Thi thử toàn quốc - Thi giữa học kì 2 - Môn Ngữ văn lớp 12 - Trạm 1 - Ngày 21-22/3/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

[...]

 24.2.69

Chiến sự bắt đầu nổ ra từ đêm hôm kia, cũng với khí thế hùng mạnh, với niềm tin tha thiết cháy bỏng mong chờ trút lên đầu mũi súng. Lòng mình xốn xang niềm vui nhưng sao cũng vẫn kèm theo nỗi lo âu. Có lẽ lo vì công tác. Công tác rất nặng đối với mình. Và còn vì sao nữa? Phải chăng một nỗi lo âu xót xa trong ruột. Những người thân yêu của tôi trên tuyến lửa ai sẽ ngã xuống vì thắng lợi ngày mai. Đành rằng có thắng lợi phải có hy sinh nhưng biết nói sao hở Thùy? [...]

6.3.69

Những lá thư đậm đà tình thương, mình đọc nhiều lần càng đọc càng cảm thấy hết chiều sâu của tâm tình người gửi. Và càng cảm thấy hơn bao giờ hết, mình hiểu tình thương tha thiết của em. Biết nói gì, làm gì để xứng đáng với tình thương ấy nhỉ? Mình thì với em cũng chỉ như với Nghĩa, Thường, Khiêm, nghĩa là còn có những người có vị trí cao hơn trong cuộc sống tình cảm mà mình vẫn thường nói. Vậy mà em thì thư nào, giờ nào em cũng vẫn có một câu rằng: “Chỉ có chị là người em thương yêu cao cả nhất cả cuộc đời em”. Vậy thì nên nói với em sao đây hở em? [...]

9.3.69

Gặp lại anh Tấn, bỗng nhiên nhìn thấy có cái gì bứt rứt trong lòng. Cái gì? Nỗi buồn, nỗi nhớ hay oán trách mình cũng không rõ nữa chỉ thấy lòng xao động một cách không bình thường, anh Tấn đã gợi cho mình những kỷ niệm mà lâu nay một phần vô tình, một phần cố ý mình đã quên đi. M. ơi! Anh đang ở đâu, anh Tấn về không đem một tin nào của anh cả. Ta đã thực sự xa nhau rồi đó ư anh? Sao em vẫn cảm thấy con tìm mình rỉ máu, vết thương trái tim sao khó lành quá hở anh?

Chiều nay ở đây và ở đó ta cùng nhau lặng lẽ chuẩn bị cho cao điểm đến. Trong sự chuẩn bị ấy có anh và có em, cả hai cùng đang trong cuộc chiến đấu. Vậy mà... sao lại thấy xa cách đến thế này hở người đồng chí thân yêu?

Nhật người giải phóng. quân ấy đáng yêu biết chừng nào, họ kiên cường dũng cảm trong chiến đấu và ở đây trên giường bệnh họ cũng đã kiên cường dũng cảm vô cùng. Đó là cậu liên lạc với má lúng đồng tiền, lúc nào cũng cười dù vết thương trên tay sưng và đau buốt. Đó là người cán bộ với sức chịu đựng kỳ lạ, đau đớn đã làm anh tràn nước mắt mà miệng vẫn cười, vẫn một câu trả lời: “Không sao đâu”. Những lúc ngồi bên cạnh anh, cầm bàn tay anh nóng hổi trong cơn sốt, nghe anh thở hổn hển, mệt nhọc mình thương anh vô cùng mà chẳng biết nói sao. Hình như ngoài tình thương của một người thầy thuốc còn có cả tình thương của một người bạn gái cùng quê hương. Nhưng mình không muốn để lộ điều đó trên lời nói, có chăng chỉ là trong cái nhìn trìu mến mà anh không thề nào biết được đâu.

Hôm nay các anh lại lên đường hành quân, một cuộc hành quân chiến thắng. Chúc các anh lên đường thắng lợi, gửi lời chào tạm biệt người bộ đội có đôi mắt đen ngời.

(Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2009)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.5đ

Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về phong cách ngôn ngữ.

Giải chi tiết

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Từ ngữ văn phong mang tính chất đời thường. Thường bắt gặp ở các thể loại như nhật kí, hồi kí,…

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.5đ

Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở những yếu tố nào?

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, đọc kĩ câu hỏi, đối chiếu vào văn bản kết hợp vận dụng kiến thức đã học về kí.

Giải chi tiết

Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở các yếu tố sau:

+ Nhân vật và sự kiện có thật

+ Các mốc thời gian được thể hiện rõ ràng.

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.5đ

Theo anh/chị, vì sao nhân vật lại cảm thấy “bứt rứt trong lòng” khi gặp lại anh Tấn?

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, phân tích, tổng hợp.

Giải chi tiết

Nhân vật cảm thấy “bứt rứt trong lòng” vì anh Tấn đã gợi cho nhân vật những kỷ niệm mà lâu nay một phần vô tình, một phần cố ý mình đã quên đi.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Nhân vật trong đoạn trích đã đối diện với những thử thách và hy sinh nào trong cuộc sống?

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, phân tích, tổng hợp.

Giải chi tiết

Nhân vật trong đoạn trích đã đối diện với:

- Thử thách: sự khắc nghiệt của chiến tranh

- Hy sinh: Sự mất mát khi những người đồng đội hy sinh

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Từ đoạn trích trên, anh/chị rút ra được bài học gì về tình yêu quê hương đất nước và trách nhiệm của thế hệ trẻ hiện nay?

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, phân tích, tổng hợp kết hợp với quan điểm cá nhân.

Giải chi tiết

Học sinh tự trình bày theo quan điểm bản thân, có lý giải phù hợp. Dưới đây là gợi ý:

- Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm thiêng liêng luôn hiện diện trong mỗi con người.

- Thế hệ trẻ ngày nay cần có trách nhiệm bảo vệ tổ quốc thể hiện qua những hành động tự tôn dân tộc, duy trì, phát huy những giá trị truyền thống của dân tộc,….

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích những đặc điểm của kí được thể hiện trong văn bản trên.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về cách viết đoạn văn nghị luận văn học.

Giải chi tiết

1. Mở đoạn

- Giới thiệu văn bản trích từ Nhật kí Đặng Thùy Trâm.

2. Thân đoạn

a. Tính chân thực, xác thực của kí

- Các sự việc được ghi chép cụ thể theo thời gian xác định.

- Nội dung phản ánh hiện thực chiến tranh khốc liệt: chiến sự, hành quân, thương binh, hy sinh.
→ Đặc điểm nổi bật của kí: ghi lại sự thật đời sống như nó vốn có.

b. Tính chủ quan, giàu cảm xúc cá nhân

- Nhật kí là tiếng nói trực tiếp của “mình” – cái tôi trữ tình.

- Cảm xúc phong phú, chân thành:

+ Vừa vui mừng, tin tưởng thắng lợi, vừa lo âu, xót xa trước mất mát.

+ Những rung động tinh tế trong tình cảm gia đình, đồng đội, tình yêu thầm kín.
→ Thể hiện chiều sâu đời sống nội tâm của người viết.

c. Sự kết hợp giữa ghi chép sự kiện và biểu cảm

- Không chỉ kể việc mà còn bộc lộ suy nghĩ, trăn trở, day dứt.

- Ngôn ngữ tự nhiên, gần gũi, giàu chất trữ tình.
→ Tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại kí: vừa hiện thực vừa giàu tính nhân văn.

3. Kết đoạn

- Khẳng định: đoạn trích thể hiện đầy đủ đặc điểm của thể loại kí.

- Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn, lí tưởng sống cao đẹp của con người Việt Nam trong chiến tranh.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói của nhà thơ Tố Hữu “Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?”.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về cách viết bài văn nghị luận xã hội.

Giải chi tiết

I. Mở bài

Giới thiệu vấn đề nghị luận.

II. Thân bài

1. Giải thích khái niệm “sống đẹp”

- Sống đẹp là sống có lý tưởng, có mục đích đúng đắn.

- Là sống nhân ái, biết yêu thương, sẻ chia, trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

- Là sống trung thực, có bản lĩnh, dám cống hiến, dám hi sinh vì những giá trị tốt đẹp.
→ “Sống đẹp” không phải khái niệm trừu tượng mà thể hiện qua hành động, thái độ sống hằng ngày.

2. Bàn luận về ý nghĩa của sống đẹp

- Với cá nhân:

+ Giúp con người hoàn thiện nhân cách, sống có ý nghĩa, được xã hội trân trọng.

+ Mang lại niềm vui tinh thần, sự thanh thản trong tâm hồn.

- Với xã hội:

+ Góp phần xây dựng cộng đồng nhân văn, tiến bộ.

+ Lan tỏa những giá trị tích cực, làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
→ Một xã hội chỉ thực sự phát triển bền vững khi có nhiều con người biết sống đẹp.

3. Biểu hiện cụ thể của sống đẹp trong đời sống hôm nay

- Sống đẹp trong học tập, lao động: chăm chỉ, sáng tạo, có ý chí vươn lên.

- Sống đẹp trong quan hệ với người khác: biết tôn trọng, yêu thương, giúp đỡ khi cần.

- Sống đẹp với cộng đồng: sẵn sàng sẻ chia, cống hiến, tham gia hoạt động vì xã hội.

- Đặc biệt trong bối cảnh hiện đại: sống đẹp còn là biết sống có trách nhiệm trên không gian mạng, không vô cảm, không ích kỉ.

4. Bàn luận:

- Thực trạng: sống ích kỉ, thờ ơ, chạy theo vật chất, danh vọng.

- Lối sống vô cảm trước nỗi đau của người khác làm xói mòn các giá trị đạo đức.
→ Cần lên án và điều chỉnh để hướng tới lối sống tích cực, nhân văn.

5. Bài học nhận thức và hành động

- Mỗi người cần tự hỏi: mình đã sống đẹp hay chưa?

- Từ đó: Rèn luyện nhân cách, đạo đức. Sống có lý tưởng, có trách nhiệm với cuộc đời mình và với xã hội.

III. Kết bài

Tổng kết vấn đề nghị luận.