Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Lí lớp 12 - Trạm 2

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Từ trường không tồn tại

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, dòng điện, điện tích chuyển động

Giải chi tiết

Từ trường không tồn tại giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Dòng điện xoay chiều có cường độ $i = I_{0}\cos\left( {\omega t + \varphi} \right)\,\,(A)$, trong đó $I_{0},\,\,\omega,\,\,\varphi$ không đổi, $I_{0} > 0$. Giá trị hiệu dụng của dòng điện này là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Cường độ dòng điện hiệu dụng: $I = \dfrac{I_{0}}{\sqrt{2}}$

Giải chi tiết

Cường độ dòng điện hiệu dụng: $I = \dfrac{I_{0}}{\sqrt{2}}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Trong sóng điện từ

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm biến thiên theo thời gian với cùng chu kì và cùng pha nhau.

Giải chi tiết

Trong sóng điện từ thì tại mỗi điểm trên phương truyền sóng điện từ thì dao động của cường độ điện trường $\overset{\rightarrow}{E}$ cùng pha với dao động của cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Các tính chất của đường sức từ:

- Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.

- Các đường sức từ là những đường cong kín. Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

- Các đường sức từ không cắt nhau.

- Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.

Giải chi tiết

Các đường sức từ không cắt nhau.

⇒ Đường sức từ không có tính chất: Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây cuộn thứ cấp là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức máy biến áp: \(\dfrac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Giải chi tiết

Áp dụng công thức máy biến áp, ta có:

\(\dfrac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Rightarrow {N_2} = {N_1}\dfrac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = 1000.\dfrac{{484}}{{220}} = 2200\,\, \) (vòng).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về từ trường và cảm ứng từ.

Giải chi tiết

Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm nằm theo hướng của đường sức từ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Một khung dây quay đều quanh trục \(\Delta \) trong một từ trường đều \(\overrightarrow B \) vuông góc với trục quay \(\Delta \) với tốc độ góc \(\omega \). Từ thông cực đại gửi qua khung và suất điện động cực đại trong khung liên hệ với nhau bởi công thức

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Suất điện động cảm ứng: \(e = \Phi '\)

Suất điện động cực đại: \({E_0} = {\Phi _0}\omega \)

Giải chi tiết

Mối liên hệ giữa suất điện động cực đại và từ thông cực đại là: \({E_0} = {\Phi _0}\omega \)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Một vòng dây đặt cố định trong từ trường đều. Khi độ lớn cảm ứng từ B giảm thì hình vẽ nào xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng định luật Lenz.

Giải chi tiết

Khi cảm ứng từ có độ lớn giảm thì từ thông giảm $\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{B_{c}}\uparrow\uparrow\overset{\rightarrow}{B_{0}} \right.$

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng là chiều ngược chiều cùng đồng hồ.

$\Rightarrow$ Hình 3 đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Một đoạn dây dẫn dài 2,5m mang dòng điện 10A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có giá trị là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Độ lớn lực từ: \(F = B.I.l.\sin \alpha ;\alpha  = \left( {\overrightarrow B ,\overrightarrow l } \right)\)

Giải chi tiết

Đoạn dây đặt vuông góc trong từ trường đều \( \Rightarrow \alpha  = \left( {\overrightarrow B ,\overrightarrow l } \right) = {90^0}\)

Lực từ tác dụng lên đoạn dây:

\(F = B.I.l.\sin \alpha  = 1,2.10.2,5.\sin 90 = 30N\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng 0.25đ

Một khung dây phẳng diện tích \(20c{m^2}\), gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Véc tơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \({30^0}\) và có độ lớn bằng \({2.10^{ - 4}}T\). Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công thức tính từ thông: \(\Phi  = NBS.cos\alpha ;\alpha  = \left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow B } \right)\)

Suất điện động cảm ứng: \({e_{cu}} =  - \dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\)

Giải chi tiết

Bài cho: \(\left\{ \begin{array}{l}S = 20c{m^2} = {2.10^{ - 3}}\left( {{m^2}} \right);N = 10\\{B_1} = {2.10^{ - 4}}T;{B_2} = 0;\Delta t = 0,01s\end{array} \right.\)

Véc tơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \({30^0}\) \( \Rightarrow \alpha  = \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow B } \right) = {60^0}\)

Từ thông qua khung dây: \(\Phi  = NBS.cos\alpha \)

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:

\(\begin{array}{l}{e_{cu}} =  - \dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} =  - \dfrac{{N.\left( {{B_2} - {B_1}} \right).S.\cos \alpha }}{{\Delta t}}\\ \Rightarrow {e_{cu}} =  - \dfrac{{10.\left( {0 - {{2.10}^{ - 4}}} \right){{.2.10}^{ - 3}}.\cos 60}}{{0,01}} = {2.10^{ - 4}}V\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Sóng điện từ hình sin lan truyền trong không gian. Tại một điểm M có sóng truyền tới, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại đó biến thiên cùng tần số và

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết sóng điện từ.

Giải chi tiết

Trong sóng điện từ, tại một điểm cường độ điện trường và cảm ứng từ tại đó biến thiên cùng tần số và cùng pha nhưng vuông phương với nhau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại \({U_0}\) ở hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều liên hệ với nhau theo công thức

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Biểu thức liên hệ \(U = \dfrac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}\)

Giải chi tiết

Ta có công thức liên hệ là: \(U = \dfrac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Máy biến áp là thiết bị dùng để

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết máy biến áp

Giải chi tiết

Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Đặt mạch điện lại gần một kim nam châm được treo bằng sợi dây mảnh như hình bên. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

A diagram of a circuit

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc nắm tay phải.

Giải chi tiết

Đóng khoá K, dòng điện có chiều như hình vẽ:

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được đầu bên phải ống dây là cực bắc (N) và đầu bên trái ống dây là cực S (Nam).

$\Rightarrow$Kim nam châm sẽ bị đẩy sang phải.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Trong hình vẽ N, S là hai cực của một nam châm hình chữ U, AB là đoạn dây có dòng điện chạy qua. Lực từ tác dụng lên đoạn AB có

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái.

Giải chi tiết

Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được lực từ có phương nằm ngang, chiều hướng ra ngoài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài l, được đặt vuông góc với véctơ cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ trong từ trường đều, mang dòng điện có cường độ $I_{1} > I_{2} > I_{3} > I_{4}$ (hình vẽ). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện dặt trong từ trường: $F = IBl\sin\alpha$

Giải chi tiết

Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dẫn yếu nhất mang cường độ dòng điện nhỏ nhất: đoạn d

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

+ Sử dụng định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong ống dây có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.

+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải.

Giải chi tiết

Ta xác định được chiều cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ như hình vẽ.

Khi đưa nam châm ra xa thì từ thông qua ống dây giảm $\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{B_{c}}\uparrow\uparrow\overset{\rightarrow}{B} \right.$

Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện trong ống dây chạy theo chiều kim đồng hồ. Đầu 1 là cực nam (S), đầu 2 là cực bắc (N).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Nhận biết 0.25đ

Một dòng điện chạy trong một đoạn mạch có cường độ $i = 4\cos\left( {2\pi ft + \dfrac{\pi}{2}} \right)(A);\left( {f > 0} \right)$. Đại lượng f được gọi là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về dòng điện xoay chiều.

Giải chi tiết

Đại lượng f được gọi là tần số của dòng điện.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Một đoạn dây dẫn chiều dài l, có dòng điện I chạy qua, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, có hướng hợp với hướng của dòng điện góc \(\alpha \). Lực từ tác dụng lên đoạn dây

Đúng Sai
a) có giá trị là \(F = IBl\sin \alpha \).
b) có giá trị bằng 0 khi \(\alpha  = 0\).
c) đạt cực đại khi \(\alpha  = {180^0}\).
d) có giá trị dương khi \(\alpha \) nhọn và âm khi \(\alpha \) tù.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

Lực từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua: \(F = IBl\sin \alpha \)

Giải chi tiết

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có giá trị là \(F = IBl\sin \alpha  \to \) a đúng

b) Khi \(\alpha  = 0 \Rightarrow \sin \alpha  = 0 \Rightarrow F = 0 \to \) b đúng

c) Khi \(\alpha  = {180^0} \Rightarrow \sin \alpha  = 0 \Rightarrow F = 0 \to \) c sai

d) Khi \(\alpha \) có giá trị từ 0 đến \({180^0} \to \sin \alpha  \ge 0 \Rightarrow F \ge 0 \to \) d sai

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm: Nam châm (1), cuộn dây (2), điện kế (3) và dây dẫn. Bố trí thí nghiệm như Hình vẽ và điều chỉnh kim điện kế chỉ đúng vạch số 0.

Đúng Sai
a) Khi nam châm và ống dây đứng yên thì trong ống dây không xuất hiện dòng điện.
b) Khi đưa cực Bắc của Nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây thì kim điện kế chỉ vạch số 0.
c) Khi đưa nam châm ra xa ống dây, độ lớn từ thông tăng, dòng điện cảm ứng sẽ tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường ban đầu.
d) Khi nam châm dịch chuyển càng nhanh thì kim điện kế dịch chuyển càng nhiều. Độ lớn của suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào tốc độ biến đổi của từ thông.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

- Lý thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Áp dụng định luật Lenz.

Giải chi tiết

a) Khi nam châm và ống dây đứng yên thì từ thông qua khung dây không thay đổi nên khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

⟶ a đúng.

b) Khi đưa cực Bắc của nam châm lại gần hoặc ra xa ống dây thì từ thông qua khung dây thay đổi nên trong khung dây sẽ có dòng điện cảm ứng và khi đó kim điện kế lệch khỏi vạch số 0.

⟶ b sai.

c) Khi đưa Nam châm ra xa ống dây, độ lớn từ thông giảm, dòng điện cảm ứng sẽ tạo ra từ trường cùng chiều với từ trường ban đầu.

⟶ c sai.

d) Khi nam châm dịch chuyển càng nhanh thì kim điện kế dịch chuyển càng nhiều. Độ lớn của suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào tốc độ biến đổi của từ thông.

⟶ d đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Trong đời sống hằng ngày, để thư giãn sau những giờ lao động mệt mỏi các cô bác công nhân lao động thường hát karaoke vào các ngày cuối tuần. Micro điện động là thiết bị được sử dụng để khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Giả sử rằng ống dây có 12 vòng, và tiết diện vòng dây là 40 cm2. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đều đi vào và đi ra khỏi nam châm thì từ thông qua cuộn dây biến thiên với tốc độ 5T/s.

Đúng Sai
a) Micro là thiết bị điện đổi dao động âm thành dao động điện.
b) Ống dây di chuyển dọc theo trục nam châm làm từ thông qua ống dây biến thiên.
c) Dòng điện xuất trong ống dây của micro là dòng điện được cấp bởi nguồn điện bên ngoài.
d) Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây là 0,24V.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

- Khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng.

- Từ thông: \(\Phi  = N.B.S.\cos \alpha ;\alpha  = \left( {\overrightarrow n ,\overrightarrow B } \right)\)

- Giá trị suất điện động cảm ứng: \({e_c} =  - \dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\)

Giải chi tiết

a) Micro là thiết bị điện đổi dao động âm thành dao động điện \( \to \) Phát biểu a đúng.

b) Ống dây di chuyển dọc theo trục nam châm làm từ thông qua ống dây biến thiên \( \to \) Phát biểu b đúng.

c) Dòng điện xuất hiện trong ống dây là dòng điện cảm ứng \( \to \) Phát biểu c sai.

d) Ta có: \(N = 12;S = 40c{m^2};\left| {\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = 5\left( {T/s} \right)\)

Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây là:

\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N.S.\cos {0^0}.\left| {\dfrac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = {12.40.10^{ - 4}}.5 = 0,24V\)

\( \to \) Phát biểu d đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự phụ thuộc của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường vào cường độ dòng điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau:

(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm hình chữ U, dây dẫn mang dòng điện có khối lượng m, nguồn điện một chiều, ampe kế, hai lực kế giống hệt nhau (các dụng cụ được mô phỏng như hình vẽ bên).

(II) Họ cho rằng khi làm thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ thay đổi tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.

 (III) Họ đã làm thí nghiệm thay đổi cường độ dòng điện và xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn. Kết quả thu được tỉ số giữa độ lớn lực từ F và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn I là gần như không đổi.

(IV) Từ kết quả của thí nghiệm này, họ đi đến kết luận lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.

Đúng Sai
a)

Nội dung (III) là chưa đủ để đưa ra kết luận (IV).

b) Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí.
c) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
d) Trong thí nghiệm trên, số chỉ ở mỗi lực kế là độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

- Lý thuyết về phương pháp thực nghiệm.

- Đọc và phân tích các nội dung thực hiện thí nghiệm.

Giải chi tiết

a) Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).

⟶ a sai.

b) Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí.

⟶ b đúng.

c) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh. Khi I thay đổi thì \(F \sim I.\)

⟶ c đúng.

d) Tác dụng lên dây dẫn (có khối lượng) có các lực: \(\overrightarrow P ,\overrightarrow F \)

Mỗi lực kế sẽ là 1 lực căng dây hướng lên.

Tổng giá trị lực của 2 lực kế mới bằng \(F + P\)

\( \Rightarrow \) Số chỉ của mỗi lực kế là \(\dfrac{{F + P}}{2}\)

⟶ d sai.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Vận dụng 0.25đ

Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a được đặt trong từ trường đều B, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cầm hai cạnh đối diện hình vuông kéo về hai phía khác nhau để được một hình chữ nhật có cạnh này dài gấp hai lần cạnh kia. Tính điện lượng di chuyển trong khung (Đơn vị: mC). Cho điện trở của khung bằng R.

Áp dụng bằng số: \(a = 6\,\,cm,\,\,B = {4.10^{ - 3}}\,\,T,\,\,R = 0,01\,\,\Omega \).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Từ thông: \(\Phi  = BS\cos \alpha \)

Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = \dfrac{{\left| {\Delta \Phi } \right|}}{{\Delta t}}\)

Cường độ dòng điện: \(I = \dfrac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R}\)

Điện lượng: \(\Delta q = I.\Delta t\)

Giải chi tiết

Diện tích của khung dây ban đầu là:

\({S_1} = {a^2}\)

Khi thay đổi hình dạng khung dây thành hình chữ nhật cạnh b, c, chu vi của khung dây không đổi

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}b = 2c\\2\left( {c + b} \right) = 4a\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = \dfrac{2}{3}a\\b = \dfrac{4}{3}a\end{array} \right.\)

Diện tích của khung dây lúc sau là:

\({S_2} = b.c = \dfrac{4}{3}a.\dfrac{2}{3}a = \dfrac{8}{9}{a^2}\)

Điện lượng di chuyển trong khung là:

\(\begin{array}{l}\Delta q = I.\Delta t = \dfrac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R}.\Delta t = \dfrac{{\left| \Phi  \right|}}{{\Delta t.R}}.\Delta t = \dfrac{{\left| \Phi  \right|}}{R} = \dfrac{{B\left| {{S_2} - {S_1}} \right|}}{R}\\ \Rightarrow \Delta q = \dfrac{{B.\left| {\dfrac{8}{9}{a^2} - {a^2}} \right|}}{R} = \dfrac{{B.{a^2}}}{{9R}}\\ \Rightarrow \Delta q = \dfrac{{{{4.10}^{ - 3}}.0,{{06}^2}}}{{9.0,01}} = 1,{6.10^{ - 4}}\,\,\left( C \right) = 0,16\,\,\left( {mC} \right)\end{array}\)

Đáp số: 0,16

Đáp án cần điền là: 0,16

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch xoay chiều là \(i = 2\cos 100\pi t\,\,\left( A \right)\). Tần số của dòng điện là bao nhiêu Hz?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tần số: \(f = \dfrac{\omega }{{2\pi }}\)

Giải chi tiết

Tần số của dòng điện là:

\(f = \dfrac{\omega }{{2\pi }} = \dfrac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\left( {Hz} \right)\)

Đáp số: 50

Đáp án cần điền là: 50

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000m. Lấy tốc độ ánh sáng trong chân không là \(c = {3.10^8}\,\,m/s\). Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên với tần số f. Giá trị của f là bao nhiêu MHz?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tần số của sóng điện từ: \(f = \dfrac{c}{\lambda }\)

Giải chi tiết

Từ trường tại một điểm biến thiên với tần số bằng tần số sóng:

\(f = \dfrac{c}{\lambda } = \dfrac{{{{3.10}^8}}}{{3000}} = {10^5}\,\,\left( {Hz} \right) = 0,1\,\,\left( {MHz} \right)\)

Đáp số: 0,1

Đáp án cần điền là: 0,1

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Một dòng điện xoay chiều có biểu thức \(i = \cos \left( {100\pi t - \dfrac{\pi }{3}} \right)\,\,A\). Ở thời điểm \(t = \dfrac{1}{{100}}\,\,s\) cường độ dòng điện trong mạch có giá trị bằng bao nhiêu A?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Thay t vào phương trình cường độ dòng điện.

Giải chi tiết

Ở thời điểm \(t = \dfrac{1}{{100}}\,\,s\) cường độ dòng điện trong mạch có giá trị bằng

\(i = \cos \left( {100\pi .\dfrac{1}{{100}} - \dfrac{\pi }{3}} \right) =  - 0,5\,\,\left( A \right)\)

Đáp số: -0,5

Đáp án cần điền là: -0,5

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Treo đoạn thanh dẫn có chiều dài 5 cm, khối lượng 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho thanh dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn $B = 0,5T$ và dòng điện đi qua dây dẫn là $I = 2A$. Lấy $g = 10m/s^{2}$. Ở vị trí cân bằng góc lệch $\alpha$ của dây treo so với phương thẳng đứng bằng bao nhiêu độ?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Độ lớn lực từ: $F_{t} = B.I.l.\sin\alpha$

Trọng lượng: $P = mg$

Giải chi tiết

Các lực tác dụng vào đoạn thanh dẫn:

A diagram of a straight line

AI-generated content may be incorrect.

Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng bằng:

$\tan\alpha = \dfrac{F_{t}}{P} = \dfrac{BIl.\sin 90^{0}}{mg} = \dfrac{0,5.2.0,05.1}{5.10^{- 3}.10} = 1$

$\left. \Rightarrow\alpha = 45^{0} \right.$

Đáp án cần điền là: 45

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Từ thông qua một khung dây dẫn biến đổi theo thời gian được mô tả bằng đồ thị như hình bên. Gọi $e_{1},\,\, e_{2}$ lần lượt là suất điện động xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian 0,2 s đầu tiên và trong khoảng thời gian từ thời điểm 0,2 s đến 0,3 s. Tỉ số $\dfrac{e_{1}}{e_{2}}$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Suất điện động cảm ứng: $e_{c} = - \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}$

Giải chi tiết

Suất điện động cảm ứng trong khung dây trong 0,2 s đầu tiên là:

$e_{1} = - \dfrac{\Delta\Phi_{1}}{\Delta t_{1}} = - \dfrac{0,6 - 1,2}{0,2} = 3\,\,(V)$

Suất điện động cảm ứng trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0,2 s đến 0,3 s là:

$e_{2} = - \dfrac{\Delta\Phi_{2}}{\Delta t_{2}} = - \dfrac{0 - 0,6}{0,3 - 0,2} = 6\,\,(V)$

Ta có tỉ số:

$\dfrac{e_{1}}{e_{2}} = \dfrac{3}{6} = 0,5$

Đáp án cần điền là: 0,5