Từ trường không tồn tại
Đáp án đúng là: C
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, dòng điện, điện tích chuyển động
Đáp án cần chọn là: C
Dòng điện xoay chiều có cường độ $i = I_{0}\cos\left( {\omega t + \varphi} \right)\,\,(A)$, trong đó $I_{0},\,\,\omega,\,\,\varphi$ không đổi, $I_{0} > 0$. Giá trị hiệu dụng của dòng điện này là
Đáp án đúng là: C
Cường độ dòng điện hiệu dụng: $I = \dfrac{I_{0}}{\sqrt{2}}$
Đáp án cần chọn là: C
Trong sóng điện từ
Đáp án đúng là: D
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm biến thiên theo thời gian với cùng chu kì và cùng pha nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Các tính chất của đường sức từ:
- Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
- Các đường sức từ là những đường cong kín. Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
- Các đường sức từ không cắt nhau.
- Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
Đáp án cần chọn là: A
Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây cuộn thứ cấp là
Đáp án đúng là: B
Công thức máy biến áp: \(\dfrac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
Đáp án đúng là: D
Sử dụng lí thuyết về từ trường và cảm ứng từ.
Đáp án cần chọn là: D
Một khung dây quay đều quanh trục \(\Delta \) trong một từ trường đều \(\overrightarrow B \) vuông góc với trục quay \(\Delta \) với tốc độ góc \(\omega \). Từ thông cực đại gửi qua khung và suất điện động cực đại trong khung liên hệ với nhau bởi công thức
Đáp án đúng là: C
Suất điện động cảm ứng: \(e = \Phi '\)
Suất điện động cực đại: \({E_0} = {\Phi _0}\omega \)
Đáp án cần chọn là: C
Một vòng dây đặt cố định trong từ trường đều. Khi độ lớn cảm ứng từ B giảm thì hình vẽ nào xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng?

Đáp án đúng là: C
Áp dụng định luật Lenz.
Đáp án cần chọn là: C
Một đoạn dây dẫn dài 2,5m mang dòng điện 10A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có giá trị là
Đáp án đúng là: D
Độ lớn lực từ: \(F = B.I.l.\sin \alpha ;\alpha = \left( {\overrightarrow B ,\overrightarrow l } \right)\)
Đáp án cần chọn là: D
Một khung dây phẳng diện tích \(20c{m^2}\), gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Véc tơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \({30^0}\) và có độ lớn bằng \({2.10^{ - 4}}T\). Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi.
Đáp án đúng là: C
Công thức tính từ thông: \(\Phi = NBS.cos\alpha ;\alpha = \left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow B } \right)\)
Suất điện động cảm ứng: \({e_{cu}} = - \dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Sóng điện từ hình sin lan truyền trong không gian. Tại một điểm M có sóng truyền tới, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại đó biến thiên cùng tần số và
Đáp án đúng là: A
Sử dụng lí thuyết sóng điện từ.
Đáp án cần chọn là: A
Điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại \({U_0}\) ở hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều liên hệ với nhau theo công thức
Đáp án đúng là: D
Biểu thức liên hệ \(U = \dfrac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}\)
Đáp án cần chọn là: D
Máy biến áp là thiết bị dùng để
Đáp án đúng là: B
Sử dụng lý thuyết máy biến áp
Đáp án cần chọn là: B
Đặt mạch điện lại gần một kim nam châm được treo bằng sợi dây mảnh như hình bên. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

Đáp án đúng là: A
Áp dụng quy tắc nắm tay phải.
Đáp án cần chọn là: A
Trong hình vẽ N, S là hai cực của một nam châm hình chữ U, AB là đoạn dây có dòng điện chạy qua. Lực từ tác dụng lên đoạn AB có

Đáp án đúng là: B
Áp dụng quy tắc bàn tay trái.
Đáp án cần chọn là: B
Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài l, được đặt vuông góc với véctơ cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ trong từ trường đều, mang dòng điện có cường độ $I_{1} > I_{2} > I_{3} > I_{4}$ (hình vẽ). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất?

Đáp án đúng là: D
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện dặt trong từ trường: $F = IBl\sin\alpha$
Đáp án cần chọn là: D
Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: D
+ Sử dụng định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong ống dây có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải.
Đáp án cần chọn là: D
Một dòng điện chạy trong một đoạn mạch có cường độ $i = 4\cos\left( {2\pi ft + \dfrac{\pi}{2}} \right)(A);\left( {f > 0} \right)$. Đại lượng f được gọi là
Đáp án đúng là: D
Sử dụng lí thuyết về dòng điện xoay chiều.
Đáp án cần chọn là: D
Một đoạn dây dẫn chiều dài l, có dòng điện I chạy qua, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, có hướng hợp với hướng của dòng điện góc \(\alpha \). Lực từ tác dụng lên đoạn dây
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) có giá trị là \(F = IBl\sin \alpha \). | ||
| b) có giá trị bằng 0 khi \(\alpha = 0\). | ||
| c) đạt cực đại khi \(\alpha = {180^0}\). | ||
| d) có giá trị dương khi \(\alpha \) nhọn và âm khi \(\alpha \) tù. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S
Lực từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua: \(F = IBl\sin \alpha \)
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S
Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm: Nam châm (1), cuộn dây (2), điện kế (3) và dây dẫn. Bố trí thí nghiệm như Hình vẽ và điều chỉnh kim điện kế chỉ đúng vạch số 0.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Khi nam châm và ống dây đứng yên thì trong ống dây không xuất hiện dòng điện. | ||
| b) Khi đưa cực Bắc của Nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây thì kim điện kế chỉ vạch số 0. | ||
| c) Khi đưa nam châm ra xa ống dây, độ lớn từ thông tăng, dòng điện cảm ứng sẽ tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường ban đầu. | ||
| d) Khi nam châm dịch chuyển càng nhanh thì kim điện kế dịch chuyển càng nhiều. Độ lớn của suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào tốc độ biến đổi của từ thông. |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ
- Lý thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Áp dụng định luật Lenz.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ
Trong đời sống hằng ngày, để thư giãn sau những giờ lao động mệt mỏi các cô bác công nhân lao động thường hát karaoke vào các ngày cuối tuần. Micro điện động là thiết bị được sử dụng để khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Giả sử rằng ống dây có 12 vòng, và tiết diện vòng dây là 40 cm2. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đều đi vào và đi ra khỏi nam châm thì từ thông qua cuộn dây biến thiên với tốc độ 5T/s.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Micro là thiết bị điện đổi dao động âm thành dao động điện. | ||
| b) Ống dây di chuyển dọc theo trục nam châm làm từ thông qua ống dây biến thiên. | ||
| c) Dòng điện xuất trong ống dây của micro là dòng điện được cấp bởi nguồn điện bên ngoài. | ||
| d) Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây là 0,24V. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ
- Khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng.
- Từ thông: \(\Phi = N.B.S.\cos \alpha ;\alpha = \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow B } \right)\)
- Giá trị suất điện động cảm ứng: \({e_c} = - \dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\)
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự phụ thuộc của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường vào cường độ dòng điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau:
(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm hình chữ U, dây dẫn mang dòng điện có khối lượng m, nguồn điện một chiều, ampe kế, hai lực kế giống hệt nhau (các dụng cụ được mô phỏng như hình vẽ bên).
(II) Họ cho rằng khi làm thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ thay đổi tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
(III) Họ đã làm thí nghiệm thay đổi cường độ dòng điện và xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn. Kết quả thu được tỉ số giữa độ lớn lực từ F và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn I là gần như không đổi.
(IV) Từ kết quả của thí nghiệm này, họ đi đến kết luận lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Nội dung (III) là chưa đủ để đưa ra kết luận (IV). |
||
| b) Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí. | ||
| c) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh. | ||
| d) Trong thí nghiệm trên, số chỉ ở mỗi lực kế là độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
- Lý thuyết về phương pháp thực nghiệm.
- Đọc và phân tích các nội dung thực hiện thí nghiệm.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a được đặt trong từ trường đều B, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cầm hai cạnh đối diện hình vuông kéo về hai phía khác nhau để được một hình chữ nhật có cạnh này dài gấp hai lần cạnh kia. Tính điện lượng di chuyển trong khung (Đơn vị: mC). Cho điện trở của khung bằng R.
Áp dụng bằng số: \(a = 6\,\,cm,\,\,B = {4.10^{ - 3}}\,\,T,\,\,R = 0,01\,\,\Omega \).
Đáp án đúng là:
Từ thông: \(\Phi = BS\cos \alpha \)
Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = \dfrac{{\left| {\Delta \Phi } \right|}}{{\Delta t}}\)
Cường độ dòng điện: \(I = \dfrac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R}\)
Điện lượng: \(\Delta q = I.\Delta t\)
Đáp án cần điền là: 0,16
Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch xoay chiều là \(i = 2\cos 100\pi t\,\,\left( A \right)\). Tần số của dòng điện là bao nhiêu Hz?
Đáp án đúng là:
Tần số: \(f = \dfrac{\omega }{{2\pi }}\)
Đáp án cần điền là: 50
Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000m. Lấy tốc độ ánh sáng trong chân không là \(c = {3.10^8}\,\,m/s\). Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên với tần số f. Giá trị của f là bao nhiêu MHz?
Đáp án đúng là:
Tần số của sóng điện từ: \(f = \dfrac{c}{\lambda }\)
Đáp án cần điền là: 0,1
Một dòng điện xoay chiều có biểu thức \(i = \cos \left( {100\pi t - \dfrac{\pi }{3}} \right)\,\,A\). Ở thời điểm \(t = \dfrac{1}{{100}}\,\,s\) cường độ dòng điện trong mạch có giá trị bằng bao nhiêu A?
Đáp án đúng là:
Thay t vào phương trình cường độ dòng điện.
Đáp án cần điền là: -0,5
Treo đoạn thanh dẫn có chiều dài 5 cm, khối lượng 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho thanh dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn $B = 0,5T$ và dòng điện đi qua dây dẫn là $I = 2A$. Lấy $g = 10m/s^{2}$. Ở vị trí cân bằng góc lệch $\alpha$ của dây treo so với phương thẳng đứng bằng bao nhiêu độ?
Đáp án đúng là:
Độ lớn lực từ: $F_{t} = B.I.l.\sin\alpha$
Trọng lượng: $P = mg$
Đáp án cần điền là: 45
Từ thông qua một khung dây dẫn biến đổi theo thời gian được mô tả bằng đồ thị như hình bên. Gọi $e_{1},\,\, e_{2}$ lần lượt là suất điện động xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian 0,2 s đầu tiên và trong khoảng thời gian từ thời điểm 0,2 s đến 0,3 s. Tỉ số $\dfrac{e_{1}}{e_{2}}$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:
Suất điện động cảm ứng: $e_{c} = - \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}$
Đáp án cần điền là: 0,5