Đề thi thử toàn quốc ĐGNL Sư phạm HCM - Môn Sinh học - Trạm 1 (HSCA2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Theo mô hình khảm động, màng sinh chất được cấu tạo gồm những thành phần chính là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc Khảm – động của màng sinh chất.

- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm, gồm phospholipid và protein.

- Phospholipid luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển.

- Protein gồm prôtêin xuyên màng và protein bán thấm.

- Các phân tử cholesterol xen kẽ trong lớp phospholipid.

Giải chi tiết

Theo mô hình khảm động, màng sinh chất được cấu tạo gồm những thành phần chính là phospholipid và protein.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Các cá thể của quần thể chim sė Geospiza fortis sống ở đất liền di cư ra nhiều đảo khác nhau thuộc quần đảo Galapagos đã hinh thành các loài chim sẻ nhu: G. scandens, G. magnirostris. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích tình huống đề bài:

Sự kiện chim sẻ từ đất liền di cư ra các đảo khác nhau đã khiến quần thể ban đầu bị chia cắt, các quần thể mới không còn giao phối với nhau hoặc với quần thể ban đầu được.

→ các quần thể ở trên các khu vực địa lý khác nhau, môi trường sống khác nhau và tiến hóa độc lập.

→ dần hình thành các loài chim sẻ khác nhau.

Giải chi tiết

Quá trình hình thành của các loài chim sẻ ở quần đảo Galapagos là ví dụ của hình thành loài bằng cách ly địa lý, hay còn gọi là hình thành loài khác khu vực địa lí. → Chọn A.

Các ý khác sai:

+ Hình thành loài bằng tự đa bội: thường xảy ra ở thực vật do tăng gấp bội cả bộ NST của loài, không phù hợp với tình huống này

+ Hình thành loài cùng khu vực địa lí: xảy ra khi không có cách li địa lí, các cá thể vẫn sống trong cùng một khu vực địa lý, nhưng vẫn tiến hóa thành các loài khác nhau do cách li sinh sản. Các nguyên nhân thường gặp là đột biến lớn xảy ra làm thay đổi số lượng NST của sinh vật (VD: đa bội hóa ở thực vật), thay đổi tập tính sinh sản hoặc thích nghi với các ổ sinh thái khác nhau trong cùng một môi trường.

+ Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa: các cá thể khác loài lai với nhau, sau đó con lai xảy ra hiện tượng đa bội hóa → loài mới hữu thụ cách ly sinh sản với cả hai loài ban đầu

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Yếu tố ngẫu nhiên (lũ lụt) đã làm giảm mạnh số lượng cá thể của một quần thể (gọi là quần thể A). Sau một thời gian, những cá thể sống sót sinh sản mạnh dẫn đến hình thành quần thể mới (gọi là quần thể B). Nhận định nào dưới đây phù hợp với hiện tượng trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phân tích đề bài và dựa vào kiến thức về các nhân tố tiến hóa và ảnh hưởng của các nhân tố này đến cấu trúc di truyền của quần thể.

Theo đề bài: Yếu tố ngẫu nhiên là lũ lụt đã làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể A. Sau một thời gian, những cá thể sống sót sinh sản mạnh dẫn đến hình thành quần thể mới là quần thể B

→ Đây là hiện tượng thắt cổ chai

Giải chi tiết

Ý A sai: cấu trúc di truyền của quần thể B phụ thuộc vào vốn gene của các cá thể còn sống sót sau lũ lụt, khác biệt với quần thể A

Ý B sai: Yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt tác động đến vốn gene của quần thể một cách không chọn lọc, các cá thể được giữ lại hoặc đào thải một cách ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào kiểu hình.

Ý C đúng: lũ lụt làm thay đổi ngẫu nhiên về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể A, dẫn tới quần thể còn lại có cấu trúc di truyền khác biệt so với quần thể ban đầu

Ý D sai: quần thể B phát triển từ một số lượng ít cá thể của quần thể A còn lại sau lũ lụt → kém đa dạng hơn quần thể A

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Khi tìm hiểu về tác động của độ ẩm và độ pH của đất lên hai loài thực vật A và B, người ta thu được số liệu được biểu diễn theo đồ thị ở hình dưới đây.

Nghiên cứu đồ thị, hãy cho biết có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của hai loài thực vật A và B ở vùng đất có độ ẩm và độ pH tương ứng nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Mỗi loài có “vùng sinh trưởng” tối ưu nhất theo hai yếu tố: độ ẩm và pH.

Vùng giao thoa (overlap) của miền sinh trưởng của A và B là nơi mà cả hai có thể tồn tại.

Dựa vào các khoảng được liệt kê trong các đáp án, ta chọn khoảng giao thoa hợp lý nhất (các khoảng nhỏ hơn và có giới hạn chặt chẽ về pH thường cho thấy điều kiện “tốt” cho cả hai).

Giải chi tiết

Dựa vào hình quan sát, thấy ổ sinh thái của thực vật A và B có cùng độ ẩm và độ pH lần lượt là 15-30 và 4-6.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Hình bên dưới mô tả sự di cư của một số cá thể từ quần thể I sang quần thể II thuộc cùng một loài.

Phát biểu nào sau đây đúng về việc di cư của các cá thể này?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Di cư (dòng gene) là yếu tố tiến hoá làm thay đổi cấu trúc di truyền của cả hai quần thể; nó có xu hướng làm đồng nhất các tần số allele giữa các quần thể.

Giải chi tiết

Vì vậy A sai vì di cư ảnh hưởng đến cả hai quần thể, D sai vì di cư làm giảm khác biệt giữa các quần thể. Trong nhiều trường hợp, do di cư không chọn lọc, tần số kiểu gen có thể thay đổi (nhờ sự kết hợp của các giao phối ngẫu nhiên) trong khi tần số allele được duy trì ổn định hơn. Tuy nhiên, yếu tố chính tác động là dòng gene.

→ Nhân tố tiến hoá tác động lên hai quần thể trong hình minh họa là dòng gene.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Voọc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus) hay còn gọi là voọc Cát Bà là loài linh trưởng chỉ còn tồn tại duy nhất trên quần đảo Cát Bà, Việt Nam. Hiện nay, số lượng cá thể voọc đầu trắng còn lại rất ít. Đây là loài nằm trong danh mục đỏ của tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), có nguy cơ tuyệt chủng rất cao. Ví dụ này mô tả về

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của loài.

Giải chi tiết

- Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào sau đây không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Các thí nghiệm chứng minh thoát hơi nước ở lá thường bao gồm: (i) đo lượng nước bốc hơi, (ii) che phủ lá bằng chất cản trở thoát hơi, (iii) đặt lá trong túi nhựa…

Nếu một thí nghiệm không có bằng chứng rõ ràng về sự mất nước từ lá, thì nó không chứng minh được quá trình thoát hơi.

Giải chi tiết

Thí nghiệm 2 không chứng minh thoát hơi nước ở lá mà nó chứng minh qúa trình thải khí oxygen trong quá trình quang hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Giả sử ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải chi tiết

Để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng vì sinh khối đạt cực đại, còn chất độc tích lũy chưa nhiều.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được kết quả như sau.

A close-up of a sign

Description automatically generated

Phép lai ở P là ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào tỉ lệ kiểu hình F2 để biện luận kiểu gene F1.

Giải chi tiết

F2 phân li 1:2:1 → cây F1 có kiểu gene Aa → phép lai: AA × aa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Theo học thuyết tiến hoá của Darwin, nhân tố quyết định chiều hướng và tốc độ biến đổi của giống vật nuôi, cây trồng là chọn lọc.

Ông nhấn mạnh vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong nông nghiệp.

Giải chi tiết

- Trong tự nhiên: chọn lọc tự nhiên giữ vai trò quan trọng nhất, đào thải cá thể kém thích nghi, giữ lại cá thể có đặc điểm thích nghi.

- Trong sản xuất nông nghiệp: chọn lọc nhân tạo của con người định hướng, tạo ra các giống có lợi.

Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là chọn lọc nhân tạo (Theo ý muốn của con người).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Ở người, bệnh Alzheimer do gene đột biến nằm trong ti thể quy định. Một cặp vợ chồng đều mắc bệnh đã sinh ra một người con trai cũng mắc bệnh. Nhận định nào dưới đây phù hợp với những thông tin trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức về gene di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ) để xác định nhận định đúng.

Theo đề bài, bệnh Alzheimer do gene đột biến nằm trong ti thể nên sẽ chỉ được truyền từ mẹ sang con do hợp tử nhận ti thể từ tế bào trứng của mẹ, không nhận ti thể từ tinh trùng

→ người con trai mắc bệnh vì nhận mtDNA đột biến từ mẹ, không phải từ bố.

Giải chi tiết

Ý A sai: Alzheimer thường nặng hơn theo tuổi do hệ thần kinh thoái hóa, không giảm biểu hiện bệnh vì các tế bào đều có ty thể bị bệnh.

Ý B đúng: người con trai nhận DNA ty thể bị đột biến từ mẹ.

Ý C sai: bệnh Alzheimer di truyền theo dòng mẹ, bố không di truyền bệnh cho con.

Ý D sai: người vợ bị bệnh do nhận gene ty thể bị đột biến từ mẹ đẻ (bà ngoại).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Thực phẩm sạch có vai trò đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giảm thiểu bệnh tật. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi giải thích vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người?

1- Thực phẩm sạch không chứa hóa chất độc hại nên an toàn cho người sử dụng.

2- Sau khi chế biến, vi sinh vật không thể xâm nhập vào thực phẩm sạch nên hạn chế bệnh tật.

3- Sử dụng nguồn thực phẩm sạch sẽ ngăn cản các tác nhân gây hại xâm nhập qua đường tiêu hóa.

4- Thực phẩm sạch dễ hấp thụ nên tốt cho đường tiêu hóa.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

– Dựa vào kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, vai trò và lợi ích của thực phẩm sạch đối với sức khỏe con người.

– Đánh giá tính đúng – sai của từng phát biểu dựa trên cơ sở khoa học.

Giải chi tiết

1 đúng: Thực phẩm sạch không chứa hóa chất độc hại, không thuốc trừ sâu, không chất bảo quản nguy hiểm → an toàn cho người sử dụng.
2 sai: Sau khi chế biến, nếu bảo quản không đúng cách, vi sinh vật vẫn có thể xâm nhập, kể cả với thực phẩm sạch → sai.
3 đúng: Thực phẩm sạch hạn chế các tác nhân gây hại như vi khuẩn, hóa chất độc → giảm nguy cơ bệnh tật qua đường tiêu hóa.
4 đúng: Thực phẩm sạch thường giữ được chất lượng tự nhiên, ít tạp chất, dễ tiêu hóa và hấp thụ → tốt cho hệ tiêu hóa.

→ Có 3 phát biểu đúng: 1, 3, 4.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Hình vẽ bên minh họa tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xem hình và dựa vào đặc điểm hình thái nhiễm sắc thể (NST) trong từng kì của nguyên phân:

- Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn, màng nhân dần tiêu biến.

- Kì giữa: NST co xoắn cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.

- Kì sau: Các cromatit trong từng NST kép tách nhau và phân li về hai cực tế bào.

- Kì cuối: NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện lại.

Giải chi tiết

Ta thấy các NST kép đang co xoắn, màng nhân dần tiêu biến. Đây là kì đầu của nguyên phân.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết 0.25đ

Thực vật một lá mầm không có loại mô phân sinh nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân..

Giải chi tiết

- Mô phân sinh đỉnh có ở chồi đỉnh, chồi nách, đỉnh rễ.

- Mô phân sinh bên có ở cây hai lá mầm và mô phân sinh lóng ở cây một lá mầm có ở thân.

Do đó, loại mô phân sinh không có ở cây một lá mầm là: mô phân sinh bên.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Hiện tượng thay đổi màu sắc hoa của một cây phù dung ở các thời điểm khác nhau trong ngày (Hình 1) được gọi là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của thường biến.

Cây hao cẩm tú cầu thay đổi màu hoa phụ thuộc vào độ pH của môi trường.

Giải chi tiết

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gene (không liên quan đến cơ sở di truyền).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, phát biểu nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Áp lực máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp. Huyết áp bị ảnh hưởng bởi lực co cơ tim, lượng máu, độ quánh của máu và sự đàn hồi của thành mạch máu.

+ Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng do, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.

+ Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm do càng xa tim, tác động của lực co cơ tim càng giảm.

- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo chiều từ động mạch tới mao mạch tới tĩnh mạch.

- Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây, bị ảnh hưởng bởi tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch. Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nên vận tốc máu nhất chậm nhất ở mao mạch.

Giải chi tiết

Phát biểu: “Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch” là sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Xét hai tế bào sinh tinh của một cá thể chuột có kiểu gen DE//de thực hiện giảm phân tạo giao tử, biết có một tế bào xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử nào tạo ra là không đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình liên kết gên hoán vị gene.

Do số lương nhỏ (2 tế bào) nên 1 tế bào giảm phân có hoán vị gene cho tỉ lệ: 1:1:1:1

1 tế bào giảm phân không hoán vị gene cho tỉ lệ: 2:2

Giải chi tiết

hai tế bào sinh tinh của một cá thể chuột có kiểu gen DE//de

1 tế bào giảm phân có hoán vị gene cho tỉ lệ: 1DE:1de:1De:1dE

1 tế bào giảm phân không hoán vị gene cho tỉ lệ: 2DE:2de

Suy ra 2 tế bào giảm phân cho: 3DE:3de:1De:1dE

Tỉ lệ dE= $\dfrac{1}{8}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm $\mathrm{NO}_3^{-}, \mathrm{PO}_4^{3-}$ do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuấn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng $\mathrm{NO}_3^{-}, \mathrm{PO}_4^{3-}$ trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng $\mathrm{NO}_3^{-}, \mathrm{PO}_4^{3-}$ trong hồ nước này?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phân tích đề bài, vẽ chuỗi thức ăn:

+ Năm 1986: NO3-, PO43- do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam).

NO3-, PO43- → vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut

+ Năm 1989 đến 1993: thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ.

NO3-, PO43- → vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut → cá pecca.

Từ chuỗi thức ăn, so sánh với các nhận định và lựa chọn phương án trả lời đúng.

Giải chi tiết

Ý A sai: Vì cá pecca ăn cá rutilut → số lượng cá rutilut phải giảm, không phải tăng.

Ý B sai: Cá rutilut không ăn vi khuẩn lam mà ăn động vật phù du. Phát biểu này sai cả về quan hệ thức ăn.

Ý C đúng: Thả thêm cá pecca → thêm một bậc dinh dưỡng mới → chuỗi thức ăn được kéo dài.

Ý D sai: Cá pecca là động vật ăn thịt (ăn cá rutilut), không ăn NO3-, PO43- (đây là chất vô cơ, là nguồn dinh dưỡng để vi khuẩn lam phát triển, không phải thức ăn của động vật tiêu thụ).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu 0.25đ

Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatostomus temporalis). Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử  dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B  (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đay là SAI?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về cây phân loại loài.

Cây gene cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các allele ở hai quần thể A và B. Các biến thể của một gen.

Giải chi tiết

A/ Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A. Đúng. Theo cây gene, allele 1 ở quần thể B gần hơn hơn so với các allele 2, 3, 4 ở quần thể A, tức là có mối quan hệ họ hàng gần hơn.

B/ Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B: Đúng. Allele 1 có nhánh tách ra sớm hơn so với nhóm allele 5, 6, 7.

C/ Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A: Đúng. Nhóm allele 5, 6, 7 có chung một nhánh tách ra gần nhau hơn so với các allele ở quần thể A.

D/ Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6: Sai.  Cây gene chỉ cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các allele, không thể khẳng định chắc chắn về việc có hay không xảy ra dòng gene giữa các allele.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu 0.25đ

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU

- Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'-AGC CGA CCC GGG-3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có bốn amino acid thì trình tự của bốn amino acid đó là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã: A-U; U-A; G-C; C-G.

Giải chi tiết

Mạch mã gốc: 5’AGC CGA CCC GGG3’

Mạch mRNA: 3’UCG GCU GGG CCC5’

Chú ý mRNA đọc theo chiều 5’-3’

Trình tự axit amin: Pro – Gly – Ser – Ala

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.25đ

Trong một khu rừng, một quần thể côn trùng sống trên loài cây M (quần thể M). Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng ăn được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, qua thời gian dài hình thành nên quần thể mới (quần thể N). Người ta nhận thấy con lai giữa các cá thể của quần thể N với quần thể M có sức sống kém, không sinh sản được. Những nhận định đúng về thông tin trên là?

Đáp án đúng là: A; E

Phương pháp giải

- Sử dụng lý thuyết sinh thái về sự hình thành loài mới.

- Xem xét các ý hỏi của đề bài.

Giải chi tiết

A. Đúng. Quá trình hình thành loài mới này dựa trên cách li sinh thái.

B. Sai. Quá trình cách ly sinh thái đã hình thành nên 2 loài khác nhau.

C. Sai. Nguồn thức ăn chỉ là yếu tố chọn lọc các thể đột biến không phải nguyên nhân trực tiếp.

D. Sai. Chưa đủ dữ liệu chứng minh khả năng phát tán rộng.

E. Đúng. Vì con lai không có khả năng sống sót.

Đáp án cần chọn là: A; E

Câu hỏi số 22:
Vận dụng 0.25đ

Một loài động vật đơn tính, cá thể cái có NST giới tính là XY, cá thể đực có NST giới tính là XX. Gen quy định màu sắc lông có 2 alen: alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Theo lý thuyết, những nhận định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

Nhận biết di truyền ngoài nhân:

+ Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

+ Đời con có kiểu hình giống nhau và giống kiểu hình mẹ.

Gen ngoài nhân ở ĐV (trong ti thể) ở thực vật (trong ti thể, lục lạp).

Giải chi tiết

A. đúng, phép lai thuận – nghịch cho kết quả khác nhau, đời con 100% kiểu hình giống mẹ → gen nằm ngoài nhân (trong ti thể) quy định.

B. sai, trong trường hợp XAXa × XAY cũng cho đời con tỉ lệ 75% lông đen : 25% lông xám.

C. sai, nếu P: Aa × aa → F1: 1Aa:1aa → F2: (1A:3a)(1A:3a) → 1AA:6Aa:9aa → 6 lông đen: 9 lông xám.

D. đúng, nếu gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và NST Y:

+ Giới cái: XAYA; XAYa; XaYA; XaYa.

+ giới đực: XAXa; XAXA; XaXa.

Đáp án cần chọn là: A; D

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Trong những phát biểu dưới đây về quá trình phiên mã của sinh vật, phát biểu đúng về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực là

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về RNA và quá trình phiên mã.

Giải chi tiết

Các phát biểu đúng là : A, B, D. 

C sai, sau khi phiên mã xong. RNA cần cắt bỏ intron, nối các exon và thêm mũ G và đuôi polya.

E sai, quá trình phiên mã tạo ra 1 đoạn RNA dài duy nhất.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, những phát biểu nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

Giải chi tiết

Các phát biểu đúng về hoạt động của tim và hệ mạch là: I, III

I. Đúng → Tim có hệ dẫn truyền tự động (nút xoang, nút nhĩ thất, bó His, mạng Purkinje) nên tim co dãn tự động theo chu kì.

II. Sai → Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào tổng tiết diện mạch máu, chứ không chỉ do chênh lệch huyết áp.

III. Đúng → Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể (ví dụ: voi nhịp tim chậm, chim – chuột nhịp tim nhanh).

IV. Sai → Huyết áp tâm thu là lúc tim co (tống máu ra); huyết áp tâm trương là lúc tim giãn.

V. Sai → Trong suốt chiều dài hệ mạch, huyết áp giảm dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.

VI. Sai → Sự giảm dần huyết áp (chứ không phải tăng) là do ma sát của máu với thành mạch và lực cản của dòng máu.

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

“Thủy triều đỏ hay còn gọi là tảo nở hoa là hiện tượng quá nhiều tảo sinh sản với số lượng nhanh trong nước. Các nhà khoa học gọi đây là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Thảm họa “thủy triều đỏ” ở Bình Thuận trung tuần tháng 7/2002 từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng, mấy tháng sau mới hồi phục” (Theo khoahoc.tv)

Những phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng trên?

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Hiện tượng thủy triều đỏ có liên quan chặt chẽ tới sự phú dưỡng của thủy vực. Nguyên nhân của hiện tượng trên có liên quan đến các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, độ mặn và hàm lượng muối dinh dưỡng cũng như các trường khí – thủy văn.

Ngoài ra, các chất thải từ hoạt động của con người như nuôi trồng thủy sản thiếu quy hoạch, sự phát triển của các nhà máy chế biến thủy sản, hóa chất… cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến sự hình thành Thủy triều đỏ.

Giải chi tiết

A. đúng, vì tảo đã vô tình gây hại cho các loài sinh vật biển.

B. sai, tảo phát triển mạnh làm giảm nồng độ các chất N, P trong nước.

C. đúng vì nguyên nhân gây hiện tượng này là do nước thải có nhiều chất dinh dưỡng cho tảo phát triển.

D. sai, tảo là thức ăn của một số loài sinh vật biển, là sinh vật sản xuất, không thể loại bỏ ra khỏi hệ sinh thái.

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Để tổng hợp insulin bằng công nghệ gene, người ta gắn gene quy định tổng hợp insulin của người vào plasmit của vi khuẩn tạo DNA tái tổ hợp. Sau đó cho DNA tái tổ hợp xâm nhập vào vi khuẩn E. coli và nhờ sự nhân lên của vi khuẩn E. coli để tạo ra số lượng lớn sản phẩm. Những kết luận nào sau đây đúng về quá trình trên?

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

- Nhớ lại nguyên lí công nghệ gene: dùng plasmit làm vector, gắn gene insulin của người → tạo DNA tái tổ hợp → đưa vào vi khuẩn E. coli.

- Plasmit là DNA ngoài nhiễm sắc thể, có khả năng tự nhân đôi độc lập trong tế bào chất vi khuẩn.

Giải chi tiết

A. Đúng. DNA tái tổ hợp chính là plasmit mang gene insulin, nó nhân đôi độc lập với DNA nhiễm sắc thể của E. coli.

B. Sai. Gene insulin không tách ra mà gắn trong plasmit, cùng plasmit nhân đôi.

C. Sai. DNA tái tổ hợp tồn tại độc lập dưới dạng plasmit, không cài xen vào hệ gen chính (trừ khi dùng vector đặc biệt).

D. Đúng. Khi nuôi cấy E. coli, ta thu được nhiều bản sao DNA tái tổ hợp (và có thể thu được insulin do gene biểu hiện).

Đáp án cần chọn là: A; D

Theo thời gian, cây lớn lên, đánh dấu mỗi cột mốc tăng trưởng bằng lớp gỗ mới được sản sinh thêm - lớp thượng tầng. Lớp gỗ này bao quanh thân và cành cây, khiến thân cành to ra, và tạo thành vòng sinh trưởng (còn gọi là vòng gỗ, vòng năm). Vòng sinh trưởng là những vòng tròn đồng tâm mà ta có thể nhìn thấy khi xem xét mặt cắt ngang thân cây.

Người ta thường đếm vòng sinh trưởng để biết cây bao nhiêu tuổi. Đa số các loại cây có mỗi vòng sinh trưởng tương ứng với 1 năm tuổi (Một số loại cây đặc biệt có 2,3 đợt sinh trưởng một năm, với những loại này thì 2,3 vòng tương đương 1 năm tuổi).

Trong điều kiện sống thuận lợi, cây sẽ tạo ra vòng sinh trưởng rộng. Ngược lại, điều kiện sống khắc nghiệt khiến cây tạo ra những vòng sinh trưởng hẹp. Không chỉ thời tiết mà các tác nhân bất thường khác như dịch bệnh, côn trùng, lũ lụt... đều thể hiện rất rõ nét trên vòng sinh trưởng.

Xây dựng bảng niên đại vòng cây: cơ sở dữ liệu khổng lồ tập hợp thông tin của các loại cây đã được nghiên cứu, được dùng để so sánh và liên kết thứ tự những vòng sinh trưởng của mẫu cần nghiên cứu.

Tính tuổi 2 cây gỗ A và B. Cây A khai thác năm 2010, có 300 vòng sinh trưởng; và cây B không biết thời gian khai thác, có 202 vòng. Mỗi vòng cây tương ứng 1 năm tuổi và vòng sinh trưởng ngoài cùng trên thân cây thể hiện năm cây bị chặt.

 

Trả lời cho các câu 27, 28, 29 dưới đây:

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu 0.25đ

Bảng niên đại vòng cây có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu khoa học?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào cơ sở của vòng sinh trưởng ở cây.

Giải chi tiết

Bảng niên đại vòng cây (dendrochronology) có vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, đặc biệt trong việc xác định niên đại, nghiên cứu khí hậu, và khảo cổ học.

Nghiên cứu niên đại vòng cây giúp cung cấp một phương pháp chính xác để xác định tuổi của các vật thể gỗ, hỗ trợ hiệu chuẩn niên đại bằng phương pháp carbon phóng xạ, và giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về môi trường và lịch sử trong quá khứ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu 0.25đ

Cây A được trồng vào năm bao nhiêu?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát hình ảnh và phân tích.

Dựa vào số tuổi của cây A đã được cung cấp.

Giải chi tiết

Tính tuổi cây A: cây A chặt năm 2010, vậy vòng ngoài cùng trên thân cây được tính là năm 2010. Cây A có 300 vòng nên được 300 tuổi.

Kết luận: cây A được trồng năm 1710 (300 năm trước năm 2010).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 29:
Vận dụng 0.25đ

Tình năm cây B bị đốn hạ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dự vào dữ liệu cây A đã tỉnh được, dựa vào hình liên hệ qua các mốc thời gian của cây B.

Giải chi tiết

Tính tuổi cây B: cây B không xác định được thời điểm khai thác nên không biết vòng ngoài cùng là năm bao nhiêu.

- Bắt đầu từ vòng sinh trưởng ngoài cùng đếm ngược về phía lõi cây 7 vòng (tạm gọi là vòng X), ta cũng bắt gặp thứ tự 11 vòng đặc biệt như trên cây A, vậy thời điểm sinh ra 11 vòng B này trùng với thời điểm sinh ra 11 vòng trên cây A. Căn cứ thông số của A, ta thấy vòng X trên cây B tương ứng năm 1950. Vậy vòng ngoài cùng trên cây B là năm 1957. Suy ra cây B bị chặt năm 1957.

- Cây B 202 tuổi do có 202 vòng.

Cây B được trồng năm 1755 (202 năm trước năm 1957) và bị chặt vào năm 1957.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 30:
Vận dụng 0.25đ

Cây thanh long ở miền Nam nước ta thường ra hoa, kết quả từ cuối tháng 3 đến tháng 9 dương lịch. Trong những năm gần đây, vào khoảng đầu tháng 10 đến cuối tháng 1 năm sau, nông dân ở một số địa phương miền Nam áp dụng biện pháp kĩ thuật “thắp đèn” nhằm kích thích cây ra hoa để thu quả trái vụ. Hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp kĩ thuật trên.

Trong các thông tin dưới đây, những thông tin chính xác là:

(1) Cây thanh long là cây ngày ngắn, ra hoa trong điều kiện độ dài ngày nhỏ hơn 12 giờ.

(2) Cây thanh long ra hoa khi độ dài ngày lớn hơn 12 giờ.

(3) Độ dài đêm mới thực sự chi phối sự ra hoa của cây thanh long.

(4) Cây thanh long ra hoa khi đủ số lá nhất định.

(5) Thắp đèn có tác dụng để cây thanh long ra hoa đúng thời vụ.

(6) Kĩ thuật “thắp đèn” tạo ngày dài nhân tạo, kích thích sự ra hoa của cây thanh long.

Đáp án đúng là: 2, 3, 6/2, 3 và 6/236

Phương pháp giải

Xác định kiểu cảm ứng quang chu kỳ của thanh long; so sánh từng phát biểu với cơ chế đó và với thực tế người trồng dùng chiếu sáng ban đêm để điều khiển ra hoa. 

Giải chi tiết

Cây thanh long ra hoa từ cuối tháng 3 – tháng 9 → cây này ra hoa trong điều kiện ngày dài (đêm ngắn).

Giải thích đúng là:

(2) Cây thanh long ra hoa khi độ dài ngày lớn hơn 12 giờ.

(3) Độ dài đêm mới thực sự chi phối sự ra hoa của cây thanh long.

(6) Kĩ thuật “thắp đèn” tạo ngày dài nhân tạo, kích thích sự ra hoa của cây thanh long.

Ý (1) Sai, cây thanh long là cây ngày dài.

Ý (4) Sai, “Cây ra hoa khi đủ số lá nhất định” — đây là yếu tố trưởng thành/tuổi sinh lý (giai đoạn sinh trưởng) có thể cần thiết, nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp quyết định thời điểm ra hoa ở thanh long (yếu tố quyết định là photoperiod + điều kiện môi trường). Vì vậy phát biểu này không chính xác nếu nói là nguyên nhân chính.

Ý (5) sai, đây là biện pháp để cây ra hoa trái vụ.

Đáp án cần điền là: 2, 3, 6/2, 3 và 6/236

Câu hỏi số 31:
Vận dụng 0.25đ

Để tìm hiểu mối quan hệ giữa một loài cua ăn cỏ có tên khoa học là M. forceps và một loài san hô có tên khoa học là O. arbuscula được thực hiện ở một vùng nước nông hệ sinh thái ven biển. Quan sát về khả năng săn mồi của cua, sự phát triển của tảo, tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ tử vong của san hô đã được thực hiện. Các đồ thị sau đây cho biết kết quả thu được trong quá trình thí nghiệm. Theo lí thuyết, những nhận định bào sau đây chính xác. (Viết liền các lực chọn theo thứ tự từ bén đến lớn)

1) Sự hiện diện của cua có sự tác động tiêu cực lên sự phát triển của san hô và tác động tích cực lên sự phát triển của tảo.

2) Sự hiện diện của M. forceps là bắt buộc cho sự sinh tồn của san hô Oculina arbuscula.

3) Các loài san hô đóng vai trò quan trọng trong việc săn mồi của M. forceps.

4) Tảo phát triển hơn san hô O. arbuscula khi không có mặt của cua.

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Phân tích vận dụng thông tin từ 4 sơ đồ để rút ra kết luận.

Giải chi tiết

- Có san hô: số lượng cua BỊ TIÊU THỤ ít hơn (từ 3 đến 7)

- Không có san hô: số lượng cua BỊ TIÊU THỤ nhiều hơn (tăng từ 13 lên 15)

Biểu đồ 3, 4, 5

- Có cua:

+ Tảo kém ↑ (biểu đồ 3)

+ San hô ↑ mạnh (biểu đồ 4), tử vong thấp (biểu đồ 5).

- Không có cua:

+ Tảo ↑ mạnh (biểu đồ 3)

+ San hô kém ↑ (biểu đồ 4), tử vong cao (biểu đồ 5).

1) Sai : Có cua → tác động tích cực lên san hô, tiêu cực lên tảo

2) Sai : Khi không có cua (M. forceps), sự sinh tồn của san hô (Oculina arbuscula) vẫn còn (khoảng 1%)

3) Sai : Khi có san hô, số lượng cua (M. forceps) bị tiêu thụ ít hơn → tỉ lệ sống sót cao, thích ứng với môi trường tốt hơn (khả năng săn mồi, tìm thức ăn, nguồn sống,…).

4) Đúng : Khi không có cua, tảo phát triển hơn san hô.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 32:
Vận dụng 0.25đ

Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình bên thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998. Quan sát hình bên và cho biết trong các phát biểu dưới đây, những phát biểu nào sau đây đúng?

1) Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.

2) Từ năm 1980 - 1982 có nhiều loài xâm nhập hơn so với những năm về sau.

3) Năm 1996 quần xã có số lượng loài và độ che phủ tương đương với quần xã trước năm 1980.

4) Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối chậm do điều kiện khắc nghiệt của môi trường.

Đáp án đúng là: 1, 2, 4/1, 2 và 4

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về diễn thế sinh thái.

Giải chi tiết

1) Đúng. Đây là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh, vì môi trường khởi đầu không có mầm mống nào của sinh vật (hoặc vì núi lửa phun trào làm tuyệt diệt mọi loài sinh vật, quần xã bắt đầu từ con số 0)

2) Đúng. Vì:

Trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất nhanh (0-18 loài) sau đó duy trì tương đối ổn định trong khoảng 18 năm sau.

Số loài tăng nhanh trong 2 năm đầu là do môi trường mới với điều kiện phù hợp cho một số loài thực vật có khả năng thích nghi với môi trường. Chúng chiếm lĩnh môi trường mới và tạo điều kiện cho các loài đến sau.

Tuy nhiên số loài chỉ tăng đến một ngưỡng nhất định do khi đã đủ sức chứa của môi trường gây ra sự cạnh tranh cùng loài và khác loài làm số lượng loài chỉ có thể dao động trong mức cân bằng.

3) Sai. Vì năm 1996, quần xã chưa phục hồi lại như trước.

4) Đúng. Do điều kiện môi trường không thuận lợi nên thực vật khó chiếm lĩnh môi trường nhanh chóng.

Đáp án: 1, 2, 4 / 1, 2 và 4

Đáp án cần điền là: 1, 2, 4/1, 2 và 4

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu 0.25đ

Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 2704 đến 2708). Loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2704?

Đáp án đúng là: 2707

Phương pháp giải

 

Các loài có họ hàng càng gần nhau càng có nhiều đặc điểm giống nhau. Phân tích bảng, ta thấy:

+ Loài 2704: không có đặc điểm nào trong số 4 đặc điểm đang xét.

+ Loài 2705: có 3 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.

+ Loài 2706: có 2 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.

+ Loài 2707: có cả 4 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.

+ Loài 2708: có 1 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.

Giải chi tiết

Loài 2707 và loài 2704 là hai loài có họ hàng xa nhất vì chúng không có đặc điểm chung nào.

Đáp án cần điền là: 2707

Câu hỏi số 34:
Vận dụng 0.25đ

Hình 10 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng là: 4,47

Phương pháp giải

Độ phong phú của một loài là tỉ lệ % số cá thể của loài đó tính trên tổng số cá thể của các loài trong quần xã.

Giải chi tiết

Độ phong phú loài ưu thế là:

2056 : (54 + 37 + 1056 + 8 + 4 + 2056 + 3) × 100% = 63,89%

Độ phong phú trung bình các loài là: 100% : 7 = 14,29%

Độ phong phú của loài ưu thế gấp độ phong phú trung bình là: 63,89% : 14,29% = 4,47 lần

Đáp án: 4,47

Đáp án cần điền là: 4,47

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu 0.25đ

Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.

Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là chính xác?

1) Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.

2) Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.

3) Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.

4) Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

Giải chi tiết

1) đúng. Giống ngô Bt mã hóa protein kháng sâu hại có nguồn gốc từ vi khuẩn Bt nên Bt là sinh vật biến đổi gene được tạo ra dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.

2) đúng. gene Bt gắn vào plasmid nhờ enzyme restrictase thành DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào thực vật.

3) sai. Bt không phải là sinh vật biến đổi gene. Cây ngô Bt là sinh vật biến đổi gene vì hệ gene của cây ngô thay đổi (nhận thêm gene từ vi khuẩn Bt).

4) đúng. Tế bào thực vật nhận plasmid mang gene Bt sẽ mã hóa protein gây tê liệt ấu trùng gây chết sâu hại.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 36:
Vận dụng 0.25đ

Protein ACE2 (Angiotensin-converting enzyme 2) là một enzyme xuyên màng, được cấu tạo bởi 805 amino acid gồm 3 tiểu phần: bên ngoài màng, xuyên màng và bên trong màng. Trong đó, tiểu phần bên ngoài màng có vai trò quan trọng để SARS-CoV-2 nhận diện và xâm nhiễm vào tế bào vật chủ. Bảng dưới đây thể hiện vị trí của 10 amino acid thuộc tiểu phần bên ngoài màng có thể bị đột biến ở một số loài động vật có vú. Cho biết: Các kí hiệu chữ in hoa là tên viết tắt của amino acid; Cầy vòi mốc (P. larvata) là vật chủ trung gian của SARS-CoV-2.

Phân tích các dữ liệu trên và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

1) Trong phạm vi 10 amino acid trên, loài có trình tự amino acid giống nhất với trình tự của người là loài khỉ đuôi sóc.

2) Trong lịch sử tiến hoá các loài trên, vùng trình tự gene mã hoá cho các amino acid từ 354 đến 357 có tính bảo tồn cao hơn so với vùng trình tự gene mã hoá cho các amino acid từ 82 đến 84.

3) Trình tự amino acid của protein ACE2 ở loài chuột nhắt trắng có 50% tương đồng với trình tự amino acid của protein ACE2 ở người.

4) Loài mèo và người đều có thể có nguy cơ bị nhiễm SARS-CoV-2.

Đáp án đúng là: 24

Phương pháp giải

Đọc và phân tích dữ kiệu đề bài.

Giải chi tiết

Xét các điển khác nhau trong cấu trúc của protein ACE2 ở các loài khác nhau:

Vậy ta rút ra kết luận cho các phát biểu như sau:

1) Sai.       2) Đúng.        3) Sai.        4) Đúng.

Đáp án cần điền là: 24

Câu hỏi số 37:
Vận dụng 0.25đ

Để nghiên cứu cơ chế tác động của hai loại thuốc mới điều trị Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ Hình 6. Biết rằng các điều kiện thí nghiệm là như nhau. Theo lí thuyết những nhật định nào sau đây là chính xác. (

1) Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân hủy một phần protein virus.

2) Xử lý thuốc 2 làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã nên ảnh hưởng đến lượng protein được tạo ra, protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân hủy một phần protein của virus.

3) Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân hủy mRNA của virus.

4) Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lý thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.

Đáp án đúng là: 1, 3, 4/1, 3 và 4

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của cơ chế điều hòa hoạt động gene.

Giải chi tiết

1) đúng.

2) sai. Khi xử lý thuốc 2, lượng mRNA không đổi nên thuốc 2 không làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã.

3) đúng.

4) đúng.

Đáp án cần điền là: 1, 3, 4/1, 3 và 4

Câu hỏi số 38:
Vận dụng 0.25đ

Lục bình là một loài thực vật thuỷ sinh có khả năng xử lí các chất ô nhiễm trong nước. Nhằm đánh giá tác động của nước thải nuôi trồng thuỷ sản đến chất lượng nước mặt, các nhà khoa học tiến hành ước tính kích thước quần thể của Lục bình ở các ao nuôi trồng thuỷ sản. Khi đếm số lượng cá thể ở các ô tiêu chuẩn kích thước 1 m2, kết quả thu được như sau:

Hãy cho biết trung bình có bao nhiêu cây Lục bình trên 500 m2 mặt nước?

Đáp án đúng là: 2400

Phương pháp giải

Đọc và phân tích đề bài.

Giải chi tiết

Tỉ lệ lục bình trên 1m2 là 4,8 cá thể.

→ Tỉ lệ lục bình trên 500m2 là 2400

2400

Đáp án cần điền là: 2400

Câu hỏi số 39:
Vận dụng 0.25đ

Giống lúa Việt Lai 20 là giống lúa lai cao sản, được tạo ra nhờ ứng dụng của phương pháp tạo ưu thế lai. Giống này có khả năng thích ứng rộng trên nhiều loại đất, sinh trưởng, phát triển khoẻ, chịu rét chịu hạn tốt và năng suất rất cao, trung bình từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha. Một người nông dân mua giống này về trồng ở vụ đông xuân, năng suất khi thu hoạch là 7,2 tấn/ha; một phần hạt được tích trữ để làm giống gieo trồng cho vụ sau. Tuy nhiên, năng suất vụ sau đạt được chỉ còn 5,8 tấn/ha. Giả định rằng các điều kiện sinh thái môi trường và kỹ thuật canh tác ở hai vụ là như nhau; phần lớn bông lúa sinh sản tự thụ phấn và một phần nhỏ thụ phấn chéo nhờ gió, côn trùng. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?

1) Hiện tượng giảm năng suất ở vụ sau có thể được xem là ví dụ về thường biến.

2) Nếu không xảy ra hiện tượng thụ phấn chéo thì năng suất vụ sau sẽ ổn định như vụ đầu.

3) Năng suất ở vụ sau giảm là do tỉ lệ các cây lúa mang kiểu gene dị hợp về năng suất được trồng ở vụ sau nhiều hơn so với tỉ lệ tương ứng ở vụ đầu.

4) Để tiếp tục thu hoạch được năng suất từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha, người nông dân nên mua lại giống Việt Lai 20 từ nhà sản xuất và gieo trồng với điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác như vụ đầu.

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về ưu thế lai.

Giải chi tiết

Ưu thế lai tồn tại ở dạng dị hợp, khi dùng cây ưu thế lai tiến hành tự thụ có thể gây thoái hóa do tăng tỉ lệ câu đồng hợp giảm tỉ lệ cây dị hợp → xuất hiện các tính trạng xấu.

Vậy ta rút ra kết luận cho các phát biểu như sau:

1) Sai.       2) Sai.        3) Sai.        4) Đúng.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu 0.25đ

Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.

Phép lai 2 : ♀F1 của phép lai (F1-1) × ♂ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau. Những nhận định nào sau đây chính xác?

Phép lai 3: ♀F1-1 × ♂F1-1 thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.

Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Những nhận định nào sau đây chính xác?

1) Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.

2) Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.

3) Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở ♂(F1-1).

4) Nếu cho lai ♂F1 (F1-1) × ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.

Đáp án đúng là: 1, 2, 3/1, 2 và 3

Phương pháp giải

Đọc và phân tích các phép lai.

Giải chi tiết

Xét các phép lai:

Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài → Thân xám trội so với thân đen và cánh dài trôi so với cánh cụt.

Phép lai 2 : ♀F1 của phép lai (F1-1) × ♂ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.

→ Có xảy ra hiện tượng hoán vị gene trong quá trình giảm phân.

Phép lai 3: ♀F1 (F1-1) × ♂(F1-1)  thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1 → Có thể nhận định rằng các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở ♂(F1-1).

1) Đúng.

2) Đúng.

3) Đúng.

4) Sai. Do F1 và F1-1 có kiểu gene khác nhau.

Đáp án: 1, 2, 3 / 1, 2 và 3

Đáp án cần điền là: 1, 2, 3/1, 2 và 3