Thi thử toàn quốc ĐGNL Đại học Sư Phạm HCM - Môn Toán - Trạm số 1 (HSCA2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Cho hàm số \(y=-\dfrac{x^3}{3}+x^2+4\). Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Ta có: \(f^{\prime}(x)=-x^2+2 x=0 \Leftrightarrow x=0, x=2\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \((0 ; 2)\).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \((-\infty ; 0)\) và \((2 ;+\infty)\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Một cái hồ chứa 600 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối \(30 \mathrm{~g} / \mathrm{l}\) vào hồ với tốc độ 15 (l/phút). Nồng độ muối trong hồ khi \(t\) dần về dương vô cùng (đơn vị \(\mathrm{g} / \mathrm{l}\) ) là

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

Sau \(t\) phút bơm nước vào hồ thì lượng nước là \(600+15 t\) (l) và lượng muối có được là \(30.15 t(\mathrm{~g})\). Nồng độ muối của nước là:

\(C(t)=\dfrac{30.15 t}{600+15 t}=\dfrac{30 t}{40+t}(\mathrm{~g} / \mathrm{l})\)

Khi \(t\) dần về dương vô cùng, ta có:

\(\lim _{t \rightarrow+\infty} C(t)=\lim _{t \rightarrow+\infty} \dfrac{30 t}{40+t}\)

\(=\lim _{t \rightarrow+\infty} \dfrac{30 t}{t\left(\dfrac{40}{t}+1\right)}=\lim _{t \rightarrow+\infty} \dfrac{30}{\frac{40}{t}+1}=30(\mathrm{~g} / \mathrm{l}).\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x + 1 + {\cot ^2}x\)

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm lượng giác: \(\int {\cos xdx = \sin x + C} \); \(\int {(1 + {{\cot }^2}x)dx =  - \cot x + C} \).

Giải chi tiết

\(\int {f(x)} dx = \int {\left( {\cos x + 1 + {{\cot }^2}x} \right)} dx = \int {\cos xdx + \int {(1 + {{\cot }^2}x)dx = \sin x - \cot x + C} } \).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Nếu \(\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {\left[ {\sin x - 3f\left( x \right)} \right]} dx = 6\) thì \(\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {f\left( x \right)} dx\) bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất tuyến tính của tích phân: $\int [af(x) + bg(x)]dx = a\int f(x)dx + b\int g(x)dx$.

Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản: $\int \sin x dx = -\cos x + C$.

Sử dụng định nghĩa tích phân: $\int_{a}^{b} f(x)dx = F(b) - F(a)$.

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {\left[ {\sin x - 3f\left( x \right)} \right]} dx = 6\\ \Leftrightarrow \int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {\sin x} dx - 3\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {f\left( x \right)} dx = 6\\ \Rightarrow \int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {f\left( x \right)} dx = \dfrac{{\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {\sin x} dx - 6}}{3} = \dfrac{{ - 11}}{6}\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(3;2;-1)$. Khi đó, điểm đối xứng với $M$ qua mặt phẳng $(yOz)$ có tọa độ bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Điểm đối xứng với $M(a;b;c)$ qua $(yOz)$ là $M’(-a;b;c)$.

Giải chi tiết

Điểm đối xứng với $M(3;2;-1)$ qua $(yOz)$ là $M’(-3;2;-1)$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng song song \(\left( P \right):x + y + z - 2 = 0;\) \(\left( Q \right):x + y + z + 4 = 0\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng

Đáp án đúng là: D

Giải chi tiết

Ta có: \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \dfrac{{\left| {4 + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \dfrac{6}{{\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 \)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Trong không gian Oxyz , cho điểm \(M(1 ; 2 ;-2)\) và mặt phẳng \((P): 2 x+y-3 z+1=0\). Phương trình của đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng đi qua M và nhận \(\vec{n_{P}}\) làm vectơ chỉ phương.

Giải chi tiết

Mặt phẳng \((P): 2 x+y-3 z+1=0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec{n}=(2 ; 1 ;-3)\)

Đường thẳng đi qua \(M(1 ; 2 ;-2)\) và vuông góc với \((P)\) nên nhận \(\vec{n}=(2 ; 1 ;-3)\) làm vectơ chỉ phương.

Vậy phương trình tham số là \(\left\{\begin{array}{l}x=1+2 t \\ y=2+t \\ z=-2-3 t\end{array}\right.\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm \(A(1 ;-2 ; 7), B(-3 ; 8 ;-1)\). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là

Đáp án đúng là: D

Giải chi tiết

Gọi \(I\) là trung điểm AB ta có \(I(-1 ; 3 ; 3)\) là tâm mặt cầu.

Bán kính \(R=IA=\sqrt{(1+1)^2+(-2-3)^2+(7-3)^2}=\sqrt{45}\).

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là \((x+1)^2+(y-3)^2+(z-3)^2=45\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau.

Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khoảng biến thiên bằng hiệu của số liệu lớn nhất và nhỏ nhất

Giải chi tiết

Khoảng biến thiên là $65 - 40 = 25$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Xét $A,\, B$ là hai biến cố của một sự kiện. Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào công thức xác suất toàn phần.

Giải chi tiết

Dựa vào công thức xác suất toàn phần, ta dễ dàng nhận ra công thức đúng là$P(B) = P\left( B \middle| A \right)P(A) + P\left( B \middle| \overline{A} \right)P\left( \overline{A} \right)$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} + 16\cos x - \cos 2x\). Tính giá trị của \(f''\left( \pi  \right)\).

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}f\left( x \right) = 2{x^2} + 16\cos x - \cos 2x\\ \Rightarrow f'\left( x \right) = 4x - 16\sin x + 2\sin 2x\\ \Rightarrow f''\left( x \right) = 4 - 16\cos x + 4\cos 2x\\ \Rightarrow f''\left( \pi  \right) = 4 - 16\cos \pi  + 4\cos 2\pi  = 4 + 16 + 4 = 24.\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Với \(0 < a \ne 1\), giá trị của biểu thức \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {a\sqrt a } \right)\) bằng

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

\(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {a\sqrt a } \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{a^{\dfrac{3}{2}}} = \dfrac{3}{2}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông tâm $O$, cạnh bằng 1. Cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right),SA = 1$. Góc giữa đường thẳng $SB$ và $AC$ bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

$\widehat{\left( {SB,AC} \right)} = \widehat{\left( {OE,AC} \right)}$ với $E$ là trung điểm của $SD$

Giải chi tiết

Gọi $E$ là trung điểm của $SD$, suy ra $OE$ là đường trung bình của tam giác $SBD$ hay $OE//SB$.

Do đó $\widehat{\left( {SB,AC} \right)} = \widehat{\left( {OE,AC} \right)}$.

Xét tam giác $AOE$ có $AE = OA = OE = \dfrac{\sqrt{2}}{2}$ nên tam giác $AOE$ là tam giác đều, suy ra $\widehat{AOE} = 60^{\circ}$.

Vậy góc giữa hai đường thẳng $SB$ và $AC$ là $60^{\circ}$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hình hộp chữ nhật \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\), có \(A B=A A^{\prime}=a\), \(A D=a \sqrt{2}\) (tham khảo hình vẽ). Góc giữa đường thẳng \(A^{\prime} C\) và mặt phẳng \((A B C D)\) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vẽ hình, có \(\left(A^{\prime} C ;(A B C D)\right)=\left(A^{\prime} C ; C A\right)=\widehat{A^{\prime} C A}\).

Giải chi tiết

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật, có \(A B=a, A D=a \sqrt{2}\) nên

\(A C=B D=\sqrt{A B^2+A D^2}=\sqrt{a^2+(a \sqrt{2})^2}=a \sqrt{3}\)

Ta có \(\left(A^{\prime} C ;(A B C D)\right)=\left(A^{\prime} C ; C A\right)=\widehat{A^{\prime} C A}\)

Tam giác \(A^{\prime} A C\) vuông tại \(A\)

Nên \(\tan \widehat{A^{\prime} A C}=\dfrac{A A^{\prime}}{A C}=\dfrac{a}{a \sqrt{3}}=\dfrac{1}{\sqrt{3}}\)

\(\Rightarrow \widehat{A^{\prime} A C}=30^{\circ}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Nhận biết

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi và $SB$ vuông góc với mặt phẳng (tham khảo hình vẽ dưới đây). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng $\left( {SBD} \right)$?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Chứng minh mặt phẳng này chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia

Giải chi tiết

$\begin{matrix} \left. \left. \begin{array}{l} {AC\bot BD} \\ {AC\bot SB} \end{array} \right\}\Rightarrow AC\bot\left( {SBD} \right)(1) \right. \end{matrix}$

Mà $AC \subset \left( {SAC} \right)$ (2)

Từ (1), (2) suy ra $\left( {SAC} \right)\bot\left( {SBD} \right)$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Cho hàm số $F(x) = 5x^{3} + x$ và $G(x) = x^{2} + 5$ lần lượt là nguyên hàm của $f(x)$ và $g(x)$. Xét $H(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $h(x) = f(x).g(x)$. Phương án nào dưới đây là đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tìm $f(x);g(x)$ từ đó tính nguyên hàm $\int{f(x).g(x)}$

Tính nguyên hàm và thử các đáp án

Giải chi tiết

Ta có $f(x) = F'(x) = 15x^{2} + 1$ và $g(x) = G'(x) = 2x$

$\left. \Rightarrow f(x).g(x) = 2x\left( {15x^{2} + 1} \right) = 30x^{3} + 2x \right.$

$\left. \Rightarrow{\int{f(x).g(x)}}dx = {\int\left( {30x^{3} + 2x} \right)}dx = \dfrac{15}{2}x^{4} + x^{2} + C \right.$

Chọn $\left. C = 0\Rightarrow H(x) = x^{2}\left( {\dfrac{15}{2}x^{2} + 1} \right) \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Theo thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2024-2025 của một trường được kết quả như bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức tìm tứ phân vị

Giải chi tiết

Ta có: $n = 84$ và $\text{Δ}Q = Q_{3} - Q_{1}$.

Mặt khác: $\left. \dfrac{3n}{4} = 63\Rightarrow Q_{3} = \dfrac{\dfrac{3n}{4} - \left( {7 + 10 + 17 + 24} \right)}{13} \cdot 0,5 + 8,5 = \dfrac{113}{13} \right.$

$\left. \dfrac{n}{4} = 21\Rightarrow Q_{1} = \dfrac{\dfrac{n}{4} - 7 - 10}{17}.\left( {8 - 7,5} \right) + 7,5 = \dfrac{259}{34} \right.$

Vậy khoảng tứ phân vị là: $\text{Δ}Q = Q_{3} - Q_{1} = \dfrac{113}{13} - \dfrac{259}{34} \approx 1,1$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Cho lăng trụ tam giác $ABC \cdot A'B'C'$. Biết diện tích mặt bên $ABB'A'$ bằng 15 và khoảng cách từ $C$ đến mặt phẳng $\left( {ABB'A'} \right)$ bằng 6 (tham khảo hình vẽ bên cạnh). Thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$V_{C \cdot ABB'A'} = \dfrac{2}{3}V_{ABC \cdot A'B'C'}$

Giải chi tiết

Ta có: $V_{C.ABB'A'} = \dfrac{1}{3}.S_{ABB'A'} \cdot d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \dfrac{1}{3} \cdot 15 \cdot 6 = 30$

Mặt khác: $V_{C \cdot A'B'C'} = \dfrac{1}{3} \cdot d\left( {C,\left( {A'B'C'} \right)} \right) \cdot S_{A'B'C'} = \dfrac{1}{3}$ thể tích khối lăng trụ

Suy ra $V_{C \cdot ABB'A'} = \dfrac{2}{3}$ thể tích khối lăng trụ nên $V_{ABC \cdot A'B'C'} = \dfrac{3}{2} \cdot 30 = 45$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Có hai chuồng thỏ, chuồng I có 5 thỏ trắng và 5 thỏ đen, chuồng II có 6 thỏ trắng và 4 thỏ đen. Bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng I bỏ sang chuồng II. Sau đó bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng II. Giả sử con thỏ được bắt ra từ chuồng II là thỏ trắng. Tính xác suất thỏ trắng đó thuộc chuồng I.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần và công thức xác suất bayes

Giải chi tiết

Gọi biến cố A: "Thỏ được bắt từ chuồng I bỏ sang chuồng II là thỏ trắng".

Biến cố B: "Thỏ được bắt ra từ chuồng II là thỏ trắng".

Theo đề ta có: $\left. P(A) = \dfrac{5}{10} = \dfrac{1}{2}\Rightarrow P(\overline{A}) = \dfrac{1}{2} \right.$.

Có $P(B \mid A) = \dfrac{7}{11};P(B \mid \overline{A}) = \dfrac{6}{11}$.

$\left. \Rightarrow P(B) = P(A).P(B \mid A) + P(\overline{A})P(B \mid \overline{A}) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{7}{11} + \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{6}{11} = \dfrac{13}{22} \right.$

Ta cần tính xác suất thỏ bắt ra là thỏ trắng từ chuồng I biết thỏ được bắt ra từ chuồng II là thỏ trắng tức là tính $P\left( A \middle| B \right)$.

Ta có $P(A \mid B) = \dfrac{P(A).P(B \mid A)}{P(B)} = \dfrac{\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{7}{11}}{\dfrac{13}{22}} = \dfrac{7}{13}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Cho hình chóp cụt $ABCD.A'B'C'D'$ như hình vẽ. Biết rằng hai đáy $ABCD,\, A'B'C'D'$ là hai đa giác đồng dạng với $\dfrac{AB}{A'B'} = \dfrac{5}{2},\, S_{ABCD} = 10a^{2}$. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy là $4a$. Thể tích của khối chóp cụt $ABCD.A'B'C'D'$ là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt: \({V = \dfrac{1}{3}h.\left( {S_{ABCD} + S_{A'B'C'D'} + \sqrt{S_{ABCD}.S_{A'B'C'D'}}} \right)}\)

Giải chi tiết

Thể tích hình chóp cụt là:

$\begin{array}{l} {V = \dfrac{1}{3}h.\left( {S_{ABCD} + S_{A'B'C'D'} + \sqrt{S_{ABCD}.S_{A'B'C'D'}}} \right)} \\ {V = \dfrac{1}{3}h.\left( {S_{ABCD} + \left( \dfrac{A'B'}{AB} \right)^{2}S_{ABCD} + \sqrt{S_{ABCD}.\left( \dfrac{A'B'}{AB} \right)^{2}S_{ABCD}}} \right)} \\ {V = \dfrac{1}{3}.4a.\left( {10a^{2} + \left( \dfrac{2}{5} \right)^{2}.10a^{2} + \sqrt{10a^{2}.\left( \dfrac{2}{5} \right)^{2}.10a^{2}}} \right)} \\ {V = \dfrac{104}{5}a^{3}} \end{array}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Cho 2 chất điểm chuyển động có toạ độ theo thời gian t giây lần lượt là $s_{1} = 3\cos t$ và $s_{2} = \cos^{2}t$ cùng xuất phát từ O. Những phương án nào dưới đây là đúng.

Đáp án đúng là: A; C; D

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất $- 1 \leq \cos x \leq 1$ từ đó xác định thời điểm mà $s_{1},s_{2}$ lớn nhất, nhỏ nhất

Giải phương trình lượng giác $s_{1} = s_{2}$ để tìm các thời điểm mà 2 chất điểm bằng nhau

Tìm GTLN của $\left| {s_{1} - s_{2}} \right|$ đẻ tìm khoảng cách lớn nhất.

Giải chi tiết

a) Ta có khi $s_{1} = 3\cos t$ lớn nhất khi $\cos t = 1$ khi đó $s_{2} = \cos^{2}t = 1^{2} = 1$

Mà $s_{2} = \cos^{2}x = \dfrac{1 + \cos 2x}{2} \leq \dfrac{1 + 1}{2} = 1$ nên khi $s_{1}$ lớn nhất thì $s_{2}$ cũng lớn nhất

Vậy a đúng.

b) Do $\cos^{2}t \geq 0$ nên $s_{2} = \cos^{2}t$ nhỏ nhất khi $\cos t = 0$. Khi đó $s_{1} = 3.0 = 0$

Mà $- 3 \leq 3\cos t \leq 3$ nên $s_{1}$ nhỏ nhất bằng -3

Vậy b sai.

c) Khi $\left. s_{1} = s_{2}\Leftrightarrow 3\cos t = \cos^{2}t \right.$

$\left. \Leftrightarrow\cos t = 0\Leftrightarrow t= \dfrac{\pi}{2} + k\pi \right.$

Xét $\left. 0 \leq \dfrac{\pi}{2} + k\pi \leq 10\Leftrightarrow - \dfrac{1}{2} \leq k \leq 2,68 \right.$ nên $k \in \left\{ {0,1,2} \right\}$

Vậy có 3 thời điểm mà 2 chất điểm gặp nhau trong 10 giây đầu tiên.

Vậy c đúng

d) Khoảng cách của 2 chất điểm là $s = \left| {s_{1} - s_{2}} \right| = \left| {\cos^{2}t - 3\cos t} \right|$

Xét hàm $f(x) = x^{2} - 3x$ với $x \in \left\lbrack {- 1,1} \right\rbrack$

$\left. \Rightarrow f'(x) = 2x - 3 = 0\Leftrightarrow x = \dfrac{3}{2} \notin \left\lbrack {- 1,1} \right\rbrack \right.$

Do $f(1) = - 2;f\left( {- 1} \right) = 4$ nên $\left. - 2 \leq f(x) \leq 4\Rightarrow\left| {f(x)} \right| \leq 4 \right.$

Vậy $s = \left| {s_{1} - s_{2}} \right| \leq 4$ hay khoảng cách xa nhất của 2 chất điểm bằng 4

Vậy a, c, d đều đúng.

Đáp án cần chọn là: A; C; D

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {2;1;3} \right),B\left( {3;0;2} \right),C\left( {0; - 2;1} \right)$. Những phương án nào dưới đây là đúng?

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

a) Tính $\overset{\rightarrow}{AB},\overset{\rightarrow}{BC}$

b) Kiểm tra $\overset{\rightarrow}{MB},\overset{\rightarrow}{BC}$ cùng hướng

c) Mặt phẳng trung trực BC qua trung điểm I và nhận $\overset{\rightarrow}{BC}$ làm VTPT

d) Gọi H là hình chiếu của C xuống AB. Khi đó $CH\bot(P)$

Giải chi tiết

a) Đúng. $\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {1; - 1; - 1} \right),\overset{\rightarrow}{BC} = \left( {- 3; - 2; - 1} \right)$

b) Đúng. $\left. \overset{\rightarrow}{MB} = \left( {- 3, - 2, - 1} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{MB} = \overset{\rightarrow}{BC} \right.$ nên M, B, C thẳng hàng hay BC đi qua M

c) Sai. Mặt phẳng $(\alpha)$ là trung trực của BC đi qua $I\left( {\dfrac{3}{2}, - 1,\dfrac{3}{2}} \right)$ và có VTPT là $\overset{\rightarrow}{CB} = \left( {3,2,1} \right)$

$\left. \Rightarrow(\alpha):3\left( {x - \dfrac{3}{2}} \right) + 2\left( {y + 1} \right) + 1\left( {z - \dfrac{3}{2}} \right) = 0\Leftrightarrow 3x + 2y + z - 4 = 0 \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {A,(\alpha)} \right) = \dfrac{3.2 + 2.1 + 3 - 4}{\sqrt{3^{2} + 2^{2} + 1^{2}}} = \dfrac{\sqrt{14}}{2} \right.$

d) Đúng. Gọi H là hình chiếu của C xuống AB và K là hình chiếu của C xuống (P)

$\left. \Rightarrow CK\bot HK \right.$ nên $\Delta CHK$ vuông tại K $\Rightarrow$$\left. CK \leq CH\Rightarrow d\left( {C,(P)} \right)_{\max} = CH \right.$

Suy ra mặt phẳng $(P)$ đi qua $A,B$ và cách $C$ một khoảng lớn nhất khi $CH\bot(P)$

Ta có AB có phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {x = 2 + t} \\ {y = 1 - t} \\ {z = 3 - t} \end{array} \right.$. Gọi $\left. H\left( {2 + t,1 - t,3 - t} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{CH}\left( {2 + t,3 - t,2 - t} \right) \right.$

Do $\left. CH\bot AB\Rightarrow\overset{\rightarrow}{CH}.\overset{\rightarrow}{AB} = 0\Leftrightarrow 1\left( {2 + t} \right) - 1\left( {3 - t} \right) - 1\left( {2 - t} \right) = 0\Leftrightarrow t = 1 \right.$

$\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{CH}\left( {3,2,1} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{n_{(P)}} = \left( {3,2,1} \right) \right.$

$\left. \Rightarrow(P):3\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + 1\left( {z - 3} \right) = 0\Leftrightarrow 3x + 2y + z - 11 = 0 \right.$

Đáp án cần chọn là: A; B; D

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Trong một live show âm nhạc có ca sĩ Mỹ Tâm tham gia, nhiều fan hâm mộ đã tỏ ra lo ngại rằng ban tổ chức có thể hủy show với một vài lý do khác nhau. Những lo ngại này là đúng vì có đến 0,302 khả năng show diễn sẽ bị hủy. Nếu vé bán hết thì chắc chắn live show sẽ diễn ra. Nếu trời mưa thì ban tổ chức không thể bán hết vé, khi đó khả năng hủy show là $50\rm{\%}$. Nếu trời không mưa thì khả năng vé được bán hết là $90\rm{\%}$; trong trường hợp còn vé thì khả năng hủy show là $5\rm{\%}$. Những phương án nào dưới đây là đúng?

Nhứng phương án nào dưới đây là đúng?

Đáp án đúng là: A; C; D

Phương pháp giải

Tính xác suất bằng sơ đồ cây

Giải chi tiết

a) Mệnh đề đúng. Nếu vé chưa được bán hết khi trời không mưa thì xác suất để show vẫn diễn ra bằng $1 - 0,05 = 0,95$.

b) Mệnh đề sai. Gọi $A$ là biến cố: "Trời mưa", $B$ là biến cố: "Vé được bán hết", $C$ là biến cố: "Show bị hủy".

Đặt $P(A) = x \in \left( {0;1} \right)$ là xác suất để trời mưa, ta có sơ đồ hình cây bên cạnh.

Khi đó

$\left. P(C) = x.1.0,5 + \left( {1 - x} \right).0,9.0 + \left( {1 - x} \right).0,1.0,05 = 0,302\Rightarrow x = 0,6 \right.$ hay $P(A) = 0,6$.

c) Mệnh đề đúng. Ta có: $P\left( \overline{B} \right) = x.1 + \left( {1 - x} \right).0,1 = 0,64$.

d) Mệnh đề đúng. Ta có: $P\left( \overline{C} \right) = 1 - 0,302 = 0,698;P\left( A \middle| \overline{C} \right) = \dfrac{P\left( {A\overline{C}} \right)}{P\left( \overline{C} \right)} = \dfrac{0,6.1.0,5}{0,698} = \dfrac{150}{349} \approx 0,43$.

Đáp án cần chọn là: A; C; D

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Xét phương trình $e^{x} - \log_{b}\left( {x + a} \right) = 0$ trong đó a, b là các số nguyên dương nhỏ hơn 30, với $b > 1$. Những khẳng định nào dưới đây là đúng.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lập luận các giá trị của a tìm tương ứng b và ngược lại.

Tìm số giao điểm của 2 đồ thị để từ đó suy ra số nghiệm của phương trình.

Giải chi tiết

1. Với $a = 1$ thì phương trình trở thành $e^{x} = \log_{b}\left( {x + 1} \right)$ với $b > 0,b \neq 1$

Xét $f(x) = \log_{b}\left( {x + 1} \right)$ với $b \in \left\{ {2,3,...,30} \right\}$ và $x \in \left( {- 1, + \infty} \right)$

$f'(x) = \dfrac{1}{(x + 1).\ln b} > 0$ nên $f(x)$ luôn đồng biến.

Vì $\lim\limits_{x\rightarrow - 1^{+}}f(x) = - \infty$ nên $f(x)$ có TCĐ: $x = - 1$

Khi đó ta vẽ 2 đồ thị như sau:

Vậy phương trình luôn vô nghiệm khi $a = 1$ $\rightarrow$ 1 sai.

2. Với $a = 3$ thì phương trình trở thành $e^{x} = \log_{b}\left( {x + 3} \right)$ với $b > 0,b \neq 1$

Xét $f(x) = \log_{b}\left( {x + 3} \right)$ với $b \in \left\{ {2,3,...,30} \right\}$ và $x \in \left( {- 3, + \infty} \right)$

Hàm số $f(x) = \log_{b}\left( {x + 3} \right)$ luôn đồng biến. Xét tại $b = 3$ thì ta có đồ thị như sau

Vậy hàm số có nhiều nhất 2 nghiệm $\rightarrow$ 2 đúng.

3. Khi $b = 2$ thì $\left. e^{x} = \log_{2}\left( {x + a} \right)\Leftrightarrow x + a = 2^{e^{x}} \right.$

Với $a = 1$ phương trình vô nghiệm

Với $a = 2$ thì phương trình có 1 nghiệm $x = 0$ và 1 nghiệm $x < 0$ nên có 2 nghiệm phân biệt

Với $a = 3;4;...;30$ đường thẳng $y = x + a$ luôn cắt $y = 2^{e^{x}}$ tại 2 điểm phân biệt nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

Vậy có tất cả 28 cặp $\left( {a,b} \right)$ để phương trình có 2 nghiệm phân biệt $\left. \rightarrow 3 \right.$ sai.

4. Ta thấy đồ thị hàm số $b = 2$ thì $y = 2^{e^{x}}$ là đường cong $(C)$ và $y = x + a$ là đường thẳng $(d)$ luôn tạo với 2 trục Ox, Oy một tam giác cân và tiến dần từ $\left( {0;1} \right)$ đến $\left( {0;30} \right)$ trên trục Oy.

Ta thấy khi $a = 1$ thì $(d)$ không cắt $(C)$

Khi $a \geq 2$ thì $(d)$ luôn cắt $(C)$ tại 2 điểm phân biệt

Vậy không có giá trị a nào để phương trình có nghiệm duy nhất $\left. \rightarrow 4 \right.$ sai.

5. Với $b = 2$ không có giá trị nào của a để phương trình có nghiệm duy nhất

Với $b = 3$, $a = 1;2$ thì phương trình vô nghiệm. Với $b = 3;a = 3$ thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt nên với $b = 3$ không có giá trị nào của a để phương trình có nghiệm duy nhất.

Tương tự với $b \in \left\{ {4;5;...;30} \right\}$ không có giá trị nào của a để phương trình có nghiệm duy nhất.

Vậy không có cặp $\left( {a,b} \right)$ nào để để phương trình có nghiệm duy nhất $\left. \rightarrow 5 \right.$ sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với $AB = 4;AD = 3$. Cạnh $SA\bot\left( {ABCD} \right)$ và $SA = 5$. Gọi M là trung điểm của SD. Những phương án nào dưới đây là đúng?

Đáp án đúng là: C; E

Phương pháp giải

Gắn hệ trục toạ độ Oxyz và tính khoảng cách bằng công thức

Tính khoảng cách giữa $d_{1},d_{2}$ là $\dfrac{\left| {\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{u_{1}};\overset{\rightarrow}{u_{2}}} \right\rbrack.\overset{\rightarrow}{AB}} \right|}{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{u_{1}};\overset{\rightarrow}{u_{2}}} \right\rbrack \right|}$ với $A \in d_{1};B \in d_{2}$.

Giải chi tiết

1. Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {CD\bot AD} \\ {CD\bot SA} \end{array} \right.\Rightarrow CD\bot\left( {SAD} \right) \right.$.

Kẻ $\left. AK\bot SD\Rightarrow AK\bot\left( {SCD} \right)\Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK \right.$

$\left. \Rightarrow AK = \dfrac{AS.AD}{\sqrt{AS^{2} + AD^{2}}} = \dfrac{5.3}{\sqrt{5^{2} + 3^{2}}} = \dfrac{15\sqrt{34}}{34} \right.$ $\left. \rightarrow 1 \right.$ sai.

2. Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {AB\bot SA} \\ {AB\bot BC} \end{array} \right.\Rightarrow AB \right.$ là đường vuông góc chung của SA và BC

$\left. \Rightarrow d\left( {SA,BC} \right) = AB = 4\rightarrow \right.$ 2 sai.

3. Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {BC\bot SA} \\ {BC\bot AB} \end{array} \right.\Rightarrow BC\bot\left( {SAB} \right) \right.$.

Kẻ $\left. AE\bot SB\Rightarrow AE\bot BC\Rightarrow AE\bot\left( {SBC} \right)\Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AE \right.$

Ta có $d\left( {AD,SB} \right) = d\left( {AD,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AE$

$\left. \Rightarrow AE = \dfrac{AS.AB}{\sqrt{AS^{2} + AB^{2}}} = \dfrac{5.4}{\sqrt{5^{2} + 4^{2}}} = \dfrac{20}{\sqrt{41}} \right.$ $\left. \rightarrow 2 \right.$ đúng.

4. Gắn hệ trục toạ độ với $A\left( {0;0;0} \right);S\left( {0;0;5} \right);B\left( {4;0;0} \right);D\left( {0;3;0} \right);C\left( {4;3;0} \right)$

Khi đó $\left. \overset{\rightarrow}{SB} = \left( {4;0; - 5} \right);\overset{\rightarrow}{AC}\left( {4;3;0} \right);\overset{\rightarrow}{SA} = \left( {0;0; - 5} \right)\Rightarrow\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{SB},\overset{\rightarrow}{AC}} \right\rbrack = \left( {15; - 20;12} \right) \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {SB,AC} \right) = \dfrac{\left| {\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{SB},\overset{\rightarrow}{AC}} \right\rbrack.\overset{\rightarrow}{SA}} \right|}{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{SB},\overset{\rightarrow}{AC}} \right\rbrack \right|} = \dfrac{12.5}{\sqrt{769}} \approx 2,16 \right.$ $\rightarrow$ 4 sai.

5. Do M là trung điểm SD nên $M\left( {0;\dfrac{3}{2};\dfrac{5}{2}} \right)$ nên $\overset{\rightarrow}{SC}\left( {4;3;0} \right);\overset{\rightarrow}{BM}\left( {- 4;\dfrac{3}{2};\dfrac{5}{2}} \right);\overset{\rightarrow}{SB}\left( {4;0; - 5} \right)$

$\left. \Rightarrow\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{SC},\overset{\rightarrow}{BM}} \right\rbrack = \left( {\dfrac{15}{2}; - 10;18} \right) \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {SC,BM} \right) = \dfrac{\left| {\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{SC},\overset{\rightarrow}{BM}} \right\rbrack.\overset{\rightarrow}{SB}} \right|}{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{SC},\overset{\rightarrow}{BM}} \right\rbrack \right|} = \dfrac{\left| {4.\dfrac{15}{2} - 5.18} \right|}{\sqrt{\left( \dfrac{15}{2} \right)^{2} + 10^{2} + 18^{2}}} \approx 2,73\rightarrow 5 \right.$ đúng.

Đáp án cần chọn là: C; E

Một chiếc tàu lượn siêu tốc đang chuyển động theo phương thẳng đứng từ vị trí cao nhất xuống thấp nhất rồi lại đi lên. Biết rằng khoảng cách từ toa tàu đến mặt đất (tính bằng mét) theo thời gian t (giây) được cho bởi phương trình: $h(t) = 40 + 10\cos\left( \dfrac{\pi t}{3} \right),(t \geq 0)$

Trả lời cho các câu 26, 27, 28 dưới đây:

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Tàu lượn ở gần mặt đất nhất vào thời điểm nào sau khi bắt đầu chuyển động?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm GTNN của hàm $h(t)$ từ tính chất $\sin x \in \left\lbrack {- 1;1} \right\rbrack$ và $\cos x \in \left\lbrack {- 1,1} \right\rbrack$

Giải chi tiết

Tàu lượn ở gần mặt đất nhất khi $h(t)$ đạt GTNN

Ta có $h(t) = 40 + 10\cos\left( \dfrac{\pi t}{3} \right) \geq 40 - 10.1 = 30$ khi

$\left. \cos\left( {\dfrac{\pi}{3}t} \right) = - 1\Leftrightarrow\dfrac{\pi}{3}t = \pi + k2\pi\Leftrightarrow t = 3 + 6k \right.$

Vậy thời điểm $t = 3$ giây thì tàu lượn gần mặt đất nhất

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Thời điểm thứ 3 (theo giây) mà trong đó vận tốc của tàu lượn bằng 0 là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Giải phương trình $h'(t) < 0$

Giải chi tiết

Vận tốc của tàu là $v(t) = h'(t) = - 10.\dfrac{\pi}{3}\sin\left( \dfrac{\pi t}{3} \right)$

Vận tốc bằng 0 khi $\left. \sin\left( \dfrac{\pi t}{3} \right) = 0\Leftrightarrow\dfrac{\pi t}{3} = k\pi\Leftrightarrow t = 3k \right.$

$\left. \Rightarrow t = 0;3;6;9;... \right.$ nên thời điểm thứ 3 mà vận tốc bằng 0 là $t = 9$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Người thiết kế muốn hành trình của tàu lượn siêu tốc sao cho độ cao trung bình của tàu trong một chu kì dao động T (tức trong khoảng thời gian tàu đi hết một vòng lên – xuống – lên) là nhỏ nhất để giảm chi phí xây dựng đường ray. Hãy xác định tỉ số giữa độ cao trung bình trong một chu kìđộ cao cực đại của tàu.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm chu kì của hàm lượng giác hàm $\cos\left( {at} \right)$ có chu kì $T = \dfrac{2\pi}{a}$

Áp dụng công thức tính độ cao trung bình trong khoảng thời gian T là $\overline{h} = \dfrac{1}{T}.{\int\limits_{0}^{T}{h(t)}}dt$

Giải chi tiết

$h(t) = 40 + 10\cos\left( \dfrac{\pi t}{3} \right),(t \geq 0)$ có chu kì $T = \dfrac{2\pi}{\dfrac{\pi}{3}} = 6$ giây

Khi đó chiều cao trung bình trong 1 chu kì là $\overline{h} = \dfrac{1}{6}{\int\limits_{0}^{6}\left\lbrack {40 + 10\cos\left( \dfrac{\pi t}{3} \right)} \right\rbrack}dt = 40$ (m)

Mà $h(t) = 40 + 10\cos\left( \dfrac{\pi t}{3} \right) \leq 40 + 10.1 = 50$ nên độ cao lớn nhất của tàu bằng 50 m

Vậy tỉ số cần tính là $\dfrac{40}{50} = \dfrac{4}{5}$

Đáp án cần chọn là: C

Một nhà thiết kế muốn chế tạo một chiếc đèn trang trí với thân đèn có hình dáng đặc biệt. Phần thân đèn được tạo thành khi quay đường cong $y = \ln\left( {x^{2} + 2} \right)$ quanh trục Ox, với $x = 1$ đến $x = 3$.

Trả lời cho các câu 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Đường kính lớn nhất của thân đèn bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Khảo sát và tìm GTLN của hàm số trên $\left\lbrack {1;3} \right\rbrack$ để tìm đường kính lớn nhất.

Giải chi tiết

Ta có $\left. y = \ln\left( {x^{2} + 2} \right)\Rightarrow y' = \dfrac{2x}{x^{2} + 2} > 0\,\,\,\forall x \in \left\lbrack {1;3} \right\rbrack \right.$ nên hàm số luôn đồng biến trên $\left\lbrack {1;3} \right\rbrack$

Khi đó đường kính lớn nhất của đèn bằng $2.y(3) = 2.\ln\left( {3^{2} + 2} \right) = 2\ln 11$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Thể tích của thân đèn xấp xỉ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Thể tích tính bằng tích phân $V = \pi.{\int\limits_{a}^{b}{f^{2}(x)}}dx$

Giải chi tiết

Thể tích của thân đèn là $V = \pi.{\int\limits_{1}^{3}{\ln^{2}\left( {x^{2} + 2} \right)}}dx \approx 20,71$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = x + \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x\). Giá trị của \(f\left( 2 \right)=\dfrac{a}{b}\) với $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Giá trị của \(a+b\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 11

Phương pháp giải

Đặt \(f\left( x \right) = x + \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x = x + c\) với \(c = \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x\)

Giải chi tiết

Ta có \(f\left( x \right) = x + \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x = x + c\) với \(c = \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow c = \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int\limits_0^1 {x\left( {x + c} \right)} {\rm{d}}x = \left. {\left( {\dfrac{{{x^3}}}{3} + \dfrac{{c{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1\\ \Leftrightarrow c = \dfrac{1}{3} + \dfrac{c}{2} \Leftrightarrow c = \dfrac{2}{3}\\ \Rightarrow f\left( x \right) = x + \dfrac{2}{3} \Rightarrow f\left( 2 \right) = 2 + \dfrac{2}{3} = \dfrac{8}{3}\end{array}\)

Vậy \(a+b=8+3=11\)

Đáp án cần điền là: 11

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Trong không gian tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P):x + 2y - 2z + 1 = 0.$ Mặt phẳng $(\alpha):Ax + By - 2z + D = 0$ song song với mặt phẳng $(P)$ sao cho khoảng cách giữa $(\alpha)$ và $(P)$ bằng 1, đồng thời khoảng cách từ gốc tọa độ đến $(\alpha)$ nhỏ hơn 1. Tính tích $P = A \cdot B \cdot D.$ ( nhập kết quả vào ô trống)

Đáp án đúng là: -4

Giải chi tiết

Ta có $\left. (P)//(\alpha)\Rightarrow\dfrac{A}{1} = \dfrac{B}{2} = \dfrac{- 2}{- 2} \neq \dfrac{D}{3} \right.$. Suy ra ta chọn $A = 1;B = 2$ với điều kiện $D \neq 3$.

Khi đó phương trình $(\alpha):x + 2y - 2z + D = 0$.

Ta lấy điểm $I\left( {- 1;0;0} \right) \in P$

Ta có $\left. d\left( {(P);(\alpha)} \right) = 1\Leftrightarrow d\left( {I;(\alpha)} \right) = 1\Leftrightarrow\dfrac{\left| {- 1 + D} \right|}{\sqrt{1^{2} + 2^{2} + {( - 2)}^{2}}} = 1\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {D = - 2} \\ {D = 4} \end{array} \right. \right.$

$\left. \Rightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {\left( \alpha_{1} \right):x + 2y - 2z - 2 = 0} \\ {\left( \alpha_{2} \right):x + 2y - 2z + 4 = 0} \end{array} \right. \right.$

Ta thấy $d\left( {O;\left( \alpha_{1} \right)} \right) = \dfrac{2}{3} < 1$ và $d\left( {O;\left( \alpha_{2} \right)} \right) = \dfrac{4}{3} > 1$

Vậy phương trình mặt phẳng $(\alpha):x + 2y - 2z - 2 = 0$

Vậy $P = A \cdot B \cdot D = - 4.$

Đáp án cần điền là: -4

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Một căn bệnh có \(1{\rm{\% }}\) dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là \(99{\rm{\% }}\). Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(99{\rm{\% }}\) số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 0,5

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính xác suất có điều kiện và công thức Bayes

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố "người đó mắc bệnh"

Gọi \(B\) là biến cố "kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)"

Ta cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\)

Với \(P\left( {A\mid B} \right) = \dfrac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right)}}\)

Ta có:

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( A \right) = 1\)

Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,01 = 0,99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 1 - 0,99 = 0,01\)

\(P\left( {A\mid B} \right) = \dfrac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)}} = \dfrac{{0,01.0,99}}{{0,01.0,99 + 0,99.0,01}} = 0,5\)

Xác suất kết để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là 0,5.

Đáp số: 0,5.

Đáp án cần điền là: 0,5

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình \(2{f^2}\left( x \right) - \left( {x + 2} \right)f\left( x \right) - {x^2} + 5x - 4 = 0\) có số nghiệm thực là

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Đưa phương trình \(2{f^2}\left( x \right) - \left( {x + 2} \right)f\left( x \right) - {x^2} + 5x - 4 = 0\) về dạng tích.

Sử dụng tương giao đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Ta có: \(2{f^2}\left( x \right) - \left( {x + 2} \right)f\left( x \right) - {x^2} + 5x - 4 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left[ {f\left( x \right) - \left( {x - 1} \right)} \right]\left[ {2f\left( x \right) - \left( {4 - x} \right)} \right] = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = x - 1 & \left( 1 \right)\\f\left( x \right) =  - \dfrac{x}{2} + 2 & \left( 2 \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

(1) có 3 nghiệm phân biệt

(2) có 3 nghiệm phân biêt

Tuy nhiên (1) và (2) cùng có \(x = 2\) là nghiệm

Vậy phương trình đã cho có 5 nghiệm thực phân biệt

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Carbon-14 (${}^{14}C$) là một đồng vị phóng xạ của nguyên tố carbon. Trong môi trường tự nhiên, ${}^{14}C$luôn luôn phân rã thành các đồng vị không phóng xạ của nó. Số nguyên tử ${}^{14}C$sau một khoảng thời gian được tính bằng công thức sau:

$N(t) = N_{0}.e^{- \lambda t}$

trong đó, $N(t)$là số nguyên tử ${}^{14}C$ sau một thời gian $t$, $N_{0}$là số nguyên tử ${}^{14}C$tại thời điểm ban đầu, $\lambda$là một hằng số.

Biết rằng cứ sau 5730 năm, số lượng nguyên tử ${}^{14}C$sẽ mất đi một nửa. Hỏi cứ sau bao nhiêu năm, số lượng nguyên tử ${}^{14}C$sẽ giảm đi 5 lần? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là: 13305

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đã cho để lập phương trình

Giải chi tiết

Sau 5730 năm, số lượng nguyên tử ${}^{14}C$mất đi một nửa

$\left. \Rightarrow\dfrac{1}{2}N_{0} = N_{0}.e^{- 5730\lambda}\Leftrightarrow e^{- 5730\lambda} = \dfrac{1}{2}\Leftrightarrow\lambda = \dfrac{- \ln\dfrac{1}{2}}{5730} \right.$

Sau $m$năm, số lượng nguyên tử ${}^{14}C$giảm 5 lần

$\left. \Rightarrow\dfrac{1}{5}N_{0} = N_{0}.e^{- m\lambda}\Leftrightarrow e^{- m\lambda} = \dfrac{1}{5}\Leftrightarrow m = \dfrac{- \ln\dfrac{1}{5}}{\lambda} = \dfrac{\ln 5}{\dfrac{\ln 2}{5730}} \approx 13305 \right.$(năm)

Đáp án cần điền là: 13305

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Bạn An dự định làm một chiếc hộp có dạng hình lăng trụ tam giác đều sao cho thể tích của khối lăng trụ đó bằng $40\text{cm}^{3}$. Bạn An muốn sơn màu tất cả các mặt của chiếc hộp đó. Hỏi tổng diện tích cùa tất cả các mặt được sơn màu nhỏ nhất là bao nhiêu centimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là: 77

Phương pháp giải

Gọi chiều cao và cạnh đáy của hình lăng trụ lần lượt là $h,x\left( {cm;h,x > 0} \right)$.

Khi đó: $\left. h.\dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{4} = 40\Rightarrow h = \dfrac{160}{x^{2}\sqrt{3}}. \right.$

Vậy tổng diện tích các mặt được sơn là: $f(x) = 2.\dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{4} + 3xh = \dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{2} + \dfrac{160\sqrt{3}}{x}.$

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $f(x).$

Giải chi tiết

Gọi chiều cao và cạnh đáy của hình lăng trụ lần lượt là $h,x\left( {cm;h,x > 0} \right)$.

Khi đó: $\left. h.\dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{4} = 40\Rightarrow h = \dfrac{160}{x^{2}\sqrt{3}}. \right.$

Khi đó tổng diện tích các mặt được sơn là: $f(x) = 2.\dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{4} + 3xh = \dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{2} + \dfrac{160\sqrt{3}}{x}.$

$\left. f'(x) = x\sqrt{3} - \dfrac{160\sqrt{3}}{x^{2}} = 0\Rightarrow x^{3}\sqrt{3} - 160\sqrt{3} = 0\Rightarrow x = \sqrt[3]{160}. \right.$

Khi đó: $f\left( \sqrt[3]{160} \right) \approx 77;f\left( {+ \infty} \right) = + \infty$

Vậy tổng diện tích các mặt là $77\left( {cm^{2}} \right)$.

Đáp án cần điền là: 77

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Cho hàm số f(x) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \{  - 1;1\} \), thỏa mãn \(f'(x) = \dfrac{2}{{{x^2} - 1}};\) \(f( - 3) + f(3) = 2\ln 2\) và \(f\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = 0\). Giá trị của biểu thức \(P = f(-2) + f(0) + f(4)\) bằng bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 1,97

Phương pháp giải

Tính f(x) bằng cách lấy nguyên hàm của \(f'(x)\)

Từ đó tính giá trị T

Giải chi tiết

\(f'(x) = \dfrac{2}{{{x^2} - 1}} = \dfrac{1}{{x - 1}} - \dfrac{1}{{x + 1}} \Rightarrow \int {f\left( x \right)dx}  = \ln \left| {\dfrac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| + c\)

Do  \(f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \{  - 1;1\} \) nên \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\ln \dfrac{{x - 1}}{{x + 1}} + {c_1}\,\,\,khi\,\,\left[ \begin{array}{l}x > 1\\x <  - 1\end{array} \right.\\\ln \dfrac{{1 - x}}{{x + 1}} + {c_2}\,\,\,khi\,\,\, - 1 < x < 1\end{array} \right.\)

\(f( - 3) + f(3) = 2\ln 2 \Leftrightarrow \ln 2 + {c_1} + \ln \dfrac{1}{2} + {c_1} = 2 \ln 2 \Leftrightarrow {c_1} = \ln 2\)

\(f\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = 2 \Leftrightarrow \ln 3 + {c_2} + \ln \dfrac{1}{3} + {c_2} = 0 \Leftrightarrow {c_2} = 0\)

\( \Rightarrow T = f(- 2) + f(0) + f(4) = \ln 3 + \ln 2 +\ln 1 + \ln \dfrac{3}{5} +\ln 2\)

\(= 2\ln 2 + 2\ln 3 - \ln 5=1,97\)

Đáp án cần điền là: 1,97

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {1;2;0} \right),\,\,B\left( {3; - 1;2} \right),\,\,C\left( {1;2;2} \right),\,\,D\left( {3; - 1;1} \right)\) và điểm \(M \in \left( {Oxy} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(T = M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2} - \dfrac{1}{4}M{D^2}\)

Đáp án đúng là: 6

Phương pháp giải

Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right)\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  - 2\overrightarrow {IC}  = \vec 0\)

Tìm toạ độ của I và tính biểu thức P theo độ dài MI, Từ đó tìm GTLN bằng cách đưa về hàm số

Giải chi tiết

Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right)\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  - 2\overrightarrow {IC}  = \vec 0 \Rightarrow I\left( {3; - 1;1} \right) \Rightarrow I \equiv D\)

Ta có: \(\overrightarrow {IA}  = \left( { - 2;3; - 1} \right),\,\,\overrightarrow {IB}  = \left( {0;0;1} \right),\,\,\overrightarrow {IC}  = \left( { - 2;3;1} \right) \Rightarrow I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2} = 14 + 2 - 14 = 2\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}T = M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2} - \dfrac{1}{4}M{D^4}\\ = {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 2\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right) - {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2} - \dfrac{1}{4}M{I^4}\\ = 2M{I^2} - \dfrac{1}{4}M{I^4} + \left( {I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2}} \right)\\ = 2M{I^2} - \dfrac{1}{4}M{I^4} + 2\end{array}\)

Đặt \(M{I^2} = x \Rightarrow T =  - \dfrac{1}{4}{x^2} + 2x + 2 =  - \dfrac{1}{4}\left( {{x^2} - 8x + 16} \right) + 6 =  - \dfrac{1}{4}{\left( {x - 4} \right)^2} + 6 \le 6\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(x = 4 \Rightarrow M{I^2} = 4 \Rightarrow MI = 2\)

Vậy giá trị lớn nhất của \(T\) là 6

Đáp án cần điền là: 6

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):\dfrac{x}{4} = \dfrac{{y - 2}}{1} = \dfrac{{z - 3}}{1}\) và \(\left( {d'} \right):\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{{z - 1}}{1}\). Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm mặt cầu đi qua \(A\left( {3;2;2} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\). Biết \(I\) nằm trên \(\left( {d'} \right)\) và \(a < 2\). Tính \(T = a + b + c\).

Đáp án đúng là: 2

Phương pháp giải

Công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong không gian:

\(d\left( {A;\Delta } \right) = \dfrac{{\left| {\left[ {\overrightarrow u ;\overrightarrow {MA} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}}\) , với \(\overrightarrow u \) là VTCP của \(\Delta \) và M là điểm bất kì thuộc \(\Delta \).

Giải chi tiết

Do \(I \in d'\) nên giả sử \(I\left( {1 + t;t;1 + t} \right)\).

Lấy \(M\left( {0;2;3} \right) \in d\). Xét các vec tơ

\(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {4;1;1} \right);\overrightarrow {IM}  = \left( { - 1 - t;2 - t;2 - t} \right)\).

\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ;\overrightarrow {IM} } \right] = \left( {0;3t - 9; - 3t + 9} \right)\).

Khi đó: \(d\left( {I;d} \right) = \dfrac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ;\overrightarrow {IM} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|}} = \dfrac{{\sqrt {2{{\left( {3t - 9} \right)}^2}} }}{{3\sqrt 2 }} = \left| {t - 3} \right|\) .

Mặt cầu đi qua \(A\left( {3;2;2} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\) \( \Leftrightarrow d\left( {I;d} \right) = IA\).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left| {t - 3} \right| = \sqrt {{{\left( {t - 2} \right)}^2} + {{\left( {t - 2} \right)}^2} + {{\left( {t - 1} \right)}^2}}  \Leftrightarrow {t^2} - 6{t^2} + 9 = 3{t^2} - 10t + 9\\ \Leftrightarrow 2{t^2} - 4t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 2\end{array} \right.\end{array}\)

\(t = 0 \Rightarrow I\left( {1;0;1} \right)\): Thỏa mãn. \( \Rightarrow a + b + c = 2\).

\(t = 2 \Rightarrow I\left( {3;2;3} \right)\): Loại.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x - y + 2z - 14 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):\,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\). Lấy \(M\left( {a;b;c} \right)\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Giá trị của biểu thức \(K = a + b + c\) là

Đáp án đúng là: -5

Phương pháp giải

Điểm thuộc mặt cầu có khoảng cách nhỏ nhất hoặc lớn nhất tới mặt phẳng \(\left( P \right)\) là giao điểm của mặt cầu với đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Giải chi tiết

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2; - 1} \right)\), bán kính \(R = 3\).

Ta có: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right)\)\( = \dfrac{{\left| {2.1 - \left( { - 2} \right) + 2.\left( { - 1} \right) - 14} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }}\)\( = 4 > R\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) không có điểm chung.

Từ đó, điểm thuộc mặt cầu có khoảng cách nhỏ nhất hoặc lớn nhất tới mặt phẳng \(\left( P \right)\) là giao điểm của mặt cầu với đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Trước hết ta lập phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(I\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1;2} \right)\).

Vì \(d \bot \left( P \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1;2} \right)\) làm véctơ chỉ phương.

Từ đó \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\) với \(\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Ta tìm giao điểm của \(d\) và \(\left( S \right)\).

Xét hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\\{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\\{\left( {1 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 2 - t} \right)^2} + {\left( { - 1 + 2t} \right)^2} - 2\left( {1 + 2t} \right) + 4\left( { - 2 - t} \right) + 2\left( { - 1 + 2t} \right) - 3 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 2 - t\\z =  - 1 + 2t\\9{t^2} - 9 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}t = 1\\x = 3\\y =  - 3\\z = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}t =  - 1\\x =  - 1\\y =  - 1\\z =  - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\).

Suy ra có hai giao điểm là \(A\left( {3; - 3;1} \right)\) và \(B\left( { - 1; - 1; - 3} \right)\).

Ta có: \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \dfrac{{\left| {2.3 - \left( { - 3} \right) + 2.1 - 14} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 1\);

\(d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \dfrac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - \left( { - 1} \right) + 2\left( { - 3} \right) - 14} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 7\).

Suy ra \(M \equiv B\left( { - 1; - 1; - 3} \right)\). Từ đó \(a =  - 1\); \(b =  - 1\); \(c =  - 3\).

Vậy \(K =  - 5\).

Đáp án cần điền là: -5