bằng:

\({E_{lkr\,Fe}} = \dfrac{{{E_{lkFe}}}}{{{A_{Fe}}}} = \dfrac{{\Delta {m_{Fe}}.{c^2}}}{{{A_{Fe}}}} = \dfrac{{0,52904.931,5}}{{56}} \approx 8,8\left( {MeV/nucleon} \right)\)

\( \Rightarrow {E_{lkrFe}} > {E_{lkrU}} \Rightarrow \) Hạt nhân \({}_{28}^{56}Fe\) bền vững hơn hạt nhân \({}_{92}^{238}U\).

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 22:
Vận dụng 0.25đ

Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

Diagram of a machine with text and words

AI-generated content may be incorrect.

Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $\text{t}_{1}$, thấy số chỉ của cân là 60 g .

Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm $\text{t}_{1}$, số chỉ của cân tăng đến 87 g .

Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

Cho các nhận định sau, các nhận định đúng là?

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

+ Đọc và phân tích dữ kiện đề bài cho.

+ Sử dụng lý thuyết về sự chuyển thể của các chất.

+ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Giải chi tiết

a) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ $0^{0}\text{C}$.

$\Rightarrow$ a đúng.

b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt.

$\Rightarrow$ b sai.

c) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế và khối lượng của cốc hứng nước.

$\Rightarrow$ c sai.

d) Nhiệt lượng nước đá thu vào là: $Q_{thu} = \lambda\Delta m$

Nhiệt lượng toả ra từ dây nung nóng là: $Q_{toa} = P.\Delta t$

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

$\left. \lambda\Delta m = P\Delta t\Rightarrow\lambda = \dfrac{P\Delta t}{\Delta m} = \dfrac{10.15.60}{\left( {87 - 60} \right).10^{- 3}} = 3,3.10^{5}\left( {J/kg} \right) \right.$

$\Rightarrow$ d đúng.

Đáp án cần chọn là: A; D

Câu hỏi số 23:
Vận dụng 0.25đ

Các loại máy đầm, máy phá hủy các công trình xây dựng (như hình bên) bên trong chứa một lò xo (hoặc hệ tương đương với lò xo) có tần số dao động riêng là \({f_0}\) gắn liền với một động cơ điện có tần số dao động điều khiển bằng cường độ dòng điện chạy qua máy.

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A; B

Phương pháp giải

- Sử dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng, dao động tắt dần.

- Cơ năng của con lắc lò xo: \(W = \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)

Giải chi tiết

a) Đây là ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng cơ \( \to \) Phát biểu a đúng.

b) Khi tần số rung của động cơ điện càng gần với tần số dao động riêng của con lắc lò xo thì khả năng rung lắc của máy càng lớn \( \to \) Phát biểu b đúng.

c) Phát biểu c sai.

Năng lượng dao động: \(W \sim {A^2}\)

\( \Rightarrow \dfrac{{{W_{sau}}}}{{{W_{truoc}}}} = {\left( {\dfrac{{{A_s}}}{{{A_{tr}}}}} \right)^2} = {\left( {\dfrac{{0,97.{A_{tr}}}}{{{A_{tr}}}}} \right)^2} = 0,{97^2} = 0,94\)

\( \Rightarrow \dfrac{{{W_{sau}}}}{{{W_{truoc}}}} = 0,94 \Rightarrow {W_{sau}} = 0,94.{W_{truoc}}\)

\( \Rightarrow \) Phần năng lượng của máy mất đi trong một dao động toàn phần là 6%.

d) Phát biểu d sai.

Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động. Khi tần số của lực cưỡng bức càng gần tần số riêng thì biên độ dao động của hệ càng lớn.

Để so sánh \({A_1},{A_2}\) ta đi so sánh \(\left| {{f_1} - {f_0}} \right|\) với \(\left| {{f_2} - {f_0}} \right| = \left| {2{f_1} - {f_0}} \right|\)

Giả sử: \({f_0} = 5Hz;{f_1} = 2Hz \Rightarrow {f_2} = 4Hz\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {{f_1} - {f_0}} \right| = \left| {2 - 5} \right| = 3Hz\\\left| {{f_2} - {f_0}} \right| = \left| {4 - 5} \right| = 1Hz\end{array} \right. \Rightarrow {A_2} > {A_1}\)

Giả sử: \({f_0} = 5Hz;{f_1} = 4Hz \Rightarrow {f_2} = 8Hz\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {{f_1} - {f_0}} \right| = \left| {4 - 5} \right| = 1Hz\\\left| {{f_2} - {f_0}} \right| = \left| {8 - 5} \right| = 3Hz\end{array} \right. \Rightarrow {A_1} > {A_2}\)

Ta chưa có đủ dữ kiện để so sánh \(\left| {{f_1} - {f_0}} \right|\) với \(\left| {2{f_1} - {f_0}} \right|\) nên chưa thể khẳng định \({A_2} < {A_1}\).

Đáp án cần chọn là: A; B

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ (1) sang (2), rồi từ (2) sang (3), các quá trình đó được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ. Biết áp suất khí ở trạng thái (1) là p1 =120 kPa.

Cho các nhận định sau, các nhận định nào đúng?

Đáp án đúng là: B; C; E

Phương pháp giải

- Lý thuyết về các đẳng quá trình.

- Phương trình trạng thái khí lý tưởng: $\dfrac{pV}{T} = const$

Giải chi tiết

a) Quá trình từ (2) đến (3) là quá trình đẳng áp nên ta có:

$\left. \dfrac{V}{T} = const\Rightarrow\dfrac{5V_{0}}{1500} = \dfrac{V_{0}}{T_{0}}\Rightarrow T_{0} = 300(K) \right.$

⟶ a sai.

⟶ b đúng.

c) Quá trình từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt vì đồ thị từ (1) đến (2) vuông góc với OT.

⟶ c đúng.

d) Áp dụng phương trình trạng thái khí cho trạng thái (1) và (3) ta được:

$\left. \dfrac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{p_{3}V_{3}}{T_{3}}\Leftrightarrow\dfrac{120.3V_{0}}{300} = \dfrac{p_{3}.5V_{0}}{1500}\Rightarrow p_{3} = 360\left( {kPa} \right) \right.$

⟶ d sai.

e) Áp dụng định luật Boyle cho quá trình (1) - (2), ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 120.3{V_0} = {p_2}.{V_0}\)

\( \Rightarrow {p_2} = 360kPa\)

⟶ e đúng.

Đáp án cần chọn là: B; C; E

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Trong quá trình học tập về tia X và nguyên tắc hoạt động của ống phát tia X (ống tia Rơnghen), một học sinh đã đưa ra các nhận định sau đây. Những nhận định nào là ĐÚNG?

Đáp án đúng là: A; D; E

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về cấu tạo của ống tia X (môi trường chân không, nguyên lý phát nhiệt electron) và bản chất, tính chất của tia X (thang sóng điện từ, hiệu suất chuyển hóa năng lượng, tác dụng lên kính ảnh).

Giải chi tiết

a) Tia X là sóng điện từ mang năng lượng cao, có bước sóng ngắn hơn tia tử ngoại, trải dài từ \({10^{ - 11}}{\rm{ m}}\) đến \({10^{ - 8}}{\rm{ m}}\).

\( \Rightarrow \) a đúng.

b) Áp suất bên trong ống phát tia X phải được hút chân không đến áp suất rất thấp (khoảng \({10^{ - 3}}{\rm{ mmHg}}\)). Nếu áp suất cao (có nhiều khí), các electron trên đường đi sẽ va chạm với các phân tử khí, làm mất động năng và không thể tới đập vào đối cathode với tốc độ cao được.

\( \Rightarrow \) b sai.

c) Thực tế quá trình tạo ra tia X có hiệu suất rất thấp. Chỉ có khoảng 1% động năng của electron được chuyển hóa thành năng lượng tia X. Phần lớn (trên 99%) động năng biến thành nhiệt năng làm nóng đối cathode. Do đó, đối cathode thường phải được làm bằng kim loại khó nóng chảy (như Vonfram) và có hệ thống làm mát.

\( \Rightarrow \) c sai.

d) Để có chùm electron tốc độ cao, trước tiên cần có nguồn phát electron. Cathode trong ống phát tia X làm nhiệm vụ này nhờ hiện tượng phát xạ nhiệt electron (được nung nóng).

\( \Rightarrow \) d đúng.

e) Đây là những tính chất đặc trưng và quan trọng nhất của tia X, được ứng dụng rất nhiều trong y tế (chụp X-quang dựa vào tính chất làm đen kính ảnh) và trong công nghiệp.

\( \Rightarrow \) e đúng.

Đáp án cần chọn là: A; D; E

Sử dụng các thông tin sau cho ba câu hỏi bên dưới:

Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong lốp xe. Một ô tô được trang bị bộ cảm biến gồm bốn cảm biến (CB) và một màn hình hiển thị. Khi ô tô đang đứng yên, màn hình hiển thị chỉ các thông số được cho ở bảng dưới đây:

Trả lời cho các câu 26, 27, 28 dưới đây:

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Nhiệt độ lốp trước bên phải và lốp sau bên phải chênh lệch nhau

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Độ chênh lệch nhiệt độ của thang Kelvin bằng độ chênh lệch nhiệt độ của thang Celsius

Giải chi tiết

Nhiệt độ lốp trước bên phải và lốp sau bên phải chênh lệch nhau:

\(\Delta T = \Delta t = 30 - 28 = 2K\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Để các thông số của lốp sau bên phải giống với các lốp còn lại, người ta bơm thêm không khí vào lốp này. Coi thể tích lốp không thay đổi. Phần trăm số mol khí bơm thêm so với số mol khí ban đầu trong lốp là

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Áp dụng phương trình Clapeyron cho khí trong lốp sau bên phải và các lốp còn lại, ta có:

\(\begin{array}{l}{p_1}V = {n_1}R{T_1}\\{p_2}V = {n_2}R{T_2}\\ \Rightarrow \dfrac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \dfrac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.\dfrac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \dfrac{{2,5}}{{2,3}}.\dfrac{{28 + 273}}{{30 + 273}} \approx 1,07978\\ \Rightarrow \Delta n = {n_2} - {n_1} = 0,07978{n_1} = {n_1}.7,978\% \end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Khi ô tô chuyển động, màn hình hiển thị nhiệt độ của lốp trước bên phải tăng lên \({42^0}C\), coi lượng khí và thể tích khí trong lốp không thay đổi, số chỉ của áp suất lốp lúc đó là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phương trình đẳng tích: \(\dfrac{p}{T} = const\)

Giải chi tiết

Xét lượng khí trong lốp trước không đổi, thể tích không đổi

Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = 2,5\,\,bar\\{T_1} = 30 + 273 = 303K\end{array} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2}\\{T_2} = 42 + 273 = 315K\end{array} \right.\)

Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:

\(\dfrac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = {p_1}.\dfrac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 2,5.\dfrac{{315}}{{303}} \approx 2,6\,\,\left( {bar} \right)\)

Đáp án cần chọn là: C

Sử dụng thông tin ở bảng bên cho các câu hỏi bên dưới:

Trả lời cho các câu 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 29:
Vận dụng 0.25đ

Một dây dẫn hình trụ bằng đồng và một dây dẫn hình trụ bằng nhôm có cùng kích thước. Nếu đặt vào hai đầu mỗi dây cũng một hiệu điện thế thì tỷ số giữa công suất toả nhiệt trên dây đồng và công suất toả nhiệt trên đây nhôm xấp xỉ bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \dfrac{\ell }{S}.\)

Công suất tỏa nhiệt trên dây dẫn có điện trở R: \(P = \dfrac{{{U^2}}}{R}.\)

Giải chi tiết

Điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \dfrac{\ell }{S}.\)

\( \Rightarrow \dfrac{{{R_{nh}}}}{{{R_d}}} = \dfrac{{{\rho _{nh}}}}{{{\rho _d}}} = \dfrac{{2,{{75.10}^{ - 8}}}}{{1,{{69.10}^{ - 8}}}} \approx 1,63\)

Công suất tỏa nhiệt:

\(P = \dfrac{{{U^2}}}{R} \Rightarrow \dfrac{{{P_d}}}{{{P_{nh}}}} = \dfrac{{{R_{nh}}}}{{{R_d}}} \approx 1,63\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu 0.25đ

Bốn vật dẫn hình trụ có cùng kích thước được chế tạo bằng Bạc (Ag), Đồng (Cu), Nhôm (Al), Sắt (Fe). Lần lượt nối vào hai đầu mỗi vật đẫn cùng một nguồn điện có suất điện động không đổi thì dòng điện chạy trong dây dẫn nào có cường độ lớn nhất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Cường độ dòng điện: \(I = \dfrac{U}{R}.\)

- Điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \dfrac{\ell }{S}.\)

Giải chi tiết

Ta có: \(I = \dfrac{U}{R} = \dfrac{U}{{\rho \dfrac{\ell }{S}}}\)

Vậy I lớn nhất khi \(\rho \) nhỏ nhất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 31:
Vận dụng 0.25đ

Một bếp điện có điện trở R được mắc vào một điện áp xoay chiều thì cường độ dòng điện qua bếp có độ lớn cực đại 6,4 A và công suất tỏa nhiệt trung bình của bếp khi đó bằng 1000 W. Giá trị điện trở của bếp điện bằng bao nhiêu $\Omega$(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng là: 48,8

Phương pháp giải

Công suất: $P = I^{2}.R$

Cường độ dòng điện hiệu dụng: $I = \dfrac{I_{0}}{\sqrt{2}}$

Giải chi tiết

Công suất toả nhiệt trên điện trở là:

$\begin{array}{l} \left. P = I^{2}.R = \left( \dfrac{I_{0}^{}}{\sqrt{2}} \right)^{2}R = \dfrac{I_{0}^{2}}{2}R\Rightarrow R = \dfrac{2P}{I_{0}^{2}} \right. \\ \left. \Rightarrow R = \dfrac{2.1000}{6,4^{2}} \approx 48,8\,\,(\Omega) \right. \end{array}$

Đáp án cần điền là: 48,8

Câu hỏi số 32:
Vận dụng 0.25đ

Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10 cm có 200 vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với vector cảm ứng từ như hình vẽ. Sau khi thiết lập trạng thái cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ I = 0,5 A chạy qua khung dây. Biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là B = 0,002 T. Lấy g = 10 m/s2. Phải thêm ở đĩa cân bên kia một khối lượng bằng bao nhiêu để cân thăng bằng? Kết quả tính bằng gam (g)?

Đáp án đúng là: 2

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ. Từ đó áp dụng điều kiện cân bằng để tìm khối lượng.

Giải chi tiết

Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được lực từ \(\vec F\) hướng xuống.

Khi cân thăng bằng:\(P = F \Rightarrow mg = NILB\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow m = \dfrac{{NILB}}{g} = \dfrac{{200.0,5.0,1.0,002}}{{10}}\\ \Rightarrow m = 0,002\left( {kg} \right) = 2\left( g \right)\end{array}\)

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 33:
Vận dụng 0.25đ

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe. Nguồn sáng phát ra hai ánh sáng đơn sắc là ánh sáng vàng có bước sóng λ1 và ánh sáng có bước sóng λ2. Các bạn học sinh tiến hành đo khoảng vân của ánh sáng màu vàng, từ đó tính được bước sóng λ1 = 0,60μm. Khi quan sát trên màn, các bạn nhận thấy tại vị trí vân tối thứ 2 của ánh sáng vàng (kể từ vân trung tâm) là một vân sáng của λ2. Giá trị λ2 là bao nhiêu μm? (lấy đến hai con số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng là: 0,45

Phương pháp giải

Vị trí vân trùng thỏa mãn: \({k_1}{\lambda _1} = {k_2}{\lambda _2}.\)

Giải chi tiết

Vị trí vân tối thứ 2 của ánh sáng bước sóng \({\lambda _1}\) ứng với \({k_1} = 1,5\)

Vị trí vân trùng: \({k_1}{\lambda _1} = {k_2}{\lambda _2} = 1,5.0,6 = 0,9\)

\( \Rightarrow {\lambda _2} = \dfrac{{0,9}}{{{k_2}}}\)

Mà \(0,38 < {\lambda _2} < 0,76 \Rightarrow 0,38 < \dfrac{{0,9}}{{{k_2}}} < 0,76\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow 1,18 < {k_2} < 2,37 \Rightarrow {k_2} = 2\\ \Rightarrow {\lambda _2} = 0,45\mu m\end{array}\)

Đáp án cần điền là: 0,45

Câu hỏi số 34:
Vận dụng 0.25đ

Xe ô tô điện VF6 của hãng xe Vinfat sử dụng loại pin hoá học LFP dung lượng 59,6 kWh. Khi xe chạy với tốc độ 60 km/h trên một cung đường bằng phẳng với công suất cơ học trung bình 5,1 kW chiếm 60% công suất xả của pin (ngoài điện năng cung cấp cho động cơ, pin còn cung cấp năng lượng cho hệ thống sưởi không khí khi xe chạy vào mùa đông, năng lượng cung cấp cho hệ thống vận hành túi khí,.) và xe chỉ vận hành khi dung lượng của pin còn lớn hơn 20% dung lượng ban đầu, sau mỗi lần sạc pin thì xe vận hành được bao nhiêu km? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 337

Phương pháp giải

- Tính dung lượng tiêu thụ của pin: \(A = \left( {1 - H'} \right).{A_0}\)

- Tính công cơ học: \({A_c} = H.A\)

- Tính thời gian xe chạy và quãng đường xe chạy sau mỗi lần sạc:

\(t = \dfrac{{{A_c}}}{{{P_c}}},s = v.t.\)

Giải chi tiết

Dung lượng của pin tiêu thụ:

\(A = \left( {1 - 0,2} \right).59,6 = 47,68\left( {kWh} \right)\)

Công cơ học là:

\({A_c} = HA = 0,6.47,68 = 28,608\left( {kWh} \right)\)

Thời gian xe chạy sau mỗi lần sạc:

\(t = \dfrac{{{A_c}}}{{{P_c}}} = \dfrac{{28,608}}{{5,1}} \approx 5,61\left( h \right)\)

Quãng đường xe chạy sau mỗi lần sạc:

\(s = vt = 60.5,61 = 336,6\left( {km} \right)\)

Đáp án cần điền là: 337

Câu hỏi số 35:
Vận dụng 0.25đ

Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích $270\,\,c{m^3}$ gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện $0,1\,\,c{m^2}$. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở ${0^0}C$ giọt thủy ngân cách A 30 cm. Tìm khoảng di chuyển của giọt thủy ngân khi nung bình cầu đến ${10^0}C$ (đơn vị: cm). Coi dung tích bình là không đổi.

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1721032114-woux.jpg

Đáp án đúng là: 100

Phương pháp giải

Phương trình đẳng áp: $\dfrac{V}{T} = const$

Giải chi tiết

Khối lượng khí trong bình là không đổi

Trạng thái 1: $\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 270 + 0,1.30 = 273\,\,\left( {c{m^3}} \right)\\{T_1} = 0 + 273 = 273\,\,\left( K \right)\end{array} \right.$

Trạng thái 2: $\left\{ \begin{array}{l}{V_2} = 270 + 0,1.\left( {30 + x} \right) = 273 + 0,1x\,\,\left( {c{m^3}} \right)\\{T_2} = 10 + 273 = 283\,\,\left( K \right)\end{array} \right.$

Áp dụng công thức định luật Charles, ta có:

$\begin{array}{l}\dfrac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \dfrac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \dfrac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \dfrac{{273 + 0,1x}}{{273}} = \dfrac{{283}}{{273}}\\ \Rightarrow 273 + 0,1x = 283 \Rightarrow x = 100\,\,\left( {cm} \right)\end{array}$

Đáp án cần điền là: 100

Câu hỏi số 36:
Vận dụng 0.25đ

Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9 ml và chứa 0,5 ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là \({10^5}Pa\) . Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện \(0,3c{m^2}\) dài 0,4 cm và áp suất \({10^5}Pa\) được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc là bao nhiêu kPa?

Đáp án đúng là: 130

Phương pháp giải

Áp dụng định luật Boyle:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}}\)

Giải chi tiết

Thể tích khí có sẵn trong chai thuốc là: \(0,9 - 0,5 = 0,4ml\)

Thể tích khí được bơm thêm vào lọ thuốc là: \(0,3.0,4 = 0,12c{m^3} = 0,12ml\)

Trạng thái 1 (chưa bơm lượng khí trong ống tiêm vào lọ thuốc):

\(\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = {10^5}Pa\\{V_1} = \left( {0,9 - 0,5} \right) + 0,3.0,4 = 0,52ml\end{array} \right.\)

Trạng thái 2 (đã bơm lượng khí  trong ống tiêm vào lọ thuốc):

\(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = ?\\{V_2} = 0,9 - 0,5 = 0,4ml\end{array} \right.\)

Áp dụng định luật Boyle ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \Rightarrow {p_2} = \dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \dfrac{{{{10}^5}.0,52}}{{0,4}} = 130000Pa = 130kPa\)

Đáp án cần điền là: 130

Câu hỏi số 37:
Vận dụng 0.25đ

Cho đoạn mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U = 6 V, các điện trở trong mạch là \({R_1} = 1,25\,\,\Omega ;\,\,{R_2} = 6\,\,\Omega \). Biết cường độ dòng điện qua \({R_1}\) là 2 A. Điện trở \({R_3}\) có giá trị bằng bao nhiêu \(\Omega \)? (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa).

Đáp án đúng là: 2,47

Phương pháp giải

Định luật Ohm: \(I = \dfrac{U}{R}\)

Công thức của đoạn mạch song song: \(\left\{ \begin{array}{l}U = {U_1} = {U_2} = ... = {U_n}\\I = {I_1} + {I_2} + ... + {I_n}\\\dfrac{1}{{{R_{td}}}} = \dfrac{1}{{{R_1}}} + \dfrac{1}{{{R_2}}} + ... + \dfrac{1}{{{R_n}}}\end{array} \right.\)

Công thức của đoạn mạch nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l}U = {U_1} + {U_2} + ... + {U_n}\\I = {I_1} = {I_2} = ... = {I_n}\\{R_{td}} = {R_1} + {R_2} + ... + {R_n}\end{array} \right.\)

Giải chi tiết

\(U = 6V;{R_1} = 1,25\Omega ;{R_2} = 6\Omega ;{I_1} = 2A\)

Đoạn mạch gồm: \({R_1}\,\,nt\,\,\left( {{R_2}//{R_3}} \right)\)

\( \Rightarrow {I_1} = {I_{23}} = 2A \Rightarrow {I_2} + {I_3} = 2A\)

Hiệu điện thế hai đầu \({R_1}\):

\(\begin{array}{l}{U_1} = {I_1}.{R_1} = 2.1,25 = 2,5V\\ \Rightarrow {U_2} = {U_3} = {U_{23}} = U - {U_1} = 6 - 2,5 = 3,5V\\ \Rightarrow {I_2} = \dfrac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \dfrac{{3,5}}{6} = \dfrac{7}{{12}}A\\ \Rightarrow {I_3} = {I_{23}} - {I_2} = 2 - \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{17}}{{12}}A\\ \Rightarrow {R_3} = \dfrac{{{U_3}}}{{{I_3}}} = \dfrac{{3,5}}{{\dfrac{{17}}{{12}}}} \approx 2,47\Omega \end{array}\)

Đáp án cần điền là: 2,47

Câu hỏi số 38:
Vận dụng 0.25đ

Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quỵ là ngâm mình trong bồn nước đá tại $0^{0}C$ để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ $32^{0}C$. Để điều trị cho một bệnh nhân nặng 70 kg, lượng đá tối thiểu ở $0^{0}C$ bác sĩ cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu kilôgam để nhiệt độ của nó duy trì ở $0^{0}C$? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). Biết nhiệt dung riêng của cơ thể người là 3480 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $334.10^{3}J/kg$, xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là $37^{0}C$ và chỉ có trao đổi nhiệt giữa nước đá và cơ thể người.

Đáp án đúng là: 3,65

Phương pháp giải

+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: $\left\{ \begin{array}{l} {Q = mc\Delta t} \\ {Q = m\lambda} \end{array} \right.$

+ Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Giải chi tiết

Nhiệt lượng cần cung cấp để duy trì nước đá ở $0^{0}C$ là: $Q_{1} = m_{d}\lambda$

Nhiệt lượng để làm mát cơ thể người đến $32^{0}C$ là: $Q_{2} = m_{n}.c_{n}.\Delta t$

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

$\begin{array}{l} {m_{d}.\lambda = m_{n}.c_{n}.\Delta t_{2}} \\ {m_{d}.334.10^{3} = 70.3480.\left( {37 - 32} \right)} \\ {m_{d} \approx 3,65\left( {kg} \right)} \end{array}$

Đáp án cần điền là: 3,65

Câu hỏi số 39:
Vận dụng 0.25đ

Trong y học, đồng vị phóng xạ ${}_{53}^{131}I$ dùng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã 8 ngày. Theo liệu trình điều trị của mình, một bệnh nhân nhận một liều thuốc chứa 50 mg ${}_{53}^{131}I$. Độ phóng xạ trong liều thuốc trên khi vừa mới nhận là $x.10^{14}\,\, Bq$. Tìm giá trị của x. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án đúng là: 2,3

Phương pháp giải

Số hạt nhân: $N = n.N_{A} = \dfrac{m}{M}.N_{A}$

Độ phóng xạ: $H = \lambda N = \dfrac{\ln 2}{T}.N$

Giải chi tiết

Số hạt nhân ${}_{53}^{131}I$ chứa trong liều thuốc là:

$N = \dfrac{m}{M}.N_{A} = \dfrac{50.10^{- 3}}{131}.6,023.10^{23} \approx 2,3.10^{20}$

Độ phóng xạ trng liều thuốc trên khi vừa mới nhận là:

$\begin{array}{l} {H = \dfrac{\ln 2}{T}.N = \dfrac{\ln 2}{8.24.3600}.2,3.10^{20}} \\ \left. \Rightarrow H \approx 2,3.10^{14}\,\,\left( {Bq} \right) \right. \end{array}$

Đáp án cần điền là: 2,3

Câu hỏi số 40:
Vận dụng 0.25đ

Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 30°C trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp $u = 220\sqrt{2}.cos\left( {100\pi t} \right)$(V). Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4 200 J/(kg.K) và 997 kg/m3. Điện trở của bếp điện là $24,2\Omega$. Hiệu suất của bếp điện là x %. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là: 80

Phương pháp giải

Khối lượng của 1,5 lít nước là: $m = D.V.$

Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ đến khi sôi là: $Q_{thu} = mc\Delta t.$

Nhiệt lượng bếp điện tỏa ra trong 4,6 phút là: $Q_{toa} = I^{2}Rt = \dfrac{U^{2}}{R}t$

Hiệu suất của bếp điện là: $H = \dfrac{Q_{thu}}{Q_{toa}}.100\%$

Giải chi tiết

Khối lượng của 1,5 lít nước là:

$m = D.V = 997.1,5.10^{- 3} = 1,4955\left( {kg} \right)$

Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ đến khi sôi là:

$Q_{thu} = mc\Delta t = 1,4955.4200\left( {100 - 30} \right) = 439677(J)$

Nhiệt lượng bếp điện tỏa ra trong 4,6 phút là:

$Q_{toa} = I^{2}Rt = \dfrac{U^{2}}{R}t = \dfrac{220^{2}}{24,2}.4,6.60 = 552000(J)$

Hiệu suất của bếp điện là:

$H = \dfrac{Q_{thu}}{Q_{toa}}.100\% = \dfrac{439677}{552000}.100\% \approx 80\%$

Đáp án cần điền là: 80