Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(a\) và cạnh bên bằng \(\dfrac{{3a}}{2}\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
Đáp án đúng là: A
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt thuộc hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến.
Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\dfrac{{x - 2}}{{ - 1}} = \dfrac{{y - 1}}{2} = \dfrac{z}{2}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z - 5 = 0\). Toạ độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là
Đáp án đúng là: A
Gọi tọa độ giao điểm theo tham số hóa của đường thẳng \(d\).
Thay tọa độ của giao điểm đó vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\), giải phương trình tìm tham số \(t\).
Kết luận tọa độ giao điểm.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(y = \dfrac{{ax + 2}}{{x - 1}}\left( {a \in \mathbb{Z}} \right)\) có đồ thị như hình bên. Tìm \(a\).

Đáp án đúng là: C
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\,\left( {ad - bc \ne 0,\,\,c \ne 0} \right)\) là \(y = \dfrac{a}{c}\).
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên đoạn \(\left[ {1;3} \right],f\left( 3 \right) = 5\) và \(\int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx = 6} \). Tính \(f\left( 1 \right)\).
Đáp án đúng là: A
\(\int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx = } \left. {f\left( x \right)} \right|_a^b\).
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;1;1} \right)\) và \(C\left( {1;2;3} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(BC\) có phương trình là
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt phẳng đi qua \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có 1 VTPT \(\overrightarrow n \left( {a;b;c} \right) \ne \overrightarrow 0 \) là:
\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0\).
Đáp án cần chọn là: D
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _6}\left( {{x^2} - x} \right) \le 1\) là
Đáp án đúng là: A
Giải BPT logarit cơ bản.
Đáp án cần chọn là: A
Đồ thị hàm số \(y = m{x^2} + \left( {2 - 3m} \right)x + 2m - 1\) luôn đi qua hai điểm cố định A, B với mọi m. Độ dài đoạn thẳng AB là:
Đáp án đúng là: B
- Đưa hàm số về dạng phương trình bậc nhất ẩn m: Xm + Y = 0.
- Tìm điều kiện để phương trình nghiệm đúng với mọi m: X = Y = 0.
- Suy ra tọa độ điểm A, B.
- Tính \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \).
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số \(y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 5\) có đồ thị là (C). Trong số các tiếp tuyến của (C) có một tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất. Hệ số góc của tiếp tuyến này bằng:
Đáp án đúng là: B
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là \(k = f'\left( {{x_0}} \right)\).
Tìm GTNN bằng cách sử dụng hằng đẳng thức để đánh giá.
Đáp án cần chọn là: B
Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Tìm n biết sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là 22,1 tạ.
Đáp án đúng là: B
Công thức trung bình $\overline{x} = \dfrac{x_{1}m_{1} + x_{2}m_{2} + .... + x_{n}.m_{n}}{m_{1} + m_{2} + ... + m_{n}}$
Đáp án cần chọn là: B
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}\sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\).
Đáp án đúng là: A
Sử dụng công thức \(\sqrt[m]{{{x^n}}} = {x^{\frac{n}{m}}},\,\,{x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\).
Đáp án cần chọn là: A
Một khối Rubic lại 4x4x4, gồm 64 khối lập phương nhỏ ghép thành. Biết mỗi mặt của khối lập phương nhỏ là một hình vuông có chu vi bằng 8 (cm). Tính thể tích khối Rubic.

Đáp án đúng là: C
- Tính cạnh hình vuông nhỏ.
- Tính cạnh hình lập phương.
- Thể tích khối lập phương cạnh a là \(V = {a^3}\).
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(I\) là trung điểm \(AC\). Khẳng định nào sau đây sai?
Đáp án đúng là: B
Sử dụng định lí: Hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi và chỉ khi: Mặt phẳng này chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
Đáp án cần chọn là: B
Cho cấp số cộng có số hạng đầu bằng 1, số hạng thứ tư bằng 7. Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng:
Đáp án đúng là: B
- Tìm công sai của CSC: \(d = \dfrac{{{u_4} - {u_1}}}{{4 - 1}}\).
- Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của CSC có số hạng đầu \({u_1}\), công sai \(d\) là \({S_n} = \dfrac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right].n}}{2}\).
Đáp án cần chọn là: B
Phương trình \(\sin x = - \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\) có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\dfrac{{3\pi }}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là: B
- Giải phương trình lượng giác cơ bản: \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
- Giải bất phương trình \(0 < x < \dfrac{{3\pi }}{2}\), tìm số nguyên \(k\) thỏa mãn, từ đó suy ra số nghiệm thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: B
Cho đồ thị hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới. Tính diện tích S phần gạch chéo.

Đáp án đúng là: D
- Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), \(y = g\left( x \right)\), đường thẳng \(x = a,\,\,x = b\) là \(S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|dx} \).
- Dựa vào đồ thị phá trị tuyệt đối biểu thức trong tích phân trên từng khoảng xác định.
Đáp án cần chọn là: D
Xét $A,\, B$ là hai biến cố của một sự kiện. Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào công thức xác suất toàn phần.
Đáp án cần chọn là: A
Vào rạng sáng ngày $1/1/2025$, hệ thống phòng thủ hành tinh phát hiện một thiên thạch lớn có tên 2025-XH3 đang di chuyển từ vị trí $A\left( {- 60; - 45; - 10} \right)$ hướng đến vị trí $B\left( {- 20; - 15;0} \right)$ trong một hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp (đơn vị: nghìn km). Các nhà khoa học từ Trái Đất cho rằng thiên thạch chuyển động thẳng đều và sẽ đến vị trí $B$ vào rạng sáng ngày 19/1/2025. Giả sử bề mặt Trái Đất được mô hình hóa là một mặt cầu có phương trình $x^{2} + y^{2} + z^{2} = 6,4^{2}$.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Phương trình thể hiện đường đi của thiên thạch là $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 60 + 4t} \\ {y = - 45 + 3t} \\ {z = - 10 + 2t} \end{array} \right.$. | ||
| b) Nếu không có gì thay đổi thì thiên thạch sẽ va vào Trái Đất. | ||
| c) Vị trí va chạm dự kiến giữa thiên thạch và Trái Đất cách điểm A một khoảng 71,4 nghìn km (làm tròn đến hàng phần chục). | ||
| d) Trong tình thế cấp bách ấy, các nhà khoa học đã quyết định phóng một tên lửa từ vị trí E thuộc mặt đất đi thẳng về phía thiên thạch để làm thay đổi quỹ đạo của nó, BE là tiếp tuyến của mặt cầu (Trái Đất). Tốc độ của tên lửa là 2,5 nghìn km/ngày dự kiến tên lửa sẽ va chạm với thiên thạch tại vị trí B; vì vậy họ phải phóng tên lửa vào ngày 11/1/2025. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
a) Viết phương trình AB
b) Xét vị trí tương đối của AB với mặt cầu tâm O
c) Tìm giao điểm của AB với mặt cầu là M. Tính khoảng cách AM
d) Tính khoảng cách BE từ đó tính thời gian
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi $\dfrac{1}{4}$ cung tròn của đường tròn tâm $O\left( {0;0} \right)$ và bán kính bằng 4 , parabol $(P)$ có tọa độ đỉnh $I\left( {2;2} \right)$ và đi qua gốc tọa độ $O$, các đường thẳng $x = 0;x = 4$ như hình vẽ bên.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Đường tròn có phương trình là $x^{2} + y^{2} = 4$. | ||
| b) Parabol có phương trình $y = f(x) = - \dfrac{1}{2}x^{2} + 2x$. | ||
| c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $(P)$, trục tung, trục hoành và đường thẳng $x = 4$ bằng $\dfrac{8}{3}$. | ||
| d) Diện tích hình phẳng $(H)$ bằng $16\left( {\pi - \dfrac{1}{3}} \right)$. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; S
Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S
Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?
Đáp án đúng là: 2520
Tính số học sinh nhận các bộ (Toán-Lý); (Toán-Hóa); (Lý-Hóa).
Từ các bộ học sinh ở trên tìm số cách phát thưởng thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần điền là: 2520
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right):2x + y - z = 0\) và cắt các trục \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A\left( {2;0;0} \right);\,B\left( {0;b;0} \right);\,C\left( {0;0;c} \right)\) với \(b > 0,\,c > 0\) sao cho thể tích khối tứ diện \(OABC\) bằng \(3\). Giá trị của \(b - c\) bằng:
Đáp án đúng là: 9
Phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm \(A\left( {2;0;0} \right);\,B\left( {0;b;0} \right);\,C\left( {0;0;c} \right)\) có dạng \(\left( P \right):\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1\)
Do \(\left( P \right) \bot \left( Q \right) \Rightarrow {\overrightarrow n _{\left( P \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( Q \right)}}\)
Từ đó tìm mối liên hệ giữa \(b\) và \(c\).
Đáp án cần điền là: 9
Trên một mảnh vườn hình chữ nhật $ABCD$ có $AB = 12$m, $AD = 10$m, ông Bình đặt 1 chiếc đèn pin tại vị trí $A$ và chiếu chùm sáng phân kì sang góc $C$. Biết rằng góc phân kì của chùm sáng chiếu từ đèn pin là $30^{0}$ và không đổi trong quá trình chiếu sáng. Ông Bình quay chiếc đèn pin tại $A$ để điều chỉnh cho hai điểm $M$ và $N$ lần lượt chạy trên hai cạnh $CD$ và $CB$. Xác định giá trị lớn nhất của diện tích được chiếu sáng (đơn vị tính: mét vuông, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đáp án đúng là: 51,9
Gọi $\left. \angle DAM = x\Rightarrow\angle NAB = 60 - x \right.$ với $0 < x < 60$
Tính diện tích đèn chiếu là $f(x) = S_{ABCD} - S_{DAM} - S_{ABN}$
theo x và tìm GTLN
Đáp án cần điền là: 51,9
Cho hai điểm A và B thuộc đồ thị hàm số $y = \sin x$ trên đoạn $\lbrack 0;\pi\rbrack$. Các điểm C, D thuộc trục Ox sao cho tứ giác ABCD là hình chữ nhật và $CD = \dfrac{2\pi}{3}$. Tính độ dài đọan BC.

Đáp án đúng là: 0,5
Đưa bài toán về giải phương trình lượng giác tìm toạ độ D.
Đáp án cần điền là: 0,5
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày thành lập trường, các học sinh lựa chọn tham gia thi đấu thể thao hoặc biểu diễn văn nghệ. Lớp 12A có $60\%$ số học sinh tham gia thi đấu thể thao và còn lại $40\%$ số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ. Biết rằng các bạn nữ đều tham gia biểu diễn văn nghệ. Trong số các bạn nam có $20\%$ tham gia văn nghệ và $80\%$ tham gia thi đấu thể thao. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh này tham gia biểu diễn văn nghệ, xác suất để học sinh này là nữ là bao nhiêu phần trăm?
Gọi các biến cố.
Sử dụng công thức xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), cạnh \(BC = 2a\) và \(\angle ABC = {60^0}\) Biết tứ giác \(BCC'C'\) là hình thoi có \(\angle B'BC\) nhọn, mặt phẳng \(\left( {BC'C'C} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\). Tính thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)
- Dựng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\).
- Kẻ \(B'H \bot BC \Rightarrow B'H \bot \left( {ABC} \right)\).
- Tính \(B'H\).
- Tính thể tích khối lăng trụ.
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình \(\left| {f\left( {{x^4} - 2{x^2}} \right) = 2} \right|\) là

Đặt \(g\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2}\). Vẽ BBT của hàm $g(x)$ và dùng tương giao đồ thị để tìm số giao điểm