Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Sư phạm Hà Nội - Môn Toán - Trạm số 2 (SPT2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Vận dụng 0.25đ

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(a\) và cạnh bên bằng \(\dfrac{{3a}}{2}\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt thuộc hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến.

Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.

Giải chi tiết

Ta có: \(\left( {A'BC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow AM \bot BC\) (do \(\Delta ABC\) đều).

Ta có: \(\Delta A'BC\) cân tại \(A'\) \( \Rightarrow A'M \bot BC\).

\( \Rightarrow \left( {\left( {A'BC} \right);\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'M;AM} \right) = \widehat {A'MA}\).

\(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\,\, \Rightarrow AM = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\Delta A'AM\) vuông tại \(A\,\, \Rightarrow \tan \widehat {A'MA} = \dfrac{{AA'}}{{AM}} = \dfrac{{\dfrac{{3a}}{2}}}{{\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {A'MA} = {60^0}\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\dfrac{{x - 2}}{{ - 1}} = \dfrac{{y - 1}}{2} = \dfrac{z}{2}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z - 5 = 0\). Toạ độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi tọa độ giao điểm theo tham số hóa của đường thẳng \(d\).

Thay tọa độ của giao điểm đó vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\), giải phương trình tìm tham số \(t\).

Kết luận tọa độ giao điểm.

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\).

Do \(A \in d \Rightarrow \) Giả sử \(A\left( {2 - t;1 + 2t;2t} \right)\).

Mà \(A \in \left( P \right) \Rightarrow \left( {2 - t} \right) + 2\left( {1 + 2t} \right) - 2t - 5 = 0 \Leftrightarrow 2 - t + 2 + 4t - 2t - 5 = 0 \Leftrightarrow t = 1\) \( \Rightarrow A\left( {1;3;2} \right)\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hàm số \(y = \dfrac{{ax + 2}}{{x - 1}}\left( {a \in \mathbb{Z}} \right)\) có đồ thị như hình bên. Tìm \(a\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\,\left( {ad - bc \ne 0,\,\,c \ne 0} \right)\) là \(y = \dfrac{a}{c}\).

Giải chi tiết

Đồ thị hàm số có TCN là \(y = 1 \Rightarrow \dfrac{a}{1} = 1 \Leftrightarrow a = 1\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên đoạn \(\left[ {1;3} \right],f\left( 3 \right) = 5\) và \(\int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx = 6} \). Tính \(f\left( 1 \right)\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

\(\int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx = } \left. {f\left( x \right)} \right|_a^b\).

Giải chi tiết

Ta có: \(\int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx = }  f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right) \Rightarrow 5 - f\left( 1 \right) = 6 \Leftrightarrow f\left( 1 \right) =  - 1\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;1;1} \right)\) và \(C\left( {1;2;3} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(BC\) có phương trình là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phương trình mặt phẳng đi qua \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có 1 VTPT \(\overrightarrow n \left( {a;b;c} \right) \ne \overrightarrow 0 \) là:

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0\).

Giải chi tiết

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng cần tìm. Do \(\left( P \right)\) vuông góc với \(BC\) nên \(\left( P \right)\) có 1 VTPT là \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 1;1;2} \right)\).

Phương trình mp\(\left( P \right)\) là: \( - 1\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 2} \right) + 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(x - y - 2z + 1 = 0\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _6}\left( {{x^2} - x} \right) \le 1\) là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giải BPT logarit cơ bản.

Giải chi tiết

BPT \({\log _6}\left( {{x^2} - x} \right) \le 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x > 0\\{x^2} - x \le 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x > 1\\x < 0\end{array} \right.\\ - 2 \le x \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2 \le x < 0\\1 < x \le 3\end{array} \right.\).

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _6}\left( {{x^2} - x} \right) \le 1\) là \(\left[ { - 2;0} \right) \cup \left( {1;3} \right]\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng 0.25đ

Đồ thị hàm số \(y = m{x^2} + \left( {2 - 3m} \right)x + 2m - 1\) luôn đi qua hai điểm cố định A, B với mọi m. Độ dài đoạn thẳng AB là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Đưa hàm số về dạng phương trình bậc nhất ẩn m: Xm + Y = 0.

- Tìm điều kiện để phương trình nghiệm đúng với mọi m: X = Y = 0.

- Suy ra tọa độ điểm A, B.

- Tính \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \).

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}y = m{x^2} + \left( {2 - 3m} \right)x + 2m - 1\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)m + 2x - y - 1 = 0\end{array}\)

Phương trình trên nghiệm đúng với mọi m khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x + 2 = 0\\2x - y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\\2x - y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2,\,\,y = 3\\x = 1,\,\,y = 1\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số đã cho luôn đi qua hai điểm cố định A(2;3), B(1;1).

Vậy \(AB = \sqrt {{{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 3} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hàm số \(y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 5\) có đồ thị là (C). Trong số các tiếp tuyến của (C) có một tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất. Hệ số góc của tiếp tuyến này bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là \(k = f'\left( {{x_0}} \right)\).

Tìm GTNN bằng cách sử dụng hằng đẳng thức để đánh giá.

Giải chi tiết

Ta có: \(y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 5\)\( \Rightarrow y' = 6{x^2} + 6x - 4\).

\(6{x^2} + 6x - 4 = 6\left( {{x^2} + 2.x.\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}} \right) - \dfrac{{11}}{2} = 6{\left( {x + \dfrac{1}{2}} \right)^2} - \dfrac{{11}}{2} \ge  - \dfrac{{11}}{2}\).

Do đó tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất bằng -5,5.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Tìm n biết sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là 22,1 tạ.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức trung bình $\overline{x} = \dfrac{x_{1}m_{1} + x_{2}m_{2} + .... + x_{n}.m_{n}}{m_{1} + m_{2} + ... + m_{n}}$

Giải chi tiết

Theo bảng số liệu ta có hệ phương trình

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {5 + 8 + m + n + 6 = 40} \\ {\dfrac{20.5 + 21.8 + 22.n + 23.m + 24.6}{40} = 22,1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {m + n = 21} \\ {22n + 23m = 472} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {n = 11} \\ {m = 10} \end{array} \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}\sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức \(\sqrt[m]{{{x^n}}} = {x^{\frac{n}{m}}},\,\,{x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\).

Giải chi tiết

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{3} + \frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{2}}} = \sqrt x \).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Một khối Rubic lại 4x4x4, gồm 64 khối lập phương nhỏ ghép thành. Biết mỗi mặt của khối lập phương nhỏ là một hình vuông có chu vi bằng 8 (cm). Tính thể tích khối Rubic.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Tính cạnh hình vuông nhỏ.

- Tính cạnh hình lập phương.

- Thể tích khối lập phương cạnh a là \(V = {a^3}\).

Giải chi tiết

Cạnh hình vuông nhỏ là \(\dfrac{8}{4} = 2\).

Cạnh hình lập phương là 2.4 = 8.

Vậy thể tích khối Rubic là \({8^3} = 512\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Vận dụng 0.25đ

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(I\) là trung điểm \(AC\). Khẳng định nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng định lí: Hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi và chỉ khi: Mặt phẳng này chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

Giải chi tiết

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABC} \right)\\SA \subset \left( {SAB} \right)\\SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\end{array} \right.\) , do đó đáp án A và C đúng.

Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\,\,\left( {gt} \right)\) nên \(BI \bot AC\) (đường trung tuyến đồng thời là đường cao).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BI \bot AC\\BI \bot SA\,\,\,\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BI \bot \left( {SAC} \right)\).

Mà \(BI \subset \left( {SBI} \right)\), suy ra \(\left( {SBI} \right) \bot \left( {SAC} \right)\), do đó đáp án D đúng.

Vậy khẳng định B sai. 

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Cho cấp số cộng có số hạng đầu bằng 1, số hạng thứ tư bằng 7. Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Tìm công sai của CSC: \(d = \dfrac{{{u_4} - {u_1}}}{{4 - 1}}\).

- Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của CSC có số hạng đầu \({u_1}\), công sai \(d\) là \({S_n} = \dfrac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right].n}}{2}\).

Giải chi tiết

Gọi \(d\) là công sai của CSC ta có: \(d = \dfrac{{{u_4} - {u_1}}}{{4 - 1}} = \dfrac{{7 - 1}}{3} = 2\).

Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng: \({S_{10}} = \dfrac{{\left[ {2.1 + 9.2} \right].10}}{2} = 100\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Phương trình \(\sin x =  - \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\) có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\dfrac{{3\pi }}{2}} \right)\).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Giải phương trình lượng giác cơ bản: \(\sin x = \sin \alpha  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha  + k2\pi \\x = \pi  - \alpha  + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

- Giải bất phương trình \(0 < x < \dfrac{{3\pi }}{2}\), tìm số nguyên \(k\) thỏa mãn, từ đó suy ra số nghiệm thỏa mãn.

Giải chi tiết

Ta có: \(\sin x =  - \dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = \sin \left( { - \dfrac{\pi }{3}} \right)\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \dfrac{{4\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

+ Xét họ nghiệm \(x =  - \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \) ta có

\(0 < x < \dfrac{{3\pi }}{2} \Leftrightarrow 0 <  - \dfrac{\pi }{3} + k2\pi  < \dfrac{{3\pi }}{2}\) \( \Leftrightarrow \dfrac{1}{6} < k < \dfrac{{11}}{{12}}(k \in Z) \to k \in \emptyset \).

+ Xét họ nghiệm \(x = \dfrac{{4\pi }}{3} + k2\pi \) ta có

\(0 < x < \dfrac{{3\pi }}{2} \Leftrightarrow 0 < \dfrac{{4\pi }}{3} + k2\pi  < \dfrac{{3\pi }}{2}\) \( \Leftrightarrow  - \dfrac{2}{3} < k < \dfrac{1}{{12}}\,\,\,\,\,(k \in Z) \to k = 0\).

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm thuộc \(\left( {0;\dfrac{{3\pi }}{2}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Cho đồ thị hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới. Tính diện tích S phần gạch chéo.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), \(y = g\left( x \right)\), đường thẳng \(x = a,\,\,x = b\) là \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|dx} \).

- Dựa vào đồ thị phá trị tuyệt đối biểu thức trong tích phân trên từng khoảng xác định.

Giải chi tiết

\(S = \int\limits_a^d {\left| {f\left( x \right)} \right|dx}  = \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx}  - \int\limits_b^c {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_c^d {f\left( x \right)dx} \)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Nhận biết 0.25đ

Xét $A,\, B$ là hai biến cố của một sự kiện. Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào công thức xác suất toàn phần.

Giải chi tiết

Dựa vào công thức xác suất toàn phần, ta dễ dàng nhận ra công thức đúng là$P(B) = P\left( B \middle| A \right)P(A) + P\left( B \middle| \overline{A} \right)P\left( \overline{A} \right)$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Vào rạng sáng ngày $1/1/2025$, hệ thống phòng thủ hành tinh phát hiện một thiên thạch lớn có tên 2025-XH3 đang di chuyển từ vị trí $A\left( {- 60; - 45; - 10} \right)$ hướng đến vị trí $B\left( {- 20; - 15;0} \right)$ trong một hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp (đơn vị: nghìn km). Các nhà khoa học từ Trái Đất cho rằng thiên thạch chuyển động thẳng đều và sẽ đến vị trí $B$ vào rạng sáng ngày 19/1/2025. Giả sử bề mặt Trái Đất được mô hình hóa là một mặt cầu có phương trình $x^{2} + y^{2} + z^{2} = 6,4^{2}$.

Đúng Sai
a) Phương trình thể hiện đường đi của thiên thạch là $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 60 + 4t} \\ {y = - 45 + 3t} \\ {z = - 10 + 2t} \end{array} \right.$.
b) Nếu không có gì thay đổi thì thiên thạch sẽ va vào Trái Đất.
c) Vị trí va chạm dự kiến giữa thiên thạch và Trái Đất cách điểm A một khoảng 71,4 nghìn km (làm tròn đến hàng phần chục).
d) Trong tình thế cấp bách ấy, các nhà khoa học đã quyết định phóng một tên lửa từ vị trí E thuộc mặt đất đi thẳng về phía thiên thạch để làm thay đổi quỹ đạo của nó, BE là tiếp tuyến của mặt cầu (Trái Đất). Tốc độ của tên lửa là 2,5 nghìn km/ngày dự kiến tên lửa sẽ va chạm với thiên thạch tại vị trí B; vì vậy họ phải phóng tên lửa vào ngày 11/1/2025.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

a) Viết phương trình AB

b) Xét vị trí tương đối của AB với mặt cầu tâm O

c) Tìm giao điểm của AB với mặt cầu là M. Tính khoảng cách AM

d) Tính khoảng cách BE từ đó tính thời gian

Giải chi tiết

a) Mệnh đề sai. Ta có $\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {40;30;10} \right) = 10\left( {4;3;1} \right) = 10\overset{\rightarrow}{u}$ với $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {4;3;1} \right)$ là vectơ chỉ phương cho quỹ đạo di chuyển của thiên thạch nên phương trình quỹ đạo đó là $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 60 + 4t} \\ {y = - 45 + 3t} \\ {z = - 10 + t} \end{array} \right.$.

b) Mệnh đề đúng. Trái đất là mặt cầu có tâm $O\left( {0;0;0} \right)$, bán kính $R = 6,4$.

Ta có: $\left. \overset{\rightarrow}{OA} = \left( {- 60; - 45; - 10} \right)\Rightarrow\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{OA},\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack = \left( {15; - 20;0} \right) \right.$.

Khi đó: $d\left( {O,d} \right) = \dfrac{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{OA},\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack \right|}{\left| \overset{\rightarrow}{u} \right|} = \dfrac{\sqrt{15^{2} + {( - 20)}^{2} + 0^{2}}}{\sqrt{4^{2} + 3^{2} + 1^{2}}} = \dfrac{25\sqrt{26}}{26} \approx 4,9 < R = 6,4$.

Do đó nếu không có gì thay đổi thì thiên thạch sẽ vào Trái Đất trong thời gian tới.

c) Mệnh đề đúng. Giả sử thiên thạch và vào Trái Đất tại vị trí $M$; $H$ là hình chiếu của $O$ trên đường thẳng $AM$.

Ta có $OH = d\left( {O,d} \right) = \dfrac{25\sqrt{26}}{26};MH = \sqrt{OM^{2} - OH^{2}} = \sqrt{\dfrac{10999}{650}}$;

$AH = \sqrt{OA^{2} - OH^{2}} = \sqrt{\dfrac{148225}{26}} \approx 75,5$ (nghìn km).

Khi đó $AM = AH - MH$ $= \sqrt{\dfrac{148225}{26}} - \sqrt{\dfrac{10999}{650}} \approx 71,4$ (nghìn km).

d) Mệnh đề sai. Ta có $BE = \sqrt{OB^{2} - OE^{2}} = \sqrt{25^{2} - 6,4^{2}} = \dfrac{\sqrt{14601}}{5} \approx 24,17$ (nghìn km).

Số ngày để tên lửa hoàn thành sứ mệnh $\dfrac{BE}{2,5} \approx 9,67$ ngày; ta có $18 - 9,67 = 8,33$ ngày.

Vậy tên lửa phải được phóng vào ngày 9/1/2025.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi $\dfrac{1}{4}$ cung tròn của đường tròn tâm $O\left( {0;0} \right)$ và bán kính bằng 4 , parabol $(P)$ có tọa độ đỉnh $I\left( {2;2} \right)$ và đi qua gốc tọa độ $O$, các đường thẳng $x = 0;x = 4$ như hình vẽ bên.

Đúng Sai
a) Đường tròn có phương trình là $x^{2} + y^{2} = 4$.
b) Parabol có phương trình $y = f(x) = - \dfrac{1}{2}x^{2} + 2x$.
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $(P)$, trục tung, trục hoành và đường thẳng $x = 4$ bằng $\dfrac{8}{3}$.
d) Diện tích hình phẳng $(H)$ bằng $16\left( {\pi - \dfrac{1}{3}} \right)$.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; S

Phương pháp giải

Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$

Giải chi tiết

a) Sai. Đường tròn có phương trình là $x^{2} + y^{2} = 16$.

b) Đúng. Parabol có dạng $y = ax^{2} + bx + c$ có tọa độ đỉnh $I\left( {2;2} \right)$ và đi qua gốc tọa độ $O$ nên ta có hệ pt

sau $\left\{ {\begin{array}{l} {c = 0} \\ {4a + 2b = 2} \\ {\dfrac{- b}{2a} = 2} \end{array}\left\{ \begin{array}{l} {c = 0} \\ {a = - \dfrac{1}{2}} \\ {b = 2} \end{array}\Rightarrow y = f(x) = - \dfrac{1}{2}x^{2} + 2x \right.} \right.$.

c) Sai. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $(P)$, trục tung, trục hoành và đường thẳng $x = 4$ bằng $S = \int_{0}^{4}\left( {\dfrac{- 1}{2}x^{2} + 2x} \right)dx = \dfrac{16}{3}$.

d) Sai. $\dfrac{1}{4}$ cung tròn của đường tròn tâm $O\left( {0;0} \right)$ và bán kính bằng 4 như trên hình thỏa mãn phương trình $y = \sqrt{16 - x^{2}}$.

Diện tích hình phẳng $(H)$ bằng $S = \int_{0}^{4}\left( {\sqrt{16 - x^{2}} - \left( {\dfrac{- 1}{2}x^{2} + 2x} \right)} \right)dx = 16\left( {\dfrac{\pi}{4} - \dfrac{1}{3}} \right)$.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.25đ

Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?

Đáp án đúng là: 2520

Phương pháp giải

Tính số học sinh nhận các bộ (Toán-Lý); (Toán-Hóa); (Lý-Hóa).

Từ các bộ học sinh ở trên tìm số cách phát thưởng thỏa mãn đề bài.

Giải chi tiết

Để một học sinh nhận được 2 quyển sách thể loại khác nhau, ta chia phần thưởng thành ba loại: (Toán-Lý); (Toán-Hóa); (Lý-Hóa).

Gọi \(x,y,z\,\,\left( {x,y,z \in \mathbb{Z}} \right)\) lần lượt là số học sinh nhận được bộ giải thưởng

(Toán-Lý) ; (Toán- Hóa) ; (Lý- Hóa). Khi đó, ta có hệ sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 8}\\{y + z = 5}\\{x + z = 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = 3}\\{z = 2}\end{array}} \right.} \right.\)

Số cách phát thưởng ngẫu nhiên cho 10 học sinh:

Chọn 5 bạn bất kì trong 10 bạn để nhận bộ (Toán-Lý): \(C_{10}^5\) cách.

Chọn 3 bạn bất kì trong 5 bạn còn lại để nhận bộ (Toán-Hóa): \(C_5^3\) cách.

2 bạn còn lại chỉ có 1 cách phát thưởng là bộ (Lý-Hóa).

Vậy theo quy tắc nhân ta có \(C_{10}^5.C_5^3.1 = 2520\) (cách).

Đáp số 2520.

Đáp án cần điền là: 2520

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 0.25đ

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):2x + y - z = 0\) và cắt các trục \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A\left( {2;0;0} \right);\,B\left( {0;b;0} \right);\,C\left( {0;0;c} \right)\) với \(b > 0,\,c > 0\) sao cho thể tích khối tứ diện \(OABC\) bằng \(3\). Giá trị của \(b - c\) bằng:

Đáp án đúng là: 9

Phương pháp giải

Phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm \(A\left( {2;0;0} \right);\,B\left( {0;b;0} \right);\,C\left( {0;0;c} \right)\) có dạng \(\left( P \right):\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1\)

Do \(\left( P \right) \bot \left( Q \right) \Rightarrow {\overrightarrow n _{\left( P \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( Q \right)}}\)

Từ đó tìm mối liên hệ giữa \(b\) và \(c\).

Giải chi tiết

Phương trình mặt phẳng (P) là: \(\left( P \right):\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1\).

\( \Rightarrow \left( P \right)\) có 1 VTPT là \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{b};\dfrac{1}{c}} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right):\,\,2x + y - z = 0\) có 1 VTPT là \(\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}}  = \left( {2;1; - 1} \right)\).

Vì \(\left( P \right) \bot \left( Q \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  \bot \overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} .\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}}  = 0 \Leftrightarrow 1 + \dfrac{1}{b} - \dfrac{1}{c} = 0\) (1)

Thể tích tứ diện \(OABC\) là \(V = \dfrac{1}{6}.OA.OB.OC = \dfrac{1}{6}.2.b.c = 3 \Leftrightarrow bc = 9\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\dfrac{{c - b}}{9} =  - 1 \Leftrightarrow c - b =  - 9 \Leftrightarrow b - c = 9\).

Đáp án cần điền là: 9

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.25đ

Trên một mảnh vườn hình chữ nhật $ABCD$ có $AB = 12$m, $AD = 10$m, ông Bình đặt 1 chiếc đèn pin tại vị trí $A$ và chiếu chùm sáng phân kì sang góc $C$. Biết rằng góc phân kì của chùm sáng chiếu từ đèn pin là $30^{0}$ và không đổi trong quá trình chiếu sáng. Ông Bình quay chiếc đèn pin tại $A$ để điều chỉnh cho hai điểm $M$ và $N$ lần lượt chạy trên hai cạnh $CD$ và $CB$. Xác định giá trị lớn nhất của diện tích được chiếu sáng (đơn vị tính: mét vuông, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

 

 

Đáp án đúng là: 51,9

Phương pháp giải

Gọi $\left. \angle DAM = x\Rightarrow\angle NAB = 60 - x \right.$ với $0 < x < 60$

Tính diện tích đèn chiếu là $f(x) = S_{ABCD} - S_{DAM} - S_{ABN}$

theo x và tìm GTLN

Giải chi tiết

Gọi $\left. \angle DAM = x\Rightarrow\angle NAB = 60 - x \right.$ với $0 < x < 60$

Khi đó $DM = DA.\tan DAM = 10\tan x$

$BN = AB.\tan BAN = 12\tan\left( {60 - x} \right)$

Diện tích đèn chiếu là $f(x) = S_{ABCD} - S_{DAM} - S_{ABN}$

$\begin{array}{l} {= 10.12 - \dfrac{1}{2}.10.10\tan x - \dfrac{1}{2}.12.12\tan\left( {60 - x} \right)} \\ {= 120 - 50\tan x - 72\tan\left( {60 - x} \right)} \end{array}$

Sử dụng casio $\left. \dfrac{d}{dx}\left( {120 - 50\tan x - 72\tan\left( {60 - x} \right)} \right) \right|_{x = x}$ ta được nghiệm $x = 38,94$

Vậy $\max f(x) = f\left( {38,94} \right) = 51,9$

Đáp án cần điền là: 51,9

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hai điểm A và B thuộc đồ thị hàm số $y = \sin x$ trên đoạn $\lbrack 0;\pi\rbrack$. Các điểm C, D thuộc trục Ox sao cho tứ giác ABCD là hình chữ nhật và $CD = \dfrac{2\pi}{3}$. Tính độ dài đọan BC.

Đáp án đúng là: 0,5

Phương pháp giải

Đưa bài toán về giải phương trình lượng giác tìm toạ độ D.

Giải chi tiết

Xét $D\left( {x_{D},y_{D}} \right)$ khi đó $C\left( {x_{D} + \dfrac{2\pi}{3};y_{D}} \right)$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {y_{D} = \sin x_{D}} \\ {y_{D} = \sin\left( {x_{D} + \dfrac{2\pi}{3}} \right)} \end{array} \right.\Rightarrow\sin x_{D} = \sin\left( {x_{D} + \dfrac{2\pi}{3}} \right) \right. \\ \left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x_{D} = x_{D} + \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi} \\ {x_{D} = \pi - x_{D} - \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi} \end{array} \right.\Leftrightarrow x_{D} = \dfrac{\pi}{6} + k\pi \right. \end{array}$

Do $\left. x_{D} \in \left\lbrack {0,\pi} \right\rbrack\Rightarrow x_{D} = \dfrac{\pi}{6}\Rightarrow y_{D} = \dfrac{1}{2} \right.$

Vậy độ dài BC bằng $\dfrac{1}{2} = 0,5$

Đáp án cần điền là: 0,5

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày thành lập trường, các học sinh lựa chọn tham gia thi đấu thể thao hoặc biểu diễn văn nghệ. Lớp 12A có $60\%$ số học sinh tham gia thi đấu thể thao và còn lại $40\%$ số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ. Biết rằng các bạn nữ đều tham gia biểu diễn văn nghệ. Trong số các bạn nam có $20\%$ tham gia văn nghệ và $80\%$ tham gia thi đấu thể thao. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh này tham gia biểu diễn văn nghệ, xác suất để học sinh này là nữ là bao nhiêu phần trăm?

Phương pháp giải

Gọi các biến cố.

Sử dụng công thức xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.

Giải chi tiết

Gọi A là biến cố: “Học sinh được chọn là nữ”

B là biến cố: “Học sinh biểu diễn văn nghệ”

Đặt $\left. P(A) = a\Rightarrow \right.$$P\left( \overline{A} \right) = 1 - a.$

Vì các bạn nữ đều tham gia biểu diễn văn nghệ nên $P\left( B \middle| A \right) = 1$.

Vì trong số các bạn nam có 20% tham gia văn nghệ nên $P\left( B \middle| \overline{A} \right) = 0,2$.

Vì 40% số học sinh lớp 12A tham gia biểu diễn văn nghệ, nghĩa là $P(B) = 0,4.$

Mà theo công thức xác suất toàn phần $P(B) = P(A).P\left( B \middle| A \right) + P\left( \overline{A} \right).P\left( B \middle| \overline{A} \right)$

Suy ra $\left. a.1 + \left( {1 - a} \right).0,2 = 0,4\Rightarrow a = 0,25. \right.$

Khi đó xác suất để chọn được học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ biết học sinh đó là nữ là:

$P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{P\left( {AB} \right)}{P(B)} = \dfrac{0,25}{0,4} = 0,625 = 62,5\%.$

Câu hỏi số 24:
Vận dụng cao

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), cạnh \(BC = 2a\) và \(\angle ABC = {60^0}\) Biết tứ giác \(BCC'C'\) là hình thoi có \(\angle B'BC\) nhọn, mặt phẳng \(\left( {BC'C'C} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\). Tính thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)

Phương pháp giải

- Dựng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\).

- Kẻ \(B'H \bot BC \Rightarrow B'H \bot \left( {ABC} \right)\).

- Tính \(B'H\).

- Tính thể tích khối lăng trụ.

Giải chi tiết

Kẻ \(B'H \bot BC \Rightarrow B'H \bot \left( {ABC} \right)\).

Kẻ \(HK \bot AB \Rightarrow AB \bot \left( {B'HK} \right) \Rightarrow AB \bot B'K\). Khi đó: \(\left( {\left( {ABB'A'} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \angle B'KH = {45^0}\).

Đặt \(B'H = x \Rightarrow HK = x\).

Xét tam giác \(BHB'\) có \(BH = \sqrt {BB{'^2} - B'{H^2}}  = \sqrt {4 - {x^2}} \)

Ta có: \(HK\parallel AC\) nên \(\dfrac{{HK}}{{AC}} = \dfrac{{BH}}{{BC}}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{x}{{\sqrt 3 }} = \dfrac{{\sqrt {4 - {x^2}} }}{2}\\ \Leftrightarrow 2x = \sqrt 3 .\sqrt {4 - {x^2}} \\ \Leftrightarrow 4{x^2} = 3\left( {4 - {x^2}} \right)\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\end{array}\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB = BC\sin {30^0} = a\\AC = BC\sin {60^0} = a\sqrt 3 \end{array} \right.\).

Thể tích khối lăng trụ là \(V = B'H.{S_{ABC}} = \dfrac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}.\dfrac{1}{2}.1.\sqrt 3  = \dfrac{{3{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\).

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình \(\left| {f\left( {{x^4} - 2{x^2}} \right) = 2} \right|\) là

Phương pháp giải

Đặt \(g\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2}\). Vẽ BBT của hàm $g(x)$ và dùng tương giao đồ thị để tìm số giao điểm

Giải chi tiết

Ta có: \(\left| {f\left( {{x^4} - 2{x^2}} \right) = 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( {{x^4} - 2{x^2}} \right) = 2\\f\left( {{x^4} - 2{x^2}} \right) =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^4} - 2{x^2} = a <  - 1 & \left( 1 \right)\\{x^4} - 2{x^2} = b \in \left( { - 1;0} \right) & \left( 2 \right)\\{x^4} - 2{x^2} = c \in \left( {0;1} \right)\,\, & \left( 3 \right)\\{x^4} - 2{x^2} = d \in \left( {2;3} \right)\,\, & \left( 4 \right)\end{array} \right.\)

Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2}\)

\(\begin{array}{l}g'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x\\g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  \pm 1\end{array} \right.\end{array}\)

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

(1) vô nghiệm

(2) có 4 nghiệm thực phân biệt

(3) có 2 nghiệm thực phân biệt

(4) có 2 nghiệm thực phân biệt

Vậy phương trình đã cho có 8 nghiệm thực phân biệt.