Theo mô hình khảm động, màng sinh chất được cấu tạo gồm những thành phần chính là
Đáp án đúng là: A
Dựa vào cấu trúc Khảm – động của màng sinh chất.
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm, gồm phospholipid và protein.
- Phospholipid luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển.
- Protein gồm prôtêin xuyên màng và protein bán thấm.
- Các phân tử cholesterol xen kẽ trong lớp phospholipid.
Đáp án cần chọn là: A
Các cá thể của quần thể chim sė Geospiza fortis sống ở đất liền di cư ra nhiều đảo khác nhau thuộc quần đảo Galapagos đã hinh thành các loài chim sẻ nhu: G. scandens, G. magnirostris. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
Đáp án đúng là: A
Phân tích tình huống đề bài:
Sự kiện chim sẻ từ đất liền di cư ra các đảo khác nhau đã khiến quần thể ban đầu bị chia cắt, các quần thể mới không còn giao phối với nhau hoặc với quần thể ban đầu được.
→ các quần thể ở trên các khu vực địa lý khác nhau, môi trường sống khác nhau và tiến hóa độc lập.
→ dần hình thành các loài chim sẻ khác nhau.
Đáp án cần chọn là: A
Yếu tố ngẫu nhiên (lũ lụt) đã làm giảm mạnh số lượng cá thể của một quần thể (gọi là quần thể A). Sau một thời gian, những cá thể sống sót sinh sản mạnh dẫn đến hình thành quần thể mới (gọi là quần thể B). Nhận định nào dưới đây phù hợp với hiện tượng trên?
Đáp án đúng là: C
Phân tích đề bài và dựa vào kiến thức về các nhân tố tiến hóa và ảnh hưởng của các nhân tố này đến cấu trúc di truyền của quần thể.
Theo đề bài: Yếu tố ngẫu nhiên là lũ lụt đã làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể A. Sau một thời gian, những cá thể sống sót sinh sản mạnh dẫn đến hình thành quần thể mới là quần thể B
→ Đây là hiện tượng thắt cổ chai
Đáp án cần chọn là: C
Khi tìm hiểu về tác động của độ ẩm và độ pH của đất lên hai loài thực vật A và B, người ta thu được số liệu được biểu diễn theo đồ thị ở hình dưới đây.

Nghiên cứu đồ thị, hãy cho biết có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của hai loài thực vật A và B ở vùng đất có độ ẩm và độ pH tương ứng nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Mỗi loài có “vùng sinh trưởng” tối ưu nhất theo hai yếu tố: độ ẩm và pH.
Vùng giao thoa (overlap) của miền sinh trưởng của A và B là nơi mà cả hai có thể tồn tại.
Dựa vào các khoảng được liệt kê trong các đáp án, ta chọn khoảng giao thoa hợp lý nhất (các khoảng nhỏ hơn và có giới hạn chặt chẽ về pH thường cho thấy điều kiện “tốt” cho cả hai).
Đáp án cần chọn là: B
Hình bên dưới mô tả sự di cư của một số cá thể từ quần thể I sang quần thể II thuộc cùng một loài.

Phát biểu nào sau đây đúng về việc di cư của các cá thể này?
Đáp án đúng là: B
Di cư (dòng gene) là yếu tố tiến hoá làm thay đổi cấu trúc di truyền của cả hai quần thể; nó có xu hướng làm đồng nhất các tần số allele giữa các quần thể.
Đáp án cần chọn là: B
Voọc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus) hay còn gọi là voọc Cát Bà là loài linh trưởng chỉ còn tồn tại duy nhất trên quần đảo Cát Bà, Việt Nam. Hiện nay, số lượng cá thể voọc đầu trắng còn lại rất ít. Đây là loài nằm trong danh mục đỏ của tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), có nguy cơ tuyệt chủng rất cao. Ví dụ này mô tả về
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức đặc điểm của loài.
Đáp án cần chọn là: A
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào sau đây không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá?

Đáp án đúng là: D
Các thí nghiệm chứng minh thoát hơi nước ở lá thường bao gồm: (i) đo lượng nước bốc hơi, (ii) che phủ lá bằng chất cản trở thoát hơi, (iii) đặt lá trong túi nhựa…
Nếu một thí nghiệm không có bằng chứng rõ ràng về sự mất nước từ lá, thì nó không chứng minh được quá trình thoát hơi.
Đáp án cần chọn là: D
Giả sử ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào?
Đáp án đúng là: B

Đáp án cần chọn là: B
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được kết quả như sau.

Phép lai ở P là ?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình F2 để biện luận kiểu gene F1.
Đáp án cần chọn là: A
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
Đáp án đúng là: A
Theo học thuyết tiến hoá của Darwin, nhân tố quyết định chiều hướng và tốc độ biến đổi của giống vật nuôi, cây trồng là chọn lọc.
Ông nhấn mạnh vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong nông nghiệp.
Đáp án cần chọn là: A
Ở người, bệnh Alzheimer do gene đột biến nằm trong ti thể quy định. Một cặp vợ chồng đều mắc bệnh đã sinh ra một người con trai cũng mắc bệnh. Nhận định nào dưới đây phù hợp với những thông tin trên?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào các kiến thức về gene di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ) để xác định nhận định đúng.
Theo đề bài, bệnh Alzheimer do gene đột biến nằm trong ti thể nên sẽ chỉ được truyền từ mẹ sang con do hợp tử nhận ti thể từ tế bào trứng của mẹ, không nhận ti thể từ tinh trùng
→ người con trai mắc bệnh vì nhận mtDNA đột biến từ mẹ, không phải từ bố.
Đáp án cần chọn là: B
Thực phẩm sạch có vai trò đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giảm thiểu bệnh tật. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi giải thích vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người?
1- Thực phẩm sạch không chứa hóa chất độc hại nên an toàn cho người sử dụng.
2- Sau khi chế biến, vi sinh vật không thể xâm nhập vào thực phẩm sạch nên hạn chế bệnh tật.
3- Sử dụng nguồn thực phẩm sạch sẽ ngăn cản các tác nhân gây hại xâm nhập qua đường tiêu hóa.
4- Thực phẩm sạch dễ hấp thụ nên tốt cho đường tiêu hóa.
Đáp án đúng là: B
– Dựa vào kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, vai trò và lợi ích của thực phẩm sạch đối với sức khỏe con người.
– Đánh giá tính đúng – sai của từng phát biểu dựa trên cơ sở khoa học.
Đáp án cần chọn là: B
Hình vẽ bên minh họa tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?

Đáp án đúng là: C
Xem hình và dựa vào đặc điểm hình thái nhiễm sắc thể (NST) trong từng kì của nguyên phân:
- Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn, màng nhân dần tiêu biến.
- Kì giữa: NST co xoắn cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Kì sau: Các cromatit trong từng NST kép tách nhau và phân li về hai cực tế bào.
- Kì cuối: NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện lại.
Đáp án cần chọn là: C
Thực vật một lá mầm không có loại mô phân sinh nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân..
Đáp án cần chọn là: C
Hiện tượng thay đổi màu sắc hoa của một cây phù dung ở các thời điểm khác nhau trong ngày (Hình 1) được gọi là gì?

Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức đặc điểm của thường biến.
Cây hao cẩm tú cầu thay đổi màu hoa phụ thuộc vào độ pH của môi trường.
Đáp án cần chọn là: B
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng là: B
- Áp lực máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp. Huyết áp bị ảnh hưởng bởi lực co cơ tim, lượng máu, độ quánh của máu và sự đàn hồi của thành mạch máu.
+ Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng do, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
+ Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm do càng xa tim, tác động của lực co cơ tim càng giảm.
- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo chiều từ động mạch tới mao mạch tới tĩnh mạch.
- Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây, bị ảnh hưởng bởi tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch. Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nên vận tốc máu nhất chậm nhất ở mao mạch.
Đáp án cần chọn là: B
Xét hai tế bào sinh tinh của một cá thể chuột có kiểu gen DE//de thực hiện giảm phân tạo giao tử, biết có một tế bào xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử nào tạo ra là không đúng?
Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình liên kết gên hoán vị gene.
Do số lương nhỏ (2 tế bào) nên 1 tế bào giảm phân có hoán vị gene cho tỉ lệ: 1:1:1:1
1 tế bào giảm phân không hoán vị gene cho tỉ lệ: 2:2
Đáp án cần chọn là: C
Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm $\mathrm{NO}_3^{-}, \mathrm{PO}_4^{3-}$ do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuấn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng $\mathrm{NO}_3^{-}, \mathrm{PO}_4^{3-}$ trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng $\mathrm{NO}_3^{-}, \mathrm{PO}_4^{3-}$ trong hồ nước này?
Đáp án đúng là: C
Phân tích đề bài, vẽ chuỗi thức ăn:
+ Năm 1986: NO3-, PO43- do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam).
NO3-, PO43- → vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut
+ Năm 1989 đến 1993: thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ.
NO3-, PO43- → vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut → cá pecca.
Từ chuỗi thức ăn, so sánh với các nhận định và lựa chọn phương án trả lời đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatostomus temporalis). Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đay là SAI?

Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về cây phân loại loài.
Cây gene cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các allele ở hai quần thể A và B. Các biến thể của một gen.
Đáp án cần chọn là: D
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU
- Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'-AGC CGA CCC GGG-3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có bốn amino acid thì trình tự của bốn amino acid đó là gì?
Đáp án đúng là: D
Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã: A-U; U-A; G-C; C-G.
Đáp án cần chọn là: D
Trong một khu rừng, một quần thể côn trùng sống trên loài cây M (quần thể M). Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng ăn được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, qua thời gian dài hình thành nên quần thể mới (quần thể N). Người ta nhận thấy con lai giữa các cá thể của quần thể N với quần thể M có sức sống kém, không sinh sản được. Những nhận định đúng về thông tin trên là?
Đáp án đúng là: A; E
- Sử dụng lý thuyết sinh thái về sự hình thành loài mới.
- Xem xét các ý hỏi của đề bài.
Đáp án cần chọn là: A; E
Một loài động vật đơn tính, cá thể cái có NST giới tính là XY, cá thể đực có NST giới tính là XX. Gen quy định màu sắc lông có 2 alen: alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Theo lý thuyết, những nhận định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A; D
Nhận biết di truyền ngoài nhân:
+ Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.
+ Đời con có kiểu hình giống nhau và giống kiểu hình mẹ.
Gen ngoài nhân ở ĐV (trong ti thể) ở thực vật (trong ti thể, lục lạp).
Đáp án cần chọn là: A; D
Trong những phát biểu dưới đây về quá trình phiên mã của sinh vật, phát biểu đúng về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực là
Đáp án đúng là: A; B; D
Vận dụng kiến thức đã học về RNA và quá trình phiên mã.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, những phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A; C
Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
Đáp án cần chọn là: A; C
“Thủy triều đỏ hay còn gọi là tảo nở hoa là hiện tượng quá nhiều tảo sinh sản với số lượng nhanh trong nước. Các nhà khoa học gọi đây là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Thảm họa “thủy triều đỏ” ở Bình Thuận trung tuần tháng 7/2002 từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng, mấy tháng sau mới hồi phục” (Theo khoahoc.tv)
Những phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng trên?
Đáp án đúng là: A; C
Hiện tượng thủy triều đỏ có liên quan chặt chẽ tới sự phú dưỡng của thủy vực. Nguyên nhân của hiện tượng trên có liên quan đến các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, độ mặn và hàm lượng muối dinh dưỡng cũng như các trường khí – thủy văn.
Ngoài ra, các chất thải từ hoạt động của con người như nuôi trồng thủy sản thiếu quy hoạch, sự phát triển của các nhà máy chế biến thủy sản, hóa chất… cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến sự hình thành Thủy triều đỏ.
Đáp án cần chọn là: A; C
Để tổng hợp insulin bằng công nghệ gene, người ta gắn gene quy định tổng hợp insulin của người vào plasmit của vi khuẩn tạo DNA tái tổ hợp. Sau đó cho DNA tái tổ hợp xâm nhập vào vi khuẩn E. coli và nhờ sự nhân lên của vi khuẩn E. coli để tạo ra số lượng lớn sản phẩm. Những kết luận nào sau đây đúng về quá trình trên?
Đáp án đúng là: A; D
- Nhớ lại nguyên lí công nghệ gene: dùng plasmit làm vector, gắn gene insulin của người → tạo DNA tái tổ hợp → đưa vào vi khuẩn E. coli.
- Plasmit là DNA ngoài nhiễm sắc thể, có khả năng tự nhân đôi độc lập trong tế bào chất vi khuẩn.
Đáp án cần chọn là: A; D
Theo thời gian, cây lớn lên, đánh dấu mỗi cột mốc tăng trưởng bằng lớp gỗ mới được sản sinh thêm - lớp thượng tầng. Lớp gỗ này bao quanh thân và cành cây, khiến thân cành to ra, và tạo thành vòng sinh trưởng (còn gọi là vòng gỗ, vòng năm). Vòng sinh trưởng là những vòng tròn đồng tâm mà ta có thể nhìn thấy khi xem xét mặt cắt ngang thân cây.
Người ta thường đếm vòng sinh trưởng để biết cây bao nhiêu tuổi. Đa số các loại cây có mỗi vòng sinh trưởng tương ứng với 1 năm tuổi (Một số loại cây đặc biệt có 2,3 đợt sinh trưởng một năm, với những loại này thì 2,3 vòng tương đương 1 năm tuổi).
Trong điều kiện sống thuận lợi, cây sẽ tạo ra vòng sinh trưởng rộng. Ngược lại, điều kiện sống khắc nghiệt khiến cây tạo ra những vòng sinh trưởng hẹp. Không chỉ thời tiết mà các tác nhân bất thường khác như dịch bệnh, côn trùng, lũ lụt... đều thể hiện rất rõ nét trên vòng sinh trưởng.
Xây dựng bảng niên đại vòng cây: cơ sở dữ liệu khổng lồ tập hợp thông tin của các loại cây đã được nghiên cứu, được dùng để so sánh và liên kết thứ tự những vòng sinh trưởng của mẫu cần nghiên cứu.
Tính tuổi 2 cây gỗ A và B. Cây A khai thác năm 2010, có 300 vòng sinh trưởng; và cây B không biết thời gian khai thác, có 202 vòng. Mỗi vòng cây tương ứng 1 năm tuổi và vòng sinh trưởng ngoài cùng trên thân cây thể hiện năm cây bị chặt.

Trả lời cho các câu 27, 28, 29 dưới đây:
Bảng niên đại vòng cây có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu khoa học?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào cơ sở của vòng sinh trưởng ở cây.
Đáp án cần chọn là: A
Cây A được trồng vào năm bao nhiêu?
Đáp án đúng là: C
Quan sát hình ảnh và phân tích.
Dựa vào số tuổi của cây A đã được cung cấp.
Đáp án cần chọn là: C
Tình năm cây B bị đốn hạ?
Đáp án đúng là: B
Dự vào dữ liệu cây A đã tỉnh được, dựa vào hình liên hệ qua các mốc thời gian của cây B.
Đáp án cần chọn là: B
Cây thanh long ở miền Nam nước ta thường ra hoa, kết quả từ cuối tháng 3 đến tháng 9 dương lịch. Trong những năm gần đây, vào khoảng đầu tháng 10 đến cuối tháng 1 năm sau, nông dân ở một số địa phương miền Nam áp dụng biện pháp kĩ thuật “thắp đèn” nhằm kích thích cây ra hoa để thu quả trái vụ. Hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp kĩ thuật trên.
Trong các thông tin dưới đây, những thông tin chính xác là:
(1) Cây thanh long là cây ngày ngắn, ra hoa trong điều kiện độ dài ngày nhỏ hơn 12 giờ.
(2) Cây thanh long ra hoa khi độ dài ngày lớn hơn 12 giờ.
(3) Độ dài đêm mới thực sự chi phối sự ra hoa của cây thanh long.
(4) Cây thanh long ra hoa khi đủ số lá nhất định.
(5) Thắp đèn có tác dụng để cây thanh long ra hoa đúng thời vụ.
(6) Kĩ thuật “thắp đèn” tạo ngày dài nhân tạo, kích thích sự ra hoa của cây thanh long.
Đáp án đúng là: 2, 3, 6/2, 3 và 6/236
Xác định kiểu cảm ứng quang chu kỳ của thanh long; so sánh từng phát biểu với cơ chế đó và với thực tế người trồng dùng chiếu sáng ban đêm để điều khiển ra hoa.
Đáp án cần điền là: 2, 3, 6/2, 3 và 6/236
Để tìm hiểu mối quan hệ giữa một loài cua ăn cỏ có tên khoa học là M. forceps và một loài san hô có tên khoa học là O. arbuscula được thực hiện ở một vùng nước nông hệ sinh thái ven biển. Quan sát về khả năng săn mồi của cua, sự phát triển của tảo, tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ tử vong của san hô đã được thực hiện. Các đồ thị sau đây cho biết kết quả thu được trong quá trình thí nghiệm. Theo lí thuyết, những nhận định bào sau đây chính xác. (Viết liền các lực chọn theo thứ tự từ bén đến lớn)

1) Sự hiện diện của cua có sự tác động tiêu cực lên sự phát triển của san hô và tác động tích cực lên sự phát triển của tảo.
2) Sự hiện diện của M. forceps là bắt buộc cho sự sinh tồn của san hô Oculina arbuscula.
3) Các loài san hô đóng vai trò quan trọng trong việc săn mồi của M. forceps.
4) Tảo phát triển hơn san hô O. arbuscula khi không có mặt của cua.
Đáp án đúng là: 4
Phân tích vận dụng thông tin từ 4 sơ đồ để rút ra kết luận.
Đáp án cần điền là: 4
Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình bên thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998. Quan sát hình bên và cho biết trong các phát biểu dưới đây, những phát biểu nào sau đây đúng?

1) Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.
2) Từ năm 1980 - 1982 có nhiều loài xâm nhập hơn so với những năm về sau.
3) Năm 1996 quần xã có số lượng loài và độ che phủ tương đương với quần xã trước năm 1980.
4) Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối chậm do điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
Đáp án đúng là: 1, 2, 4/1, 2 và 4
Vận dụng kiến thức về diễn thế sinh thái.
Đáp án cần điền là: 1, 2, 4/1, 2 và 4
Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 2704 đến 2708). Loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2704?

Đáp án đúng là: 2707
Các loài có họ hàng càng gần nhau càng có nhiều đặc điểm giống nhau. Phân tích bảng, ta thấy:
+ Loài 2704: không có đặc điểm nào trong số 4 đặc điểm đang xét.
+ Loài 2705: có 3 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.
+ Loài 2706: có 2 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.
+ Loài 2707: có cả 4 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.
+ Loài 2708: có 1 đặc điểm trong số 4 đặc điểm đang xét.
Đáp án cần điền là: 2707
Hình 10 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng là: 4,47
Độ phong phú của một loài là tỉ lệ % số cá thể của loài đó tính trên tổng số cá thể của các loài trong quần xã.
Đáp án cần điền là: 4,47
Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.

Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là chính xác?
1) Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.
2) Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.
3) Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.
4) Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.
Đáp án đúng là: 3
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
Đáp án cần điền là: 3
Protein ACE2 (Angiotensin-converting enzyme 2) là một enzyme xuyên màng, được cấu tạo bởi 805 amino acid gồm 3 tiểu phần: bên ngoài màng, xuyên màng và bên trong màng. Trong đó, tiểu phần bên ngoài màng có vai trò quan trọng để SARS-CoV-2 nhận diện và xâm nhiễm vào tế bào vật chủ. Bảng dưới đây thể hiện vị trí của 10 amino acid thuộc tiểu phần bên ngoài màng có thể bị đột biến ở một số loài động vật có vú. Cho biết: Các kí hiệu chữ in hoa là tên viết tắt của amino acid; Cầy vòi mốc (P. larvata) là vật chủ trung gian của SARS-CoV-2.

Phân tích các dữ liệu trên và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?
1) Trong phạm vi 10 amino acid trên, loài có trình tự amino acid giống nhất với trình tự của người là loài khỉ đuôi sóc.
2) Trong lịch sử tiến hoá các loài trên, vùng trình tự gene mã hoá cho các amino acid từ 354 đến 357 có tính bảo tồn cao hơn so với vùng trình tự gene mã hoá cho các amino acid từ 82 đến 84.
3) Trình tự amino acid của protein ACE2 ở loài chuột nhắt trắng có 50% tương đồng với trình tự amino acid của protein ACE2 ở người.
4) Loài mèo và người đều có thể có nguy cơ bị nhiễm SARS-CoV-2.
Đáp án đúng là: 24
Đọc và phân tích dữ kiệu đề bài.
Đáp án cần điền là: 24
Để nghiên cứu cơ chế tác động của hai loại thuốc mới điều trị Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ Hình 6. Biết rằng các điều kiện thí nghiệm là như nhau. Theo lí thuyết những nhật định nào sau đây là chính xác. (
1) Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân hủy một phần protein virus.
2) Xử lý thuốc 2 làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã nên ảnh hưởng đến lượng protein được tạo ra, protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân hủy một phần protein của virus.
3) Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân hủy mRNA của virus.
4) Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lý thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
Đáp án đúng là: 1, 3, 4/1, 3 và 4
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của cơ chế điều hòa hoạt động gene.
Đáp án cần điền là: 1, 3, 4/1, 3 và 4
Lục bình là một loài thực vật thuỷ sinh có khả năng xử lí các chất ô nhiễm trong nước. Nhằm đánh giá tác động của nước thải nuôi trồng thuỷ sản đến chất lượng nước mặt, các nhà khoa học tiến hành ước tính kích thước quần thể của Lục bình ở các ao nuôi trồng thuỷ sản. Khi đếm số lượng cá thể ở các ô tiêu chuẩn kích thước 1 m2, kết quả thu được như sau:

Hãy cho biết trung bình có bao nhiêu cây Lục bình trên 500 m2 mặt nước?
Đáp án đúng là: 2400
Đọc và phân tích đề bài.
Đáp án cần điền là: 2400
Giống lúa Việt Lai 20 là giống lúa lai cao sản, được tạo ra nhờ ứng dụng của phương pháp tạo ưu thế lai. Giống này có khả năng thích ứng rộng trên nhiều loại đất, sinh trưởng, phát triển khoẻ, chịu rét chịu hạn tốt và năng suất rất cao, trung bình từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha. Một người nông dân mua giống này về trồng ở vụ đông xuân, năng suất khi thu hoạch là 7,2 tấn/ha; một phần hạt được tích trữ để làm giống gieo trồng cho vụ sau. Tuy nhiên, năng suất vụ sau đạt được chỉ còn 5,8 tấn/ha. Giả định rằng các điều kiện sinh thái môi trường và kỹ thuật canh tác ở hai vụ là như nhau; phần lớn bông lúa sinh sản tự thụ phấn và một phần nhỏ thụ phấn chéo nhờ gió, côn trùng. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?
1) Hiện tượng giảm năng suất ở vụ sau có thể được xem là ví dụ về thường biến.
2) Nếu không xảy ra hiện tượng thụ phấn chéo thì năng suất vụ sau sẽ ổn định như vụ đầu.
3) Năng suất ở vụ sau giảm là do tỉ lệ các cây lúa mang kiểu gene dị hợp về năng suất được trồng ở vụ sau nhiều hơn so với tỉ lệ tương ứng ở vụ đầu.
4) Để tiếp tục thu hoạch được năng suất từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha, người nông dân nên mua lại giống Việt Lai 20 từ nhà sản xuất và gieo trồng với điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác như vụ đầu.
Đáp án đúng là: 4
Vận dụng kiến thức đã học về ưu thế lai.
Đáp án cần điền là: 4
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.
Phép lai 2 : ♀F1 của phép lai (F1-1) × ♂ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau. Những nhận định nào sau đây chính xác?
Phép lai 3: ♀F1-1 × ♂F1-1 thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Những nhận định nào sau đây chính xác?
1) Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.
2) Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.
3) Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở ♂(F1-1).
4) Nếu cho lai ♂F1 (F1-1) × ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.
Đáp án đúng là: 1, 2, 3/1, 2 và 3
Đọc và phân tích các phép lai.
Đáp án cần điền là: 1, 2, 3/1, 2 và 3