Cho hàm số \(y=-\dfrac{x^3}{3}+x^2+4\). Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
Đáp án đúng là: A
Đáp án cần chọn là: A
Một cái hồ chứa 600 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối \(30 \mathrm{~g} / \mathrm{l}\) vào hồ với tốc độ 15 (l/phút). Nồng độ muối trong hồ khi \(t\) dần về dương vô cùng (đơn vị \(\mathrm{g} / \mathrm{l}\) ) là
Đáp án đúng là: C
Đáp án cần chọn là: C
Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x + 1 + {\cot ^2}x\)
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm lượng giác: \(\int {\cos xdx = \sin x + C} \); \(\int {(1 + {{\cot }^2}x)dx = - \cot x + C} \).
Đáp án cần chọn là: A
Nếu \(\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {\left[ {\sin x - 3f\left( x \right)} \right]} dx = 6\) thì \(\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{3}} {f\left( x \right)} dx\) bằng
Đáp án đúng là: D
Sử dụng tính chất tuyến tính của tích phân: $\int [af(x) + bg(x)]dx = a\int f(x)dx + b\int g(x)dx$.
Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản: $\int \sin x dx = -\cos x + C$.
Sử dụng định nghĩa tích phân: $\int_{a}^{b} f(x)dx = F(b) - F(a)$.
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(3;2;-1)$. Khi đó, điểm đối xứng với $M$ qua mặt phẳng $(yOz)$ có tọa độ bằng
Đáp án đúng là: C
Điểm đối xứng với $M(a;b;c)$ qua $(yOz)$ là $M’(-a;b;c)$.
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng song song \(\left( P \right):x + y + z - 2 = 0;\) \(\left( Q \right):x + y + z + 4 = 0\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng
Đáp án đúng là: D
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian Oxyz , cho điểm \(M(1 ; 2 ;-2)\) và mặt phẳng \((P): 2 x+y-3 z+1=0\). Phương trình của đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \((P)\) là:
Đáp án đúng là: B
Viết phương trình đường thẳng đi qua M và nhận \(\vec{n_{P}}\) làm vectơ chỉ phương.
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm \(A(1 ;-2 ; 7), B(-3 ; 8 ;-1)\). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là
Đáp án đúng là: D
Đáp án cần chọn là: D
Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau.

Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng là: A
Khoảng biến thiên bằng hiệu của số liệu lớn nhất và nhỏ nhất
Đáp án cần chọn là: A
Xét $A,\, B$ là hai biến cố của một sự kiện. Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào công thức xác suất toàn phần.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} + 16\cos x - \cos 2x\). Tính giá trị của \(f''\left( \pi \right)\).
Đáp án đúng là: A
Đáp án cần chọn là: A
Với \(0 < a \ne 1\), giá trị của biểu thức \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {a\sqrt a } \right)\) bằng
Đáp án đúng là: A
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông tâm $O$, cạnh bằng 1. Cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABCD} \right),SA = 1$. Góc giữa đường thẳng $SB$ và $AC$ bằng
Đáp án đúng là: C
$\widehat{\left( {SB,AC} \right)} = \widehat{\left( {OE,AC} \right)}$ với $E$ là trung điểm của $SD$
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình hộp chữ nhật \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\), có \(A B=A A^{\prime}=a\), \(A D=a \sqrt{2}\) (tham khảo hình vẽ). Góc giữa đường thẳng \(A^{\prime} C\) và mặt phẳng \((A B C D)\) bằng
Đáp án đúng là: A
Vẽ hình, có \(\left(A^{\prime} C ;(A B C D)\right)=\left(A^{\prime} C ; C A\right)=\widehat{A^{\prime} C A}\).
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi và $SB$ vuông góc với mặt phẳng (tham khảo hình vẽ dưới đây). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng $\left( {SBD} \right)$?

Đáp án đúng là: D
Chứng minh mặt phẳng này chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số $F(x) = 5x^{3} + x$ và $G(x) = x^{2} + 5$ lần lượt là nguyên hàm của $f(x)$ và $g(x)$. Xét $H(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $h(x) = f(x).g(x)$. Phương án nào dưới đây là đúng?
Đáp án đúng là: D
Tìm $f(x);g(x)$ từ đó tính nguyên hàm $\int{f(x).g(x)}$
Tính nguyên hàm và thử các đáp án
Đáp án cần chọn là: D
Theo thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2024-2025 của một trường được kết quả như bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng là: A
Công thức tìm tứ phân vị
Đáp án cần chọn là: A
Cho lăng trụ tam giác $ABC \cdot A'B'C'$. Biết diện tích mặt bên $ABB'A'$ bằng 15 và khoảng cách từ $C$ đến mặt phẳng $\left( {ABB'A'} \right)$ bằng 6 (tham khảo hình vẽ bên cạnh). Thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B
$V_{C \cdot ABB'A'} = \dfrac{2}{3}V_{ABC \cdot A'B'C'}$
Đáp án cần chọn là: B
Có hai chuồng thỏ, chuồng I có 5 thỏ trắng và 5 thỏ đen, chuồng II có 6 thỏ trắng và 4 thỏ đen. Bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng I bỏ sang chuồng II. Sau đó bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng II. Giả sử con thỏ được bắt ra từ chuồng II là thỏ trắng. Tính xác suất thỏ trắng đó thuộc chuồng I.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần và công thức xác suất bayes
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp cụt $ABCD.A'B'C'D'$ như hình vẽ. Biết rằng hai đáy $ABCD,\, A'B'C'D'$ là hai đa giác đồng dạng với $\dfrac{AB}{A'B'} = \dfrac{5}{2},\, S_{ABCD} = 10a^{2}$. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy là $4a$. Thể tích của khối chóp cụt $ABCD.A'B'C'D'$ là:

Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt: \({V = \dfrac{1}{3}h.\left( {S_{ABCD} + S_{A'B'C'D'} + \sqrt{S_{ABCD}.S_{A'B'C'D'}}} \right)}\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho 2 chất điểm chuyển động có toạ độ theo thời gian t giây lần lượt là $s_{1} = 3\cos t$ và $s_{2} = \cos^{2}t$ cùng xuất phát từ O. Những phương án nào dưới đây là đúng.
Đáp án đúng là: A; C; D
Dựa vào tính chất $- 1 \leq \cos x \leq 1$ từ đó xác định thời điểm mà $s_{1},s_{2}$ lớn nhất, nhỏ nhất
Giải phương trình lượng giác $s_{1} = s_{2}$ để tìm các thời điểm mà 2 chất điểm bằng nhau
Tìm GTLN của $\left| {s_{1} - s_{2}} \right|$ đẻ tìm khoảng cách lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: A; C; D
Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {2;1;3} \right),B\left( {3;0;2} \right),C\left( {0; - 2;1} \right)$. Những phương án nào dưới đây là đúng?
Đáp án đúng là: A; B; D
a) Tính $\overset{\rightarrow}{AB},\overset{\rightarrow}{BC}$
b) Kiểm tra $\overset{\rightarrow}{MB},\overset{\rightarrow}{BC}$ cùng hướng
c) Mặt phẳng trung trực BC qua trung điểm I và nhận $\overset{\rightarrow}{BC}$ làm VTPT
d) Gọi H là hình chiếu của C xuống AB. Khi đó $CH\bot(P)$
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Trong một live show âm nhạc có ca sĩ Mỹ Tâm tham gia, nhiều fan hâm mộ đã tỏ ra lo ngại rằng ban tổ chức có thể hủy show với một vài lý do khác nhau. Những lo ngại này là đúng vì có đến 0,302 khả năng show diễn sẽ bị hủy. Nếu vé bán hết thì chắc chắn live show sẽ diễn ra. Nếu trời mưa thì ban tổ chức không thể bán hết vé, khi đó khả năng hủy show là $50\rm{\%}$. Nếu trời không mưa thì khả năng vé được bán hết là $90\rm{\%}$; trong trường hợp còn vé thì khả năng hủy show là $5\rm{\%}$. Những phương án nào dưới đây là đúng?
Nhứng phương án nào dưới đây là đúng?
Đáp án đúng là: A; C; D
Tính xác suất bằng sơ đồ cây
Đáp án cần chọn là: A; C; D
Xét phương trình $e^{x} - \log_{b}\left( {x + a} \right) = 0$ trong đó a, b là các số nguyên dương nhỏ hơn 30, với $b > 1$. Những khẳng định nào dưới đây là đúng.
Đáp án đúng là: B
Lập luận các giá trị của a tìm tương ứng b và ngược lại.
Tìm số giao điểm của 2 đồ thị để từ đó suy ra số nghiệm của phương trình.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với $AB = 4;AD = 3$. Cạnh $SA\bot\left( {ABCD} \right)$ và $SA = 5$. Gọi M là trung điểm của SD. Những phương án nào dưới đây là đúng?
Đáp án đúng là: C; E
Gắn hệ trục toạ độ Oxyz và tính khoảng cách bằng công thức
Tính khoảng cách giữa $d_{1},d_{2}$ là $\dfrac{\left| {\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{u_{1}};\overset{\rightarrow}{u_{2}}} \right\rbrack.\overset{\rightarrow}{AB}} \right|}{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{u_{1}};\overset{\rightarrow}{u_{2}}} \right\rbrack \right|}$ với $A \in d_{1};B \in d_{2}$.
Đáp án cần chọn là: C; E
Một chiếc tàu lượn siêu tốc đang chuyển động theo phương thẳng đứng từ vị trí cao nhất xuống thấp nhất rồi lại đi lên. Biết rằng khoảng cách từ toa tàu đến mặt đất (tính bằng mét) theo thời gian t (giây) được cho bởi phương trình: $h(t) = 40 + 10\cos\left( \dfrac{\pi t}{3} \right),(t \geq 0)$

Trả lời cho các câu 26, 27, 28 dưới đây:
Tàu lượn ở gần mặt đất nhất vào thời điểm nào sau khi bắt đầu chuyển động?
Đáp án đúng là: A
Tìm GTNN của hàm $h(t)$ từ tính chất $\sin x \in \left\lbrack {- 1;1} \right\rbrack$ và $\cos x \in \left\lbrack {- 1,1} \right\rbrack$
Đáp án cần chọn là: A
Thời điểm thứ 3 (theo giây) mà trong đó vận tốc của tàu lượn bằng 0 là:
Đáp án đúng là: D
Giải phương trình $h'(t) < 0$
Đáp án cần chọn là: D
Người thiết kế muốn hành trình của tàu lượn siêu tốc sao cho độ cao trung bình của tàu trong một chu kì dao động T (tức trong khoảng thời gian tàu đi hết một vòng lên – xuống – lên) là nhỏ nhất để giảm chi phí xây dựng đường ray. Hãy xác định tỉ số giữa độ cao trung bình trong một chu kì và độ cao cực đại của tàu.
Đáp án đúng là: C
Tìm chu kì của hàm lượng giác hàm $\cos\left( {at} \right)$ có chu kì $T = \dfrac{2\pi}{a}$
Áp dụng công thức tính độ cao trung bình trong khoảng thời gian T là $\overline{h} = \dfrac{1}{T}.{\int\limits_{0}^{T}{h(t)}}dt$
Đáp án cần chọn là: C
Một nhà thiết kế muốn chế tạo một chiếc đèn trang trí với thân đèn có hình dáng đặc biệt. Phần thân đèn được tạo thành khi quay đường cong $y = \ln\left( {x^{2} + 2} \right)$ quanh trục Ox, với $x = 1$ đến $x = 3$.
Trả lời cho các câu 29, 30 dưới đây:
Đường kính lớn nhất của thân đèn bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: D
Khảo sát và tìm GTLN của hàm số trên $\left\lbrack {1;3} \right\rbrack$ để tìm đường kính lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Thể tích của thân đèn xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: D
Thể tích tính bằng tích phân $V = \pi.{\int\limits_{a}^{b}{f^{2}(x)}}dx$
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) = x + \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x\). Giá trị của \(f\left( 2 \right)=\dfrac{a}{b}\) với $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Giá trị của \(a+b\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 11
Đặt \(f\left( x \right) = x + \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x = x + c\) với \(c = \int\limits_0^1 {xf\left( x \right)} {\rm{d}}x\)
Đáp án cần điền là: 11
Trong không gian tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P):x + 2y - 2z + 1 = 0.$ Mặt phẳng $(\alpha):Ax + By - 2z + D = 0$ song song với mặt phẳng $(P)$ sao cho khoảng cách giữa $(\alpha)$ và $(P)$ bằng 1, đồng thời khoảng cách từ gốc tọa độ đến $(\alpha)$ nhỏ hơn 1. Tính tích $P = A \cdot B \cdot D.$ ( nhập kết quả vào ô trống)
Đáp án đúng là: -4
Đáp án cần điền là: -4
Một căn bệnh có \(1{\rm{\% }}\) dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là \(99{\rm{\% }}\). Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(99{\rm{\% }}\) số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 0,5
Sử dụng công thức tính xác suất có điều kiện và công thức Bayes
Đáp án cần điền là: 0,5
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình \(2{f^2}\left( x \right) - \left( {x + 2} \right)f\left( x \right) - {x^2} + 5x - 4 = 0\) có số nghiệm thực là

Đáp án đúng là: 5
Đưa phương trình \(2{f^2}\left( x \right) - \left( {x + 2} \right)f\left( x \right) - {x^2} + 5x - 4 = 0\) về dạng tích.
Sử dụng tương giao đồ thị hàm số.
Đáp án cần điền là: 5
Carbon-14 (${}^{14}C$) là một đồng vị phóng xạ của nguyên tố carbon. Trong môi trường tự nhiên, ${}^{14}C$luôn luôn phân rã thành các đồng vị không phóng xạ của nó. Số nguyên tử ${}^{14}C$sau một khoảng thời gian được tính bằng công thức sau:
$N(t) = N_{0}.e^{- \lambda t}$
trong đó, $N(t)$là số nguyên tử ${}^{14}C$ sau một thời gian $t$, $N_{0}$là số nguyên tử ${}^{14}C$tại thời điểm ban đầu, $\lambda$là một hằng số.
Biết rằng cứ sau 5730 năm, số lượng nguyên tử ${}^{14}C$sẽ mất đi một nửa. Hỏi cứ sau bao nhiêu năm, số lượng nguyên tử ${}^{14}C$sẽ giảm đi 5 lần? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 13305
Sử dụng công thức đã cho để lập phương trình
Đáp án cần điền là: 13305
Bạn An dự định làm một chiếc hộp có dạng hình lăng trụ tam giác đều sao cho thể tích của khối lăng trụ đó bằng $40\text{cm}^{3}$. Bạn An muốn sơn màu tất cả các mặt của chiếc hộp đó. Hỏi tổng diện tích cùa tất cả các mặt được sơn màu nhỏ nhất là bao nhiêu centimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng là: 77
Gọi chiều cao và cạnh đáy của hình lăng trụ lần lượt là $h,x\left( {cm;h,x > 0} \right)$.
Khi đó: $\left. h.\dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{4} = 40\Rightarrow h = \dfrac{160}{x^{2}\sqrt{3}}. \right.$
Vậy tổng diện tích các mặt được sơn là: $f(x) = 2.\dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{4} + 3xh = \dfrac{x^{2}\sqrt{3}}{2} + \dfrac{160\sqrt{3}}{x}.$
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $f(x).$
Đáp án cần điền là: 77
Cho hàm số f(x) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \{ - 1;1\} \), thỏa mãn \(f'(x) = \dfrac{2}{{{x^2} - 1}};\) \(f( - 3) + f(3) = 2\ln 2\) và \(f\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = 0\). Giá trị của biểu thức \(P = f(-2) + f(0) + f(4)\) bằng bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 1,97
Tính f(x) bằng cách lấy nguyên hàm của \(f'(x)\)
Từ đó tính giá trị T
Đáp án cần điền là: 1,97
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {1;2;0} \right),\,\,B\left( {3; - 1;2} \right),\,\,C\left( {1;2;2} \right),\,\,D\left( {3; - 1;1} \right)\) và điểm \(M \in \left( {Oxy} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(T = M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2} - \dfrac{1}{4}M{D^2}\)
Đáp án đúng là: 6
Gọi \(I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right)\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - 2\overrightarrow {IC} = \vec 0\)
Tìm toạ độ của I và tính biểu thức P theo độ dài MI, Từ đó tìm GTLN bằng cách đưa về hàm số
Đáp án cần điền là: 6
Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):\dfrac{x}{4} = \dfrac{{y - 2}}{1} = \dfrac{{z - 3}}{1}\) và \(\left( {d'} \right):\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{{z - 1}}{1}\). Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm mặt cầu đi qua \(A\left( {3;2;2} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\). Biết \(I\) nằm trên \(\left( {d'} \right)\) và \(a < 2\). Tính \(T = a + b + c\).
Đáp án đúng là: 2
Công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng trong không gian:
\(d\left( {A;\Delta } \right) = \dfrac{{\left| {\left[ {\overrightarrow u ;\overrightarrow {MA} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}}\) , với \(\overrightarrow u \) là VTCP của \(\Delta \) và M là điểm bất kì thuộc \(\Delta \).
Đáp án cần điền là: 2
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x - y + 2z - 14 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):\,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\). Lấy \(M\left( {a;b;c} \right)\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Giá trị của biểu thức \(K = a + b + c\) là
Đáp án đúng là: -5
Điểm thuộc mặt cầu có khoảng cách nhỏ nhất hoặc lớn nhất tới mặt phẳng \(\left( P \right)\) là giao điểm của mặt cầu với đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).
Đáp án cần điền là: -5