Thi thử toàn quốc - Đề giữa học kì 2 - Môn Anh 10 - Trạm 1 (Ngày 21-22/03/2026)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

VIETNAMESE WEDDING CUSTOMS

The wedding (1) several ceremonies including asking permission to receive the bride, the procession to the groom's house, the ancestor ceremony, and the banquet party.

In the morning, the groom's mother and a few close (2) would walk to the bride's house with a present of betel to ask permission to receive the bride at her house. The date and time of the ceremony is usually determined by a Buddhist monk or fortune teller.

In the procession to receive the bride, the groom and his family often carry decorated lacquer boxes covered (3) red cloth to represent his weath and which include various presents for the bride's family. There are either 6 or 8 boxes, but never 7 because it is bad luck.

After (4) their respects to their ancestors, the bride and groom will serve tea to their parents who will then give them advice regarding marriage and family. During the candle ceremony, the bride and groom's families union (5) and the mother-in-law of the bride will open the boxes filled with jewelry and dress her new daughter-in-law in the jewelry.

Finally, the groom officially asks for permission to take his new bride home and they make their way back to his house. During the reception, there is usually a 10-course meal and the bride and groom make their (6) to each table to express their gratitude and also get money as presents.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The wedding ____ several ceremonies including asking permission to receive the bride, the procession to the groom's house, the ancestor ceremony, and the banquet party.

(Đám cưới ____ một số nghi lễ như xin phép đón cô dâu, rước dâu về nhà chú rể, lễ cúng tổ tiên và tiệc chiêu đãi.)

Giải chi tiết

A. approves of (phr.v): tán thành

B. gets rid of (phr.v): loại bỏ

C. consists of (phr.v): bao gồm

D. takes care of (phr.v): chăm sóc

Câu hoàn chỉnh: The wedding consists of several ceremonies including asking permission to receive the bride, the procession to the groom's house, the ancestor ceremony, and the banquet party.

(Đám cưới bao gồm một số nghi lễ như xin phép đón cô dâu, rước dâu về nhà chú rể, lễ cúng tổ tiên và tiệc chiêu đãi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

In the morning, the groom's mother and a few close ____ would walk to the bride's house with a present of betel to ask permission to receive the bride at her house.

(Vào buổi sáng, mẹ chú rể và một vài người ____ thân thiết sẽ mang theo một tấm trầu đến nhà cô dâu để xin phép đón cô dâu tại nhà mình.)

Giải chi tiết

A. partners (n): đối tác

B. neighbours (n): hàng xóm

C. friends (n): bạn bè

D. relatives (n): họ hàng

Câu hoàn chỉnh: In the morning, the groom's mother and a few close relatives would walk to the bride's house with a present of betel to ask permission to receive the bride at her house.

(Vào buổi sáng, mẹ chú rể và một vài người họ hàng thân thiết sẽ mang theo một tấm trầu đến nhà cô dâu để xin phép đón cô dâu tại nhà mình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

the groom and his family often carry decorated lacquer boxes covered ____ red cloth to represent his wealth

(chú rể và gia đình thường mang theo những chiếc hộp sơn mài được trang trí đẹp và che phủ ____ vải đỏ để tượng trưng cho sự giàu có của anh ấy)

Giải chi tiết

A. in: trong => Cụm từ đúng “cover + IN” (bao phủ trong)

B. under: dưới

C. behind: phía sau

D. below: bên dưới

Câu hoàn chỉnh: the groom and his family often carry decorated lacquer boxes covered in red cloth to represent his wealth

(chú rể và gia đình thường mang theo những chiếc hộp sơn mài được trang trí đẹp và che phủ trong vải đỏ để tượng trưng cho sự giàu có của anh ấy)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

After ____ their respects to their ancestors, the bride and groom will serve tea to their parents who will then give them advice regarding marriage and family.

(Sau khi ____ lòng thành kính với tổ tiên, cô dâu và chú rể sẽ dâng trà cho cha mẹ, sau đó họ sẽ được cha mẹ cho lời khuyên về hôn nhân và gia đình.)

Giải chi tiết

A. giving (v): cho

B. paying (v): trả => Cụm từ đúng “pay respects to” (bày tỏ sự tôn trọng đối với)

C. showing (v): cho thấy

D. making (v): làm

Câu hoàn chỉnh: After paying their respects to their ancestors, the bride and groom will serve tea to their parents who will then give them advice regarding marriage and family.

(Sau khi tỏ lòng thành kính với tổ tiên, cô dâu và chú rể sẽ dâng trà cho cha mẹ, sau đó họ sẽ được cha mẹ cho lời khuyên về hôn nhân và gia đình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa và đúng thì.

During the candle ceremony, the bride and groom's families union ____

(Trong lễ thắp hương, sự kết hợp của gia đình cô dâu và chú rể ____.)

Giải chi tiết

A. celebrates (v): ăn mừng

B. is celebrating: đang ăn mừng

C. is celebrated: được ăn mừng

D. will celebrate: sẽ ăn mừng

Câu hoàn chỉnh: During the candle ceremony, the bride and groom's families union is celebrated.

(Trong lễ thắp hương, sự kết hợp của gia đình cô dâu và chú rể được ăn mừng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

During the reception, there is usually a 10-course meal and the bride and groom make their ____ to each table to express their gratitude and also get money as presents.

(Trong tiệc chiêu đãi, thường có bữa ăn gồm 10 món và cô dâu chú rể sẽ đi ____ đến từng bàn để bày tỏ lòng biết ơn và cũng để nhận tiền làm quà.)

Giải chi tiết

A. rounds (n): vòng => Cụm từ đúng “make rounds to” (đi vòng quanh đến)

B. turns (n): lượt

C. circles (n): vòng tròn

D. ways (n): cách thức

Câu hoàn chỉnh: During the reception, there is usually a 10-course meal and the bride and groom make their rounds to each table to express their gratitude and also get money as presents.

(Trong tiệc chiêu đãi, thường có bữa ăn gồm 10 món và cô dâu chú rể sẽ đi vòng quanh đến từng bàn để bày tỏ lòng biết ơn và cũng để nhận tiền làm quà.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

VIETNAMESE WEDDING CUSTOMS

The wedding consists of several ceremonies including asking permission to receive the bride, the procession to the groom's house, the ancestor ceremony, and the banquet party.

In the morning, the groom's mother and a few close relatives would walk to the bride's house with a present of betel to ask permission to receive the bride at her house. The date and time of the ceremony is usually determined by a Buddhist monk or fortune teller.

In the procession to receive the bride, the groom and his family often carry decorated lacquer boxes covered in red cloth to represent his wealth and which include various presents for the bride's family. There are either 6 or 8 boxes, but never 7 because it is bad luck.

After paying their respects to their ancestors, the bride and groom will serve tea to their parents who will then give them advice regarding marriage and family. During the candle ceremony, the bride and groom's familie sunion is celebrated and the mother-in-law of the bride will open the boxes filled with jewelry and dress her new daughter-in-law in the jewelry.

Finally, the groom officially asks for permission to take his new bride home and they make their way back to his house. During the reception, there is usually a 10-course meal and the bride and groom make their rounds to each table to express their gratitude and also get money as presents.

Tạm dịch:

CÁC PHONG TỤC CƯỚI HỎI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM

Lễ cưới bao gồm nhiều nghi thức như lễ xin dâu, lễ rước dâu về nhà chú rể, lễ cúng gia tiên và tiệc chiêu đãi.

Vào buổi sáng, mẹ chú rể cùng một vài họ hàng thân thiết sẽ đi bộ đến nhà cô dâu mang theo lễ vật trầu cau để xin phép được đón cô dâu về nhà. Ngày giờ làm lễ thường do một nhà sư hoặc thầy bói quyết định.

Trong đoàn rước dâu, chú rể và gia đình thường mang theo các hộp sơn mài được trang trí và phủ trong vải đỏ tượng trưng cho sự giàu có của gia đình anh, và bên trong chứa nhiều lễ vật khác nhau dành cho gia đình cô dâu. Có thể là 6 hoặc 8 hộp, nhưng tuyệt đối không bao giờ là 7 vì con số này bị coi là không may mắn.

 

Sau khi tỏ lòng thành kình tổ tiên, cô dâu và chú rể sẽ dâng trà cho cha mẹ, những người sau đó sẽ đưa ra lời khuyên về hôn nhân và gia đình. Trong lễ thắp hương, sự đoàn kết của gia đình cô dâu và chú rể được ăn mừng, và mẹ chồng cô dâu sẽ mở các hộp đựng đầy trang sức và đeo chúng cho cô con dâu mới.

Cuối cùng, chú rể chính thức xin phép đưa cô dâu mới về nhà và họ cùng nhau trở về nhà chú rể. Trong buổi tiệc chiêu đãi, thường có bữa ăn 10 món và cô dâu chú rể đi vòng quanh từng bàn để bày tỏ lòng biết ơn và cũng nhận tiền mừng làm quà.

Đáp án cần chọn là: A

Read the passage and choose the correct answer to fill in each numbered blank.

Ending all forms of discrimination against women and girls is not only a basic human right, but is also crucial to (7) sustainable development. It has been proven time and again that empowering women and girls has a multiplier effect and helps drive up economic growth and development across the board.

Since 2000, UNDP, together with our UN partners and the rest of the global community, (8) gender equality central to our work. We have seen remarkable progress since then. More girls are now in school compared to 15 years ago, and most regions have reached gender parity in primary education. Women now (9) to 41 percent of paid workers outside of agriculture, compared to 35 percent in 1990.

The SDGs aim (10) on these achievements to ensure that there is an end to discrimination against women and girls everywhere. There are still huge inequalities in the labour market in some regions, with women systematically denied equal access to jobs. Sexual violence and exploitation, the (11) division of unpaid care and domestic work, and discrimination in public office, all remain huge barriers.

Affording women equal rights to economic resources such as land and property is a vital target to realizing this goal. So is ensuring universal access to sexual and reproductive health. Today there are more women in public offices than ever before, (12) encouraging women leaders will help strengthen policies and legislation for greater gender equality.

Trả lời cho các câu 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Ending all forms of discrimination against women and girls is not only a basic human right, but is also crucial to ____ sustainable development.

(Chấm dứt mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái không chỉ là quyền cơ bản của con người mà còn rất quan trọng để ____ phát triển bền vững.)

Giải chi tiết

A. heightening (v): làm tăng, nâng cao

B. accelerating (v): tăng tốc

C. stimulating (v): kích thích

D. advancing (v): tiến bộ, thúc đẩy tiến triển

Câu hoàn chỉnh: Ending all forms of discrimination against women and girls is not only a basic human right, but is also crucial to advancing sustainable development.

(Chấm dứt mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái không chỉ là quyền cơ bản của con người mà còn rất quan trọng để thúc đẩy phát triển bền vững.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “since 2000” để xác định động từ cần chia ở thì hiện tại hoàn thành, từ đó chọn đáp án chi động từ đúng với công thức.

Since 2000, UNDP, together with our UN partners and the rest of the global community, ____ gender equality central to our work.

(Kể từ năm 2000, UNDP cùng với các đối tác Liên hợp quốc và cộng đồng toàn cầu ____ vấn đề bình đẳng giới trở thành trọng tâm trong công việc của mình.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “since 2000” (kể từ năm 2000) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: Since 2000, UNDP, together with our UN partners and the rest of the global community, has made gender equality central to our work.

(Kể từ năm 2000, UNDP cùng với các đối tác Liên hợp quốc và cộng đồng toàn cầu đã làm vấn đề bình đẳng giới trở thành trọng tâm trong công việc của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Women now ____ to 41 percent of paid workers outside of agriculture, compared to 35 percent in 1990.

(Phụ nữ hiện ____ tới 41 phần trăm số người lao động được trả lương ngoài ngành nông nghiệp, so với 35 phần trăm vào năm 1990.)

Giải chi tiết

A. make up (phr.v): tạo thành

B. account for (phr.v): chiếm

C. dress up (phr.v): ăn mặc chỉnh tề

D. consist of (phr.v): bao gồm

Câu hoàn chỉnh: Women now account for to 41 percent of paid workers outside of agriculture, compared to 35 percent in 1990.

(Phụ nữ hiện chiếm tới 41 phần trăm số người lao động được trả lương ngoài ngành nông nghiệp, so với 35 phần trăm vào năm 1990.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “aim” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

The SDGs aim ____ on these achievements to ensure that there is an end to discrimination against women and girls everywhere.

(SDGs hướng tới việc ____ những thành tựu này để đảm bảo chấm dứt tình trạng phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái ở mọi nơi.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “aim” (nhằm mục tiêu) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: The SDGs aim to build on these achievements to ensure that there is an end to discrimination against women and girls everywhere.

(SDGs hướng tới việc xây dựng những thành tựu này để đảm bảo chấm dứt tình trạng phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái ở mọi nơi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “division” để chọn

Sexual violence and exploitation, the ____ division of unpaid care and domestic work, and discrimination in public office, all remain huge barriers.

(Bạo lực và bóc lột tình dục, sự phân chia ____ giữa công việc chăm sóc không công và công việc gia đình, và sự phân biệt đối xử trong công vụ, tất cả vẫn là những rào cản lớn.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “division” (sự phân chia) cần một tính từ.

A. equal (adj): bằng nhau

B. unequal (adj): không bằng nhau

C. equality (n): sự bình đẳng

D. inequality (n): sự bất bình đẳng

Câu hoàn chỉnh: Sexual violence and exploitation, the unequal division of unpaid care and domestic work, and discrimination in public office, all remain huge barriers.

(Bạo lực và bóc lột tình dục, sự phân chia không bình đẳng giữa công việc chăm sóc không công và công việc gia đình, và sự phân biệt đối xử trong công vụ, tất cả vẫn là những rào cản lớn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các liên từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Today there are more women in public offices than ever before, ____ encouraging women leaders will help strengthen policies and legislation for greater gender equality.

(Ngày nay, có nhiều phụ nữ giữ chức vụ công hơn bao giờ hết ____ việc khuyến khích các nhà lãnh đạo nữ sẽ giúp củng cố các chính sách và luật pháp nhằm tăng cường bình đẳng giới.)

Giải chi tiết

A. but: nhưng

B. and: và

C. or: hoặc

D. so: vì vậy

Câu hoàn chỉnh: Today there are more women in public offices than ever before, and encouraging women leaders will help strengthen policies and legislation for greater gender equality.

(Ngày nay, có nhiều phụ nữ giữ chức vụ công hơn bao giờ hết việc khuyến khích các nhà lãnh đạo nữ sẽ giúp củng cố các chính sách và luật pháp nhằm tăng cường bình đẳng giới.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Ending all forms of discrimination against women and girls is not only a basic human right, but is also crucial to advancing sustainable development. It has been proven time and again that empowering women and girls has a multiplier effect and helps drive up economic growth and development across the board.

Since 2000, UNDP, together with our UN partners and the rest of the global community, has made gender equality central to our work. We have seen remarkable progress since then. More girls are now in school compared to 15 years ago, and most regions have reached gender parity in primary education. Women now account for to 41 percent of paid workers outside of agriculture, compared to 35 percent in 1990.

The SDGs aim to build on these achievements to ensure that there is an end to discrimination against women and girls everywhere. There are still huge inequalities in the labour market in some regions, with women systematically denied equal access to jobs. Sexual violence and exploitation, the unequal division of unpaid care and domestic work, and discrimination in public office, all remain huge barriers.

Affording women equal rights to economic resources such as land and property is a vital target to realizing this goal. So is ensuring universal access to sexual and reproductive health. Today there are more women in public offices than ever before, and encouraging women leaders will help strengthen policies and legislation for greater gender equality.

Tạm dịch:

Chấm dứt mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái không chỉ là một quyền cơ bản của con người, mà còn là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững. Thực tế đã chứng minh hết lần này đến lần khác rằng việc trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái có tác dụng nhân lên (multiplier effect) và giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển trên diện rộng.

Từ năm 2000, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), cùng với các đối tác Liên Hợp Quốc và cộng đồng toàn cầu, đã đưa bình đẳng giới làm trọng tâm trong công việc của mình. Chúng ta đã chứng kiến những tiến bộ đáng kể kể từ đó. Hiện nay, số lượng trẻ em gái được đến trường nhiều hơn so với 15 năm trước, và hầu hết các khu vực đã đạt được bình đẳng giới trong giáo dục tiểu học. Phụ nữ hiện chiếm 41% số người lao động được trả lương ngoài lĩnh vực nông nghiệp, so với 35% vào năm 1990.

Các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) nhằm xây dựng trên những thành tựu này để đảm bảo chấm dứt phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái ở mọi nơi. Vẫn còn những bất bình đẳng lớn trên thị trường lao động ở một số khu vực, khi phụ nữ bị từ chối quyền tiếp cận việc làm một cách có hệ thống. Bạo lực và bóc lột tình dục, sự phân chia không đồng đều công việc chăm sóc không lương và công việc nội trợ, và sự phân biệt đối xử trong các cơ quan công quyền, đều vẫn là những rào cản lớn.

Trao cho phụ nữ các quyền bình đẳng đối với các nguồn lực kinh tế như đất đai và tài sản là một mục tiêu quan trọng để đạt được mục tiêu này. Đảm bảo khả năng tiếp cận phổ quát các dịch vụ sức khỏe tình dục và sinh sản cũng vậy. Ngày nay, số lượng phụ nữ giữ các chức vụ công cao hơn bao giờ hết, việc khuyến khích các nhà lãnh đạo nữ sẽ giúp tăng cường các chính sách và luật pháp hướng tới bình đẳng giới lớn hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 13, 14, 15, 16, 17 dưới đây:

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

a. Lan: I usually watch English videos with subtitles and try to imitate the speakers’ intonation. It really helps! b. Mark: That’s a great tip. I’ll try that to improve my listening and speaking skills too.

c. Mark: Lan, your English sounds so natural! What is your secret to learning it effectively?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau => loại A, C.

- Dịch nghĩa các lượt lời của “Mark” để xác định câu mở đầu hội thoại.

a. Lan: I usually watch English videos with subtitles and try to imitate the speakers’ intonation. It really helps!

(Mình thường xem các video tiếng Anh có phụ đề và cố gắng bắt chước ngữ điệu của người nói. Điều đó thực sự hữu ích!)

b. Mark: That’s a great tip. I’ll try that to improve my listening and speaking skills too. => không thích hợp làm câu mở đầu hội thoại; loại D

(Đó là một lời khuyên tuyệt vời. Mình sẽ thử áp dụng để cải thiện kỹ năng nghe và nói của mình.)

c. Mark: Lan, your English sounds so natural! What is your secret to learning it effectively?

(Lan, tiếng Anh của bạn nghe tự nhiên quá! Bí quyết học tiếng Anh hiệu quả của bạn là gì vậy?)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – a – b

c. Mark: Lan, your English sounds so natural! What is your secret to learning it effectively?

(Lan, tiếng Anh của bạn nghe tự nhiên quá! Bí quyết học tiếng Anh hiệu quả của bạn là gì vậy?)

a. Lan: I usually watch English videos with subtitles and try to imitate the speakers’ intonation. It really helps!

(Mình thường xem các video tiếng Anh có phụ đề và cố gắng bắt chước ngữ điệu của người nói. Điều đó thực sự hữu ích!)

b. Mark: That’s a great tip. I’ll try that to improve my listening and speaking skills too.

(Đó là một lời khuyên tuyệt vời. Mình sẽ thử áp dụng để cải thiện kỹ năng nghe và nói của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

a. Tom: I agree. Also, staying curious and setting specific goals for what you want to learn each month is very helpful.

b. Tom: I want to become a lifelong learner, but I’m not sure how to start. Do you have any advice, Minh?

c. Minh: Setting goals sounds practical. You should also look for online courses to broaden your knowledge.

d. Minh: Definitely! The key is to make learning a daily habit, even if it’s just for 15 minutes.

e. Tom: Exactly. Learning never stops, and technology makes it easier than ever.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau => loại B, C.

- Các câu chào hỏi thường là câu mở đầu hội thoại: “Excuse me” (xin lỗi/ làm ơn) => loại D

a. Tom: I agree. Also, staying curious and setting specific goals for what you want to learn each month is very helpful. => không thích hợp làm câu chủ đề vì “I agree” (Tôi đồng ý) dùng để thể hiện sự đồng ý với câu trước đó => loại C

(Tôi đồng ý. Ngoài ra, việc giữ sự tò mò và đặt ra những mục tiêu cụ thể về những gì bạn muốn học mỗi tháng cũng rất hữu ích.)

b. Tom: I want to become a lifelong learner, but I’m not sure how to start. Do you have any advice, Minh?

(Tôi muốn trở thành người học suốt đời, nhưng tôi không chắc phải bắt đầu từ đâu. Minh, bạn có lời khuyên nào không?)

c. Minh: Setting goals sounds practical. You should also look for online courses to broaden your knowledge.

(Đặt mục tiêu nghe có vẻ thiết thực. Bạn cũng nên tìm kiếm các khóa học trực tuyến để mở rộng kiến ​​thức của mình.)

d. Minh: Definitely! The key is to make learning a daily habit, even if it’s just for 15 minutes.

(Chắc chắn rồi! Điều quan trọng là biến việc học thành thói quen hàng ngày, dù chỉ là 15 phút.)

e. Tom: Exactly. Learning never stops, and technology makes it easier than ever. => không thích hợp làm câu chủ đề vì “Exactly” (Chính xác) dùng để thể hiện sự đồng ý với câu trước đó => loại B

(Chính xác. Việc học không bao giờ dừng lại, và công nghệ hiện đại giúp việc học dễ dàng hơn bao giờ hết.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b – d – a – c – e

b. Tom: I want to become a lifelong learner, but I’m not sure how to start. Do you have any advice, Minh?

(Tôi muốn trở thành người học suốt đời, nhưng tôi không chắc phải bắt đầu từ đâu. Minh, bạn có lời khuyên nào không?)

d. Minh: Definitely! The key is to make learning a daily habit, even if it’s just for 15 minutes.

(Chắc chắn rồi! Điều quan trọng là biến việc học thành thói quen hàng ngày, dù chỉ là 15 phút.)

a. Tom: I agree. Also, staying curious and setting specific goals for what you want to learn each month is very helpful.

(Tôi đồng ý. Ngoài ra, việc giữ sự tò mò và đặt ra những mục tiêu cụ thể về những gì bạn muốn học mỗi tháng cũng rất hữu ích.)

c. Minh: Setting goals sounds practical. You should also look for online courses to broaden your knowledge.

(Đặt mục tiêu nghe có vẻ thiết thực. Bạn cũng nên tìm kiếm các khóa học trực tuyến để mở rộng kiến ​​thức của mình.)

e. Tom: Exactly. Learning never stops, and technology makes it easier than ever.

(Chính xác. Việc học không bao giờ dừng lại, và công nghệ hiện đại giúp việc học dễ dàng hơn bao giờ hết.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Dear Students,

a. Moreover, those who register for two or more courses will receive a free set of Cambridge IELTS materials.

b. To celebrate the start of the new academic year, ABC English Center is offering a 20% discount on all IELTS and TOEIC courses.

c. This special promotion is only available from September 1st to September 15th, so don't miss out!

d. We hope this offer will motivate you to achieve your language goals in the coming year.

e. Simply visit our website or come to our office to complete your enrollment and claim your discount.

Best regards,

ABC English Center

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

Dear Students,

(Các bạn sinh viên thân mến,)

a. Moreover, those who register for two or more courses will receive a free set of Cambridge IELTS materials.

(Hơn nữa, những người đăng ký từ 2 khóa trở lên sẽ được tặng miễn phí bộ tài liệu Cambridge IELTS.)

b. To celebrate the start of the new academic year, ABC English Center is offering a 20% discount on all IELTS and TOEIC courses. => mục đích viết thư, thích hợp làm câu mở đầu

(Nhân dịp khai giảng năm học mới, Trung tâm Anh ngữ ABC đang có chương trình giảm giá 20% cho tất cả các khóa học IELTS và TOEFL.)

c. This special promotion is only available from September 1st to September 15th, so don't miss out! => đây không thể là câu mở đầu vì “this” phải thay cho danh từ số nhiều được nhắc đến trước đó; loại B

(Khuyến mãi đặc biệt này chỉ diễn ra từ ngày 1 tháng 9 đến ngày 15 tháng 9, vì vậy đừng bỏ lỡ!)

d. We hope this offer will motivate you to achieve your language goals in the coming year.

(Chúng tôi hy vọng ưu đãi này sẽ thúc đẩy bạn đạt được mục tiêu ngôn ngữ của mình trong năm tới.)

e. Simply visit our website or come to our office to complete your enrollment and claim your discount. => không phù hợp làm câu mở đầu một lá thư

(Chỉ cần truy cập trang web của chúng tôi hoặc đến văn phòng của chúng tôi để hoàn tất việc đăng ký và yêu cầu giảm giá.)

Best regards,

(Trân trọng,)

ABC English Center

(Trung tâm Anh ngữ ABC)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b – a – e – c – d

Dear Students,

[b] To celebrate the start of the new academic year, ABC English Center is offering a 20% discount on all IELTS and TOEIC courses. [a] Moreover, those who register for two or more courses will receive a free set of Cambridge IELTS materials. [e] Simply visit our website or come to our office to complete your enrollment and claim your discount. [c] This special promotion is only available from September 1st to September 15th, so don't miss out! [d] We hope this offer will motivate you to achieve your language goals in the coming year.

Best regards,

ABC English Center

Tạm dịch:

Thân gửi các bạn học viên,

[b] Để chào mừng năm học mới, Trung tâm Anh ngữ ABC đang triển khai chương trình giảm giá 20% cho tất cả các khóa học IELTS và TOEIC. [a] Hơn nữa, những học viên đăng ký từ hai khóa học trở lên sẽ nhận được một bộ tài liệu Cambridge IELTS hoàn toàn miễn phí. [e] Bạn chỉ cần truy cập trang web hoặc đến trực tiếp văn phòng của chúng tôi để hoàn tất thủ tục đăng ký và nhận ưu đãi. [c] Chương trình khuyến mãi đặc biệt này chỉ diễn ra từ ngày 1 tháng 9 đến hết ngày 15 tháng 9, vì vậy đừng bỏ lỡ nhé! [d] Chúng tôi hy vọng ưu đãi này sẽ tiếp thêm động lực giúp bạn đạt được các mục tiêu ngôn ngữ của mình trong năm tới.

Trân trọng,

Trung tâm Anh ngữ ABC

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

a. For instance, AI-powered apps can analyze a student’s strengths and weaknesses to provide customized exercises.

b. One of the most significant benefits of Artificial Intelligence (AI) in education is its ability to personalize the learning experience.

c. Consequently, students can learn at their own pace, which leads to better understanding and higher academic results.

d. This targeted approach ensures that learners do not waste time on topics they have already mastered.

e. Artificial Intelligence thus functions as a ubiquitous personal tutor, providing bespoke support to every student around the clock.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. For instance, AI-powered apps can analyze a student’s strengths and weaknesses to provide customized exercises. => không thể là câu mở đầu đoạn với liên từ “For instance” (ví dụ); loại C

(Chẳng hạn, các ứng dụng vận hành bằng AI có thể phân tích điểm mạnh và điểm yếu của một học sinh để cung cấp các bài tập tùy chỉnh.)

b. One of the most significant benefits of Artificial Intelligence (AI) in education is its ability to personalize the learning experience. => câu mang nghĩa khái quát, thích hợp làm câu mở đoạn

(Một trong những lợi ích đáng kể nhất của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục là khả năng cá nhân hóa trải nghiệm học tập.)

c. Consequently, students can learn at their own pace, which leads to better understanding and higher academic results. => không thể là câu mở đầu đoạn với liên từ “Consequently” (Do đó); loại B

(Hệ quả là, học sinh có thể học theo tốc độ của riêng mình, điều này dẫn đến sự hiểu biết tốt hơn và kết quả học tập cao hơn.)

d. This targeted approach ensures that learners do not waste time on topics they have already mastered.

(Cách tiếp cận có mục tiêu này đảm bảo rằng người học không lãng phí thời gian vào những chủ đề mà họ đã nắm vững.)

e. Artificial Intelligence thus functions as a ubiquitous personal tutor, providing bespoke support to every student around the clock.

(Do đó, Trí tuệ nhân tạo hoạt động như một gia sư cá nhân hiện diện ở khắp mọi nơi, cung cấp sự hỗ trợ riêng biệt cho mọi học sinh vào bất cứ lúc nào.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b – a – d – c – e

[b] One of the most significant benefits of Artificial Intelligence (AI) in education is its ability to personalize the learning experience. [a] For instance, AI-powered apps can analyze a student’s strengths and weaknesses to provide customized exercises. [d] This targeted approach ensures that learners do not waste time on topics they have already mastered. [c] Consequently, students can learn at their own pace, which leads to better understanding and higher academic results. [e] Artificial Intelligence thus functions as a ubiquitous personal tutor, providing bespoke support to every student around the clock.

Tạm dịch:

[b] Một trong những lợi ích đáng kể nhất của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục là khả năng cá nhân hóa trải nghiệm học tập. [a] Chẳng hạn, các ứng dụng vận hành bằng AI có thể phân tích điểm mạnh và điểm yếu của một học sinh để cung cấp các bài tập tùy chỉnh. [d] Cách tiếp cận có mục tiêu này đảm bảo rằng người học không lãng phí thời gian vào những chủ đề mà họ đã nắm vững. [c] Hệ quả là, học sinh có thể học theo tốc độ của riêng mình, điều này dẫn đến sự hiểu biết tốt hơn và kết quả học tập cao hơn. [e] Do đó, Trí tuệ nhân tạo hoạt động như một gia sư cá nhân hiện diện ở khắp mọi nơi, cung cấp sự hỗ trợ riêng biệt cho mọi học sinh vào bất cứ lúc nào.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

a. By automating these repetitive tasks, teachers can dedicate more time to mentoring students and fostering creativity in the classroom.

b. Therefore, mastering AI tools is no longer optional but a necessary skill for modern educators to stay relevant.

c. In the digital age, it is essential for teachers to learn how to integrate AI into their teaching methods.

d. For example, AI can help in grading assignments and preparing lesson plans more efficiently.

e. Furthermore, using AI allows teachers to stay updated with the latest educational trends and resources.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. By automating these repetitive tasks, teachers can dedicate more time to mentoring students and fostering creativity in the classroom.

(Bằng cách tự động hóa những tác vụ lặp đi lặp lại này, giáo viên có thể dành nhiều thời gian hơn cho việc hướng dẫn học sinh và thúc đẩy sự sáng tạo trong lớp học.)

b. Therefore, mastering AI tools is no longer optional but a necessary skill for modern educators to stay relevant.

(Do đó, việc làm chủ các công cụ AI không còn là lựa chọn tùy ý mà đã trở thành một kỹ năng bắt buộc để các nhà giáo dục hiện đại không bị tụt hậu.)

c. In the digital age, it is essential for teachers to learn how to integrate AI into their teaching methods. => câu mang nghĩa khái quát, thích hợp làm câu mở đoạn

(Trong kỷ nguyên số, việc các giáo viên học cách tích hợp AI vào phương pháp giảng dạy của mình là vô cùng thiết yếu.)

d. For example, AI can help in grading assignments and preparing lesson plans more efficiently. => không thể là câu mở đầu đoạn với liên từ “For example” (Ví dụ); loại C

(Ví dụ, AI có thể hỗ trợ chấm điểm bài tập và chuẩn bị kế hoạch bài giảng một cách hiệu quả hơn.)

e. Furthermore, using AI allows teachers to stay updated with the latest educational trends and resources.

(Hơn nữa, việc sử dụng AI cho phép giáo viên cập nhật những xu hướng và nguồn lực giáo dục mới nhất.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – d – a – e – b

[c] In the digital age, it is essential for teachers to learn how to integrate AI into their teaching methods. [d] For example, AI can help in grading assignments and preparing lesson plans more efficiently. [a] By automating these repetitive tasks, teachers can dedicate more time to mentoring students and fostering creativity in the classroom. [e] Furthermore, using AI allows teachers to stay updated with the latest educational trends and resources. [b] Therefore, mastering AI tools is no longer optional but a necessary skill for modern educators to stay relevant.

Tạm dịch:

[c] Trong kỷ nguyên số, việc các giáo viên học cách tích hợp AI vào phương pháp giảng dạy của mình là vô cùng thiết yếu. [d] Ví dụ, AI có thể hỗ trợ chấm điểm bài tập và chuẩn bị kế hoạch bài giảng một cách hiệu quả hơn. [a] Bằng cách tự động hóa những tác vụ lặp đi lặp lại này, giáo viên có thể dành nhiều thời gian hơn cho việc hướng dẫn học sinh và thúc đẩy sự sáng tạo trong lớp học. [e] Hơn nữa, việc sử dụng AI cho phép giáo viên cập nhật những xu hướng và nguồn lực giáo dục mới nhất. [b] Do đó, việc làm chủ các công cụ AI không còn là lựa chọn tùy ý mà đã trở thành một kỹ năng bắt buộc để các nhà giáo dục hiện đại không bị tụt hậu.

Đáp án cần chọn là: A

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Save the Children is a leading global non-profit organization dedicated to improving the lives of children through better education, health care, and economic opportunities, (18). It has a significant and long-standing presence in Vietnam, where its mission is tailored to address the unique challenges facing children in both rural and disadvantaged urban areas.

(19). Firstly, they strive to ensure quality education by training teachers, developing early childhood care programs, and promoting literacy, particularly for ethnic minority children. Secondly, they focus on health and nutrition, working to reduce child mortality, improve maternal health, and combat malnutrition through community-based interventions. (20).

Save the Children advocates for policies that safeguard children from violence, exploitation, and abuse, (21). They are deeply involved in climate change adaptation efforts, ensuring that children’s voices are heard and their safety is prioritized in disaster risk reduction planning, mirroring the need for climate resilience across the country.

(22), Save the Children aims to create a sustainable impact, empowering children to realize their full potential and secure a better future for the entire nation.

Trả lời cho các câu 18, 19, 20, 21, 22 dưới đây:

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Save the Children is a leading global non-profit organization dedicated to improving the lives of children through better education, health care, and economic opportunities, ____.

(Save the Children là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu hàng đầu chuyên cải thiện cuộc sống của trẻ em thông qua giáo dục, chăm sóc sức khỏe và các cơ hội kinh tế tốt hơn, ____.)

Giải chi tiết

A. while also providing aid in times of natural disasters and conflict

(đồng thời cung cấp viện trợ trong thời kỳ thiên tai và xung đột)

B. despite facing constant budgetary restraints from global funding bodies

(mặc dù phải đối mặt với những hạn chế ngân sách liên tục từ các tổ chức tài trợ toàn cầu)

C. which often excludes support for children living in high-income countries

(thường không hỗ trợ trẻ em sống ở các nước có thu nhập cao)

D. and is largely managed by political figures appointed by the United Nations

(và phần lớn được quản lý bởi các nhân vật chính trị do Liên Hợp Quốc bổ nhiệm)

Câu hoàn chỉnh: Save the Children is a leading global non-profit organization dedicated to improving the lives of children through better education, health care, and economic opportunities, while also providing aid in times of natural disasters and conflict.

(Save the Children là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu hàng đầu chuyên cải thiện cuộc sống của trẻ em thông qua giáo dục, chăm sóc sức khỏe và các cơ hội kinh tế tốt hơn, đồng thời cung cấp viện trợ trong thời kỳ thiên tai và xung đột.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của câu sau nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.

____. Firstly, they strive to ensure quality education by training teachers, developing early childhood care programs, and promoting literacy, particularly for ethnic minority children.

(____. Thứ nhất, họ nỗ lực đảm bảo chất lượng giáo dục bằng cách đào tạo giáo viên, phát triển các chương trình chăm sóc trẻ em mầm non và thúc đẩy xóa mù chữ, đặc biệt là cho trẻ em dân tộc thiểu số.)

Giải chi tiết

A. The organization primarily delivers assistance by collaborating with local food producers.

(Tổ chức này chủ yếu cung cấp hỗ trợ thông qua hợp tác với các nhà sản xuất thực phẩm địa phương.)

B. The organization's work in Vietnam focuses on three main areas.

(Công việc của tổ chức tại Việt Nam tập trung vào ba lĩnh vực chính.)

C. They constantly face obstacles related to the lack of dedicated government funding.

(Họ liên tục gặp phải những trở ngại liên quan đến việc thiếu nguồn tài trợ chuyên biệt của chính phủ.)

D. A large part of the organization's funding comes from major international banks.

(Một phần lớn nguồn tài trợ của tổ chức đến từ các ngân hàng quốc tế lớn.)

Câu hoàn chỉnh: The organization's work in Vietnam focuses on three main areas. Firstly, they strive to ensure quality education by training teachers, developing early childhood care programs, and promoting literacy, particularly for ethnic minority children.

(Hoạt động của tổ chức tại Việt Nam tập trung vào ba lĩnh vực chính. Thứ nhất, họ nỗ lực đảm bảo chất lượng giáo dục bằng cách đào tạo giáo viên, phát triển các chương trình chăm sóc trẻ em mầm non và thúc đẩy xóa mù chữ, đặc biệt là cho trẻ em dân tộc thiểu số.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của câu trước nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.

Secondly, they focus on health and nutrition, working to reduce child mortality, improve maternal health, and combat malnutrition through community-based interventions. ____.

(Thứ hai, họ tập trung vào sức khỏe và dinh dưỡng, nỗ lực giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ và chống suy dinh dưỡng thông qua các can thiệp dựa vào cộng đồng. ____.)

Giải chi tiết

A. They have consistently failed to achieve their primary objectives due to lack of adequate governmental cooperation.

(Họ liên tục thất bại trong việc đạt được các mục tiêu chính do thiếu sự hợp tác đầy đủ từ chính phủ.)

B. Their major activities are exclusively confined to the heavily populated southern provinces and large urban centers.

(Các hoạt động chính của họ chỉ giới hạn ở các tỉnh phía Nam đông dân cư và các trung tâm đô thị lớn.)

C. A critical aspect of their work in the country is child protection and child rights governance.

(Một khía cạnh quan trọng trong công việc của họ tại quốc gia này là bảo vệ trẻ em và quản lý quyền trẻ em.)

D. This initiative is mostly funded by large corporate donations from American technology companies.

(Sáng kiến ​​này chủ yếu được tài trợ bởi các khoản đóng góp lớn của các công ty công nghệ Mỹ.)

Câu hoàn chỉnh: Secondly, they focus on health and nutrition, working to reduce child mortality, improve maternal health, and combat malnutrition through community-based interventions. A critical aspect of their work in the country is child protection and child rights governance.

(Thứ hai, họ tập trung vào sức khỏe và dinh dưỡng, nỗ lực giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ và chống suy dinh dưỡng thông qua các can thiệp dựa vào cộng đồng. Một khía cạnh quan trọng trong công việc của họ tại quốc gia này là bảo vệ trẻ em và quản lý quyền trẻ em.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Save the Children advocates for policies that safeguard children from violence, exploitation, and abuse, ____.

(Tổ chức Save the Children ủng hộ các chính sách bảo vệ trẻ em khỏi bạo lực, bóc lột và lạm dụng, ____.)

Giải chi tiết

A. but their work is largely ignored by local community leaders due to political differences

(nhưng công việc của họ phần lớn bị các nhà lãnh đạo cộng đồng địa phương bỏ qua do bất đồng chính trị)

B. while simultaneously establishing several new schools that specialize in digital technology

(trong khi đồng thời thành lập một số trường học mới chuyên về công nghệ số)

C. having recently redirected all resources toward developing new green energy solutions

(gần đây đã chuyển hướng mọi nguồn lực sang phát triển các giải pháp năng lượng xanh mới)

D. and actively works to strengthen the national child protection system

(và tích cực nỗ lực củng cố hệ thống bảo vệ trẻ em quốc gia)

Câu hoàn chỉnh: Save the Children advocates for policies that safeguard children from violence, exploitation, and abuse, and actively works to strengthen the national child protection system.

(Tổ chức Save the Children ủng hộ các chính sách bảo vệ trẻ em khỏi bạo lực, bóc lột và lạm dụng, và tích cực nỗ lực tăng cường hệ thống bảo vệ trẻ em quốc gia.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của câu sau nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.

____, Save the Children aims to create a sustainable impact, empowering children to realize their full potential and secure a better future for the entire nation.

(____, Save the Children mong muốn tạo ra tác động bền vững, trao quyền cho trẻ em phát huy hết tiềm năng của mình và đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn cho toàn thể đất nước.)

Giải chi tiết

A. By forming strong partnerships with the Vietnamese government, local communities, and other NGOs

(Bằng cách xây dựng quan hệ đối tác chặt chẽ với chính phủ Việt Nam, cộng đồng địa phương và các tổ chức phi chính phủ khác)

B. Although receiving substantial funding only from major telecommunications and technology companies

(Mặc dù chỉ nhận được nguồn tài trợ đáng kể từ các công ty viễn thông và công nghệ lớn)

C. Due to the complete absence of support from all domestic governmental organizations and agencies

(Do hoàn toàn không có sự hỗ trợ từ tất cả các tổ chức và cơ quan chính phủ trong nước)

D. Despite its primary goal being to manage disaster relief efforts throughout the Central Highlands region

(Mặc dù mục tiêu chính của tổ chức là quản lý các nỗ lực cứu trợ thiên tai trên khắp khu vực Tây Nguyên)

Câu hoàn chỉnh: By forming strong partnerships with the Vietnamese government, local communities, and other NGOs, Save the Children aims to create a sustainable impact, empowering children to realize their full potential and secure a better future for the entire nation.

(Bằng cách xây dựng mối quan hệ đối tác chặt chẽ với chính phủ Việt Nam, cộng đồng địa phương và các tổ chức phi chính phủ khác, Save the Children mong muốn tạo ra tác động bền vững, trao quyền cho trẻ em phát huy hết tiềm năng của mình và đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn cho toàn thể đất nước.)

Chú ý khi giải

Bài đọc hoàn chỉnh:

Save the Children is a leading global non-profit organization dedicated to improving the lives of children through better education, health care, and economic opportunities, while also providing aid in times of natural disasters and conflict. It has a significant and long-standing presence in Vietnam, where its mission is tailored to address the unique challenges facing children in both rural and disadvantaged urban areas.

The organization's work in Vietnam focuses on three main areas. Firstly, they strive to ensure quality education by training teachers, developing early childhood care programs, and promoting literacy, particularly for ethnic minority children. Secondly, they focus on health and nutrition, working to reduce child mortality, improve maternal health, and combat malnutrition through community-based interventions. A critical aspect of their work in the country is child protection and child rights governance.

Save the Children advocates for policies that safeguard children from violence, exploitation, and abuse, and actively works to strengthen the national child protection system. They are deeply involved in climate change adaptation efforts, ensuring that children’s voices are heard and their safety is prioritized in disaster risk reduction planning, mirroring the need for climate resilience across the country.

By forming strong partnerships with the Vietnamese government, local communities, and other NGOs, Save the Children aims to create a sustainable impact, empowering children to realize their full potential and secure a better future for the entire nation.

Tạm dịch:

Tổ chức Save the Children là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu hàng đầu chuyên cải thiện cuộc sống của trẻ em thông qua giáo dục, chăm sóc sức khỏe và cơ hội kinh tế tốt hơn, đồng thời cung cấp viện trợ trong thời điểm thiên tai và xung đột. Tổ chức này có sự hiện diện đáng kể và lâu dài tại Việt Nam, nơi sứ mệnh của họ được điều chỉnh để giải quyết những thách thức riêng biệt mà trẻ em đang phải đối mặt ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị khó khăn.

Công việc của tổ chức tại Việt Nam tập trung vào ba lĩnh vực chính. Thứ nhất, họ nỗ lực đảm bảo chất lượng giáo dục bằng cách đào tạo giáo viên, phát triển các chương trình chăm sóc mầm non và thúc đẩy khả năng đọc viết, đặc biệt cho trẻ em dân tộc thiểu số. Thứ hai, họ tập trung vào sức khỏe và dinh dưỡng, làm việc để giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe bà mẹ và chống suy dinh dưỡng thông qua các can thiệp dựa vào cộng đồng. Một khía cạnh quan trọng trong công việc của họ tại Việt Nam là bảo vệ trẻ em và quản lý quyền trẻ em.

Save the Children vận động cho các chính sách bảo vệ trẻ em khỏi bạo lực, bóc lột và lạm dụng, và tích cực làm việc để tăng cường hệ thống bảo vệ trẻ em quốc gia. Họ tham gia sâu vào các nỗ lực thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo rằng tiếng nói của trẻ em được lắng nghe và sự an toàn của các em được ưu tiên trong việc lập kế hoạch giảm thiểu rủi ro thiên tai, phản ánh nhu cầu về khả năng phục hồi khí hậu trên toàn quốc.

Bằng cách hình thành quan hệ đối tác vững chắc với chính phủ Việt Nam, các cộng đồng địa phương và các tổ chức phi chính phủ khác, Save the Children đặt mục tiêu tạo ra tác động bền vững, trao quyền cho trẻ em để các em nhận ra tiềm năng đầy đủ của mình và đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn cho toàn bộ quốc gia.

Đáp án cần chọn là: A

Read the passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.

In 1812 a young man called James Barry finished his studies in medicine at Edinburgh University. After graduating he moved to London where he studied surgery at Guy’s Hospital. After that the popular young doctor joined the army and over the next forty years had a brilliant career as an army medical officer, working in many far-off countries and fighting successfully for improved conditions in hospitals. [I] It was a remarkable career - made even more remarkable by the discovery upon his death that he was in fact a she, James Barry was a woman.

No one was more surprised at this discovery than her many friends and colleagues. [II] One officer had even objected to her appointment as a medical assistant because he could not believe that Barry was old enough to have graduated in medicine. But no one had ever seriously suggested that Barry was anything other than a man.

[III] By all accounts Barry was a pleasant and good-humoured person with high cheekbones, reddish hair, a long nose and large eyes. She was well-liked by her patients and had a reputation for great speed in surgery - an important quality at a time when operations were performed without anaesthetic. She was also quick tempered. When she was working in army hospitals and prisons overseas, the terrible conditions often made her very angry. She fought hard against injustice and cruelty and her temper sometimes got her into trouble with the authority. After a long career overseas, she returned to London where she died in 1865. While the undertaker’s assistant was preparing her body for burial, she discovered that James Barry was a woman.

So why did James Barry deceive people for so long? At that time a woman could not study medicine, work as a doctor or join the army. Perhaps Barry had always wanted to do these things and pretending to be a man was the only way to make it possible. [IV] Perhaps she was going to tell the truth one day, but she didn’t because she was enjoying her life as a man too much. Whatever the reason, Barry's deception was successful. By the time it was discovered that she had been the first woman in Britain to qualify as a doctor, it was too late for the authorities to do anything about it.

Trả lời cho các câu 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 dưới đây:

Câu hỏi số 23:
Nhận biết

In paragraph 1, the word “remarkable" is closest in meaning to ____.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “remarkable” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

In paragraph 1, the word “remarkable" is closest in meaning to ____.

(Trong đoạn 1, từ “remarkable” gần nghĩa nhất với ____.)

A. noticeable (đáng chú ý)

B. commented (được bình luận)

C. rewarding (đáng khen ngợi)

D. focused (tập trung)

Thông tin: It was a remarkable career - made even more remarkable by the discovery upon his death that he was in fact a she, James Barry was a woman.

(Đó là một sự nghiệp đáng chú ý - càng đáng chú ý hơn khi sau khi qua đời, người ta phát hiện ra rằng ông thực chất là một phụ nữ, James Barry.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

According to the passage, all of the following are true EXCEPT __________.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to the passage, all of the following are true EXCEPT __________.

(Theo đoạn văn, tất cả các câu sau đều đúng NGOẠI TRỪ __________.)

A. all people were surprised at the discovery => ĐÚNG

(tất cả mọi người đều ngạc nhiên trước khám phá này)

Thông tin: [Đoạn 2] No one was more surprised at this discovery than her many friends and colleagues.

(Không ai ngạc nhiên hơn nhiều bạn bè và đồng nghiệp của bà ấy về khám phá này.)

B. people remarked upon her small size => ĐÚNG

(mọi người nhận xét về vóc dáng nhỏ bé của cô ấy)

Thông tin: [Đoạn 2] It was true that throughout her life people had remarked upon her small size, slight build and smooth pale face.

(Đúng là trong suốt cuộc đời cô ấy, mọi người đã nhận xét về vóc dáng nhỏ bé, vóc dáng mảnh khảnh và khuôn mặt trắng mịn của cô ấy.)

C. many people suspected that she was a woman => KHÔNG ĐÚNG

(nhiều người nghi ngờ rằng cô ấy là phụ nữ)

Thông tin: [Đoạn 2] But no one had ever seriously suggested that Barry was anything other than a man.

(Nhưng chưa từng có ai nghiêm túc cho rằng Barry là bất cứ ai khác ngoài đàn ông.)

D. people noticed her slight build and smooth pale face

(mọi người nhận thấy vóc dáng nhỏ bé và khuôn mặt trắng mịn của cô ấy.)

Thông tin: [Đoạn 2] It was true that throughout her life people had remarked upon her small size, slight build and smooth pale face.

(Đúng là trong suốt cuộc đời cô ấy, mọi người đã nhận xét về vóc dáng nhỏ bé, vóc dáng mảnh khảnh và khuôn mặt trắng mịn của cô ấy.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 25:
Nhận biết

In paragraph 4, the word “it" refers to ____.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Giải chi tiết

In paragraph 4, the word “it" refers to ____.

(Trong đoạn 4, từ “it” ám chỉ ____.)

A. Barry's choice

(Sự lựa chọn của Barry)

B. Barry’s career

(Sự nghiệp của Barry)

C. Barry’s deception

(Sự lừa dối của Barry)

D. Barry's reputation

(Danh tiếng của Barry)

Thông tin: At that time a woman could not study medicine, work as a doctor or join the army. Perhaps Barry had always wanted to do these things and pretending to be a man was the only way to make it possible.

(Vào thời điểm đó, phụ nữ không thể học y, làm bác sĩ hay nhập ngũ. Có lẽ Barry luôn muốn làm những điều này và việc giả làm đàn ông là cách duy nhất để thực hiện điều đó.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Where in the passage does the following sentence best fit?

It was true that throughout her life people had remarked upon her small size, slight build and smooth pale face.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa toàn bộ bài đọc, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Giải chi tiết

Where in the passage does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn văn?)

It was true that throughout her life people had remarked upon her small size, slight build and smooth pale face.

(Đúng là trong suốt cuộc đời cô, mọi người đã nhận xét về vóc dáng nhỏ nhắn, mảnh khảnh và khuôn mặt trắng mịn của cô.)

A. [I]

B. [II]

C. [III]

D. [IV]

Đoạn hoàn chỉnh:

No one was more surprised at this discovery than her many friends and colleagues. [II] It was true that throughout her life people had remarked upon her small size, slight build and smooth pale face. One officer had even objected to her appointment as a medical assistant because he could not believe that Barry was old enough to have graduated in medicine. But no one had ever seriously suggested that Barry was anything other than a man.

Tạm dịch:

Không ai ngạc nhiên trước khám phá này hơn nhiều bạn bè và đồng nghiệp của cô. [II] Đúng là trong suốt cuộc đời cô, người ta đã nhận xét về vóc dáng nhỏ nhắn, vóc dáng mảnh khảnh và khuôn mặt trắng mịn của cô. Một sĩ quan thậm chí còn phản đối việc bổ nhiệm cô làm trợ lý y khoa vì ông không thể tin rằng Barry đã đủ tuổi để tốt nghiệp ngành y. Nhưng chưa từng có ai nghiêm túc cho rằng Barry là bất cứ ai khác ngoài một người đàn ông.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

According to paragraph 1, which of the following statements about James Barry's career is TRUE?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lại đoạn 1 để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to paragraph 1, which of the following statements about James Barry's career is TRUE?

(Theo đoạn 1, câu nào sau đây về sự nghiệp của James Barry là ĐÚNG?)

A. He only worked in London and Edinburgh after graduating from university.

(Anh chỉ làm việc ở London và Edinburgh sau khi tốt nghiệp đại học.)

B. He achieved fame mainly because of his quiet, unassuming nature.

(Anh nổi tiếng chủ yếu nhờ tính cách trầm lặng, khiêm tốn.)

C. He served as an army medical officer for more than four decades.

(Anh phục vụ với tư cách là sĩ quan quân y trong hơn bốn thập kỷ.)

D. He fought to improve conditions in hospitals in many places he worked.

(Anh đấu tranh để cải thiện điều kiện tại các bệnh viện ở nhiều nơi ông làm việc.)

Thông tin: After that the popular young doctor joined the army and over the next forty years had a brilliant career as an army medical officer, working in many far-off countries and fighting successfully for improved conditions in hospitals.

(Sau đó, vị bác sĩ trẻ nổi tiếng này đã gia nhập quân đội và trong bốn mươi năm tiếp theo, anh đã có một sự nghiệp lẫy lừng với tư cách là một sĩ quan quân y, làm việc ở nhiều quốc gia xa xôi và đấu tranh thành công để cải thiện điều kiện tại các bệnh viện.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Which of the following best summarises paragraph 1?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lướt đoạn 1 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

[Đoạn 1]

In 1812 a young man called James Barry finished his studies in medicine at Edinburgh University. After graduating he moved to London where he studied surgery at Guy’s Hospital. After that the popular young doctor joined the army and over the next forty years had a brilliant career as an army medical officer, working in many far-off countries and fighting successfully for improved conditions in hospitals. [I] It was a remarkable career - made even more remarkable by the discovery upon his death that he was in fact a she, James Barry was a woman.

Tạm dịch:

Năm 1812, một chàng trai trẻ tên James Barry hoàn thành chương trình học y khoa tại Đại học Edinburgh. Sau khi tốt nghiệp, anh chuyển đến London, nơi anh học phẫu thuật tại Bệnh viện Guy’s. Sau đó, vị bác sĩ trẻ tuổi nổi tiếng này gia nhập quân đội và trong suốt bốn mươi năm tiếp theo đã có một sự nghiệp lẫy lừng với tư cách là một sĩ quan quân y, làm việc ở nhiều quốc gia xa xôi và đấu tranh thành công để cải thiện điều kiện trong các bệnh viện. [I] Đó là một sự nghiệp đáng chú ý - càng trở nên đáng chú ý hơn bởi khám phá sau khi anh qua đời rằng thực ra anh là một phụ nữ, James Barry là một người phụ nữ.

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 1?

(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 1?)

A. James Barry was a popular young doctor who successfully completed his studies at Edinburgh University and pursued a military career.

(James Barry là một bác sĩ trẻ nổi tiếng, người đã hoàn thành chương trình học tại Đại học Edinburgh và theo đuổi sự nghiệp quân sự.)

B. James Barry was the first person in Britain to fight for better conditions in army hospitals after graduating from a prestigious university.

(James Barry là người đầu tiên ở Anh đấu tranh cho điều kiện sống tốt hơn tại các bệnh viện quân đội sau khi tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng.)

C. A successful medical officer's remarkable career was made extraordinary by the post-mortem discovery that the 'man' was actually a woman.

(Sự nghiệp đáng chú ý của một sĩ quan y khoa thành đạt đã trở nên phi thường khi khám nghiệm tử thi phát hiện ra rằng "người đàn ông" thực chất là một phụ nữ.)

D. Upon James Barry's death, his friends and colleagues were surprised to learn that he was actually old enough to have completed his medical degree.

(Sau khi James Barry qua đời, bạn bè và đồng nghiệp của anh đã rất ngạc nhiên khi biết rằng anh thực sự đã đủ tuổi để hoàn thành)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 3 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

(Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?)

A. The authority discovered Barry’s secret too late after the funeral director prepared her body.

(Chính quyền phát hiện ra bí mật của Barry quá muộn sau khi người quản lý tang lễ chuẩn bị thi thể cho cô.)

B. The undertaker’s assistant discovered Barry’s true identity while preparing the body for the funeral.

(Trợ lý của người quản lý tang lễ đã phát hiện ra danh tính thực sự của Barry trong khi chuẩn bị thi thể cho tang lễ.)

C. While the undertaker was preparing the body, her assistant immediately revealed Barry’s secret to the world.

(Trong khi người quản lý tang lễ đang chuẩn bị thi thể, trợ lý của cô đã ngay lập tức tiết lộ bí mật của Barry cho cả thế giới.)

D. Barry returned to London where she lived until 1865, when her true identity was finally known.

(Barry trở về London, nơi cô sống cho đến năm 1865, khi danh tính thực sự của cô cuối cùng được biết đến.)

Thông tin: While the undertaker’s assistant was preparing her body for burial, she discovered that James Barry was a woman.

(Trong khi trợ lý của người quản lý tang lễ đang chuẩn bị thi thể cho cô để chôn cất, bà phát hiện ra James Barry là một phụ nữ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng về theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Từ đoạn văn, có thể suy ra điều nào sau đây?)

A. The officer who objected to Barry's appointment knew that Barry was a woman all along.

(Viên sĩ quan phản đối việc bổ nhiệm Barry đã biết rõ Barry là phụ nữ từ đầu.)

Thông tin: [Đoạn 2] But no one had ever seriously suggested that Barry was anything other than a man.

(Nhưng chưa từng có ai nghiêm túc cho rằng Barry là bất cứ ai khác ngoài đàn ông.)

B. Barry's ability to remain successful for forty years suggests her deception was very well-executed. => ĐÚNG

(Khả năng duy trì thành công trong bốn mươi năm của Barry cho thấy sự lừa dối của cô đã được thực hiện rất tốt.)

Thông tin: [Đoạn 2] After that the popular young doctor joined the army and over the next forty years had a brilliant career as an army medical officer, working in many far-off countries and fighting successfully for improved conditions in hospitals.

(Sau đó, vị bác sĩ trẻ nổi tiếng này đã gia nhập quân đội và trong bốn mươi năm tiếp theo, cô đã có một sự nghiệp lẫy lừng với tư cách là một sĩ quan quân y, làm việc ở nhiều quốc gia xa xôi và đấu tranh thành công để cải thiện điều kiện trong các bệnh viện.)

C. The discovery of Barry's true gender immediately caused a scandal among the public and the army. => không có thông tin đề cập

(Việc phát hiện ra giới tính thật của Barry ngay lập tức gây ra một vụ bê bối trong công chúng và quân đội.)

D. Barry's temper and opposition to authority were the main reasons why she was forced to return to London.

(Tính khí nóng nảy và thái độ chống đối chính quyền của Barry là những lý do chính khiến cô buộc phải trở về London.)

Thông tin: [Đoạn 3] After a long career overseas, she returned to London where she died in 1865.

(Sau một thời gian dài hoạt động ở nước ngoài, cô trở về London và qua đời vào năm 1865.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Which of the following best summarises the entire passage?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

Giải chi tiết

Which of the following best summarises the entire passage?

(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?)

A. James Barry was a popular doctor known for his quick temper and his fight for social justice in hospitals overseas.

(James Barry là một bác sĩ nổi tiếng với tính khí nóng nảy và cuộc đấu tranh cho công bằng xã hội tại các bệnh viện ở nước ngoài.)

B. James Barry's life illustrates the severe restrictions placed on women in 19th-century Britain regarding professional and military careers.

(Cuộc đời của James Barry minh họa cho những hạn chế nghiêm ngặt đối với phụ nữ ở Anh vào thế kỷ 19 liên quan đến sự nghiệp chuyên môn và quân sự.)

C. The surprising fact that one of the first women to qualify as a doctor in Britain was never caught by the authorities for her deception.

(Sự thật đáng ngạc nhiên là một trong những phụ nữ đầu tiên đủ điều kiện hành nghề bác sĩ ở Anh chưa bao giờ bị chính quyền bắt vì hành vi lừa dối của cô.)

D. The incredible story of James Barry, a successful army doctor who maintained a brilliant career for forty years by secretly living as a man.

(Câu chuyện đáng kinh ngạc về James Barry, một bác sĩ quân y thành đạt, người đã duy trì sự nghiệp lẫy lừng trong bốn mươi năm bằng cách bí mật sống như một người đàn ông.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

According to paragraph 4, what was the primary reason James Barry might have adopted a male identity?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lướt qua đoạn 4, tìm thông tin về “the primary reason James Barry might have adopted a male identity” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to paragraph 4, what was the primary reason James Barry might have adopted a male identity?

(Theo đoạn 4, lý do chính khiến James Barry có thể đã chọn một danh tính nam là gì?)

A. To avoid being sent to fight in far-off countries as an army medical officer.

(Để tránh bị gửi đi chiến đấu ở những đất nước xa xôi với tư cách là một sĩ quan quân y.)

B. To test the intelligence of her friends and colleagues in the medical field.

(Để kiểm tra trí thông minh của bạn bè và đồng nghiệp trong lĩnh vực y tế.)

C. To gain freedom and experience a different social life as a man.

(Để có được sự tự do và trải nghiệm một cuộc sống xã hội khác biệt với tư cách là một người đàn ông.)

D. To pursue a professional medical and military career which was inaccessible to women.

(Để theo đuổi một sự nghiệp y tế và quân sự chuyên nghiệp mà phụ nữ không thể tiếp cận.)

Thông tin: At that time a woman could not study medicine, work as a doctor or join the army. Perhaps Barry had always wanted to do these things and pretending to be a man was the only way to make it possible

(Vào thời điểm đó, phụ nữ không thể học y khoa, làm bác sĩ hoặc gia nhập quân đội. Có lẽ Barry đã luôn muốn làm những điều này và giả vờ là một người đàn ông là cách duy nhất để thực hiện điều đó.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Năm 1812, một chàng trai trẻ tên James Barry hoàn thành chương trình học y khoa tại Đại học Edinburgh. Sau khi tốt nghiệp, anh chuyển đến London, nơi anh học phẫu thuật tại Bệnh viện Guy’s. Sau đó, vị bác sĩ trẻ tuổi nổi tiếng này gia nhập quân đội và trong suốt bốn mươi năm tiếp theo đã có một sự nghiệp lẫy lừng với tư cách là một sĩ quan quân y, làm việc ở nhiều quốc gia xa xôi và đấu tranh thành công để cải thiện điều kiện trong các bệnh viện. [I] Đó là một sự nghiệp đáng chú ý - càng trở nên đáng chú ý hơn bởi khám phá sau khi anh qua đời rằng thực ra anh là một phụ nữ, James Barry là một người phụ nữ.

Không ai ngạc nhiên về khám phá này hơn nhiều bạn bè và đồng nghiệp của cô. [II] Thậm chí có một sĩ quan đã phản đối việc bổ nhiệm cô làm trợ lý y tế vì không tin rằng Barry đã đủ tuổi để tốt nghiệp ngành y. Nhưng chưa từng có ai nghiêm túc cho rằng Barry là bất cứ thứ gì khác ngoài một người đàn ông.

[III] Theo mọi lời kể, Barry là một người dễ chịu và vui tính với gò má cao, tóc hơi đỏ, mũi dài và mắt to. Cô được các bệnh nhân yêu quý và nổi tiếng là người phẫu thuật rất nhanh - một phẩm chất quan trọng vào thời điểm các ca phẫu thuật được thực hiện mà không có thuốc gây mê. Cô cũng là người nóng tính. Khi cô làm việc ở các bệnh viện quân đội và nhà tù ở nước ngoài, những điều kiện tồi tệ thường khiến cô rất tức giận. Cô đấu tranh mạnh mẽ chống lại sự bất công và tàn ác và tính nóng nảy đôi khi khiến cô gặp rắc rối với chính quyền. Sau một sự nghiệp dài ở nước ngoài, cô trở về London và qua đời vào năm 1865. Trong khi trợ lý của nhà tang lễ đang chuẩn bị thi thể cô để chôn cất, cô ấy phát hiện ra rằng James Barry là một người phụ nữ.

Vậy tại sao James Barry lại lừa dối mọi người lâu đến vậy? Vào thời điểm đó, phụ nữ không thể học y, làm bác sĩ hay gia nhập quân đội. Có lẽ Barry luôn muốn làm những điều này và giả vờ làm đàn ông là cách duy nhất để biến điều đó thành hiện thực. [IV] Có lẽ cô đã định nói ra sự thật vào một ngày nào đó, nhưng cô đã không làm vậy vì cô quá yêu thích cuộc sống với tư cách là một người đàn ông. Dù lý do là gì đi nữa, sự lừa dối của Barry đã thành công. Đến lúc người ta phát hiện ra rằng cô là người phụ nữ đầu tiên ở Anh đủ tiêu chuẩn làm bác sĩ, thì đã quá muộn để chính quyền có thể làm bất cứ điều gì về điều đó.

Đáp án cần chọn là: D

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

According to many commentators, the Internet has always been an inherently educational tool. There are at least four different ways to comprehend how the Internet affects learning and education.

First, the Internet has the ability to provide individual learners with more independence from the physical limitations of the real world. In order for people to access high-quality learning opportunities and educational offerings, it is sometimes stated that geographic, spatial, temporal, and physical barriers should be reduced. Therefore, it is implied that education can occur anywhere, at any time, and at any speed thanks to the Internet.

Second, the Internet is thought to contribute to the establishment of a new culture of learning and allows learning to take place on a many-to-many basis, rather than a one-to-many basis, which is highly beneficial to students.

Thirdly, it is believed that the relationship between people and knowledge has been fundamentally transformed by the Internet's ability to allow widespread connectivity between people and information.

Fourth, it is thought that the Internet has greatly personalised how people learn, making education a much more individualised process than it was in the past. Because it gives people more control over where, when, and how they learn, as well as the type and format of what they learn, the Internet is linked to increased social autonomy and control. Therefore, education is a completely controllable component of a person's personal life.

(Adapted from https://www.bbvaopenmind.com/en/articles/the-internet-and-education/)

Trả lời cho các câu 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a barrier that should be reduced?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tập trung vào đoạn 2 để xác định thông tin về “a barrier that should be reduced” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: In order for people to access high-quality learning opportunities and educational offerings, it is sometimes stated that geographic, spatial, temporal, and physical barriers should be reduced.

(Để mọi người có thể tiếp cận các cơ hội học tập và chương trình giáo dục chất lượng cao, đôi khi người ta cho rằng cần phải giảm bớt các rào cản về địa lý, không gian, thời gian và vật lý.)

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a barrier that should be reduced?

(Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 2 như một rào cản cần được giảm thiểu?)

A. Geographic location

(Vị trí địa lý)

B. Speed of learning => không có thông tin đề cập

(Tốc độ học tập)

C. Temporal limitations

(Hạn chế về thời gian)

D. Physical obstacles

(Chướng ngại vật vật lý)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 34:
Nhận biết

The word "comprehend" in paragraph 1 can be best replaced by _________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “comprehend” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ thay thế cho nó.

Thông tin: There are at least four different ways to comprehend how the Internet affects learning and education.

(Có ít nhất bốn cách khác nhau để hiểu Internet ảnh hưởng đến việc học tập và giáo dục như thế nào.)

Giải chi tiết

The word "comprehend" in paragraph 1 can be best replaced by _________.

(Từ "comprehend" trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng _________.)

A. understand (hiểu)

B. criticize (chỉ trích)

C. communicate (giao tiếp)

D. develop (phát triển)

=> comprehend = understand

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

The word "beneficial" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ________.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “beneficial” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: Second, the Internet is thought to contribute to the establishment of a new culture of learning and allows learning to take place on a many-to-many basis, rather than a one-to-many basis, which is highly beneficial to students.

(Thứ hai, Internet được cho là góp phần thiết lập một nền văn hóa học tập mới và cho phép việc học diễn ra trên cơ sở nhiều-đến-nhiều, thay vì một-đến-nhiều, điều này rất có lợi cho sinh viên.)

Giải chi tiết

The word "beneficial" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ________.

(Từ "beneficial" trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGHĨA với ________.)

A. advantageous (có lợi)

B. favorable (thuận lợi)

C. harmful (có hại)

C. profitable (sinh lời)

=> beneficial >< harmful

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 36:
Nhận biết

The word "it" in paragraph 5 refers to _________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn …, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Fourth, it is thought that the Internet has greatly personalised how people learn, making education a much more individualised process than it was in the past.

(Thứ tư, người ta cho rằng Internet đã cá nhân hóa đáng kể cách mọi người học tập, khiến giáo dục trở thành một quá trình cá nhân hóa hơn nhiều so với của trước đây.)

Giải chi tiết

The word "it" in paragraph 5 refers to _________.

(Từ "nó" trong đoạn 5 đề cập đến _________.)

A. education (giáo dục)

B. past (quá khứ)

C. process (quá trình)

D. the Internet (Internet)

=> it = the Internet

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 2 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: In order for people to access high-quality learning opportunities and educational offerings, it is sometimes stated that geographic, spatial, temporal, and physical barriers should be reduced.

(Để mọi người có thể tiếp cận các cơ hội học tập và chương trình giáo dục chất lượng cao, đôi khi người ta cho rằng cần phải giảm bớt các rào cản về địa lý, không gian, thời gian và vật lý.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách chính xác nhất?)

A. High-quality education is only possible if students and teachers can meet in person to overcome physical barriers.

(Giáo dục chất lượng cao chỉ có thể thực hiện được nếu học sinh và giáo viên có thể gặp mặt trực tiếp để vượt qua các rào cản về mặt vật lý.)

B. It is argued that overcoming constraints of location and time is necessary for people to reach top-tier educational programs.

(Người ta cho rằng việc vượt qua những hạn chế về địa điểm và thời gian là cần thiết để mọi người tiếp cận được các chương trình giáo dục hàng đầu.)

C. People should reduce their expectations of high-quality learning because of various geographic and temporal obstacles.

(Mọi người nên giảm bớt kỳ vọng về chất lượng học tập cao do nhiều trở ngại về địa lý và thời gian.)

D. Accessing educational offerings is becoming more difficult because of the increase in spatial and physical limitations.

(Việc tiếp cận các chương trình giáo dục ngày càng trở nên khó khăn hơn do sự gia tăng các hạn chế về không gian và vật lý.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Which of the following is TRUE according to paragraph 5?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc đoạn 5 so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Thông tin: Fourth, it is thought that the Internet has greatly personalised how people learn, making education a much more individualised process than it was in the past. Because it gives people more control over where, when, and how they learn, as well as the type and format of what they learn, the Internet is linked to increased social autonomy and control. Therefore, education is a completely controllable component of a person's personal life.

(Thứ tư, người ta cho rằng Internet đã cá nhân hóa đáng kể cách mọi người học tập, biến giáo dục thành một quá trình cá nhân hóa hơn nhiều so với trước đây. Bởi vì nó cho phép mọi người kiểm soát nhiều hơn về địa điểm, thời gian và cách thức học tập, cũng như loại hình và định dạng nội dung học tập, Internet gắn liền với sự gia tăng quyền tự chủ và kiểm soát xã hội. Do đó, giáo dục là một thành phần hoàn toàn có thể kiểm soát được trong cuộc sống cá nhân của mỗi người.)

Giải chi tiết

Which of the following is TRUE according to paragraph 5?

(Theo đoạn 5, câu nào sau đây là ĐÚNG?)

A. Students have less control over their learning format than they did in the past. => sai

(Học sinh có ít quyền kiểm soát hơn đối với hình thức học tập của họ so với trước đây.)

B. Social autonomy is decreased when education becomes a personalized process. => sai

(Quyền tự chủ xã hội bị giảm đi khi giáo dục trở thành một quá trình cá nhân hóa.)

C. The Internet allows learners to decide the time, place, and method of their studies. => đúng

(Internet cho phép người học quyết định thời gian, địa điểm và phương pháp học tập của họ.)

D. Education is now a public component that citizens cannot control individually. => sai

(Giáo dục hiện nay là một thành phần công cộng mà công dân không thể kiểm soát riêng lẻ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Which paragraph mentions the transformation of the relationship between humans and information?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the transformation of the relationship between humans and information” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] Thirdly, it is believed that the relationship between people and knowledge has been fundamentally transformed by the Internet's ability to allow widespread connectivity between people and information.

(Thứ ba, người ta tin rằng mối quan hệ giữa con người và tri thức đã được chuyển đổi một cách cơ bản nhờ khả năng kết nối rộng rãi giữa con người và thông tin của Internet.)

Giải chi tiết

Which paragraph mentions the transformation of the relationship between humans and information?

(Đoạn văn nào đề cập đến sự biến đổi trong mối quan hệ giữa con người và thông tin?)

A. Paragraph 3 (Đoạn 3)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 4 (Đoạn 4)

D. Paragraph 2 (Đoạn 2)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

Which paragraph mentions the independence of learners from physical limitations of the real world?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the independence of learners from physical limitations” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] First, the Internet has the ability to provide individual learners with more independence from the physical limitations of the real world.

(Thứ nhất, Internet có khả năng mang lại cho người học cá nhân sự độc lập hơn khỏi những hạn chế vật lý của thế giới thực.)

Giải chi tiết

Which paragraph mentions the independence of learners from physical limitations of the real world?

(Đoạn văn nào đề cập đến sự độc lập của người học khỏi những hạn chế vật lý của thế giới thực?)

A. Paragraph 3 (Đoạn 3)

B. Paragraph 4 (Đoạn 4)

C. Paragraph 1 (Đoạn 1)

D. Paragraph 2 (Đoạn 2)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Theo nhiều nhà bình luận, Internet luôn là một công cụ mang tính giáo dục vốn có. Có ít nhất bốn cách khác nhau để hiểu về việc Internet ảnh hưởng đến việc học tập và giáo dục như thế nào.

Đầu tiên, Internet có khả năng cung cấp cho người học cá nhân sự độc lập hơn khỏi những hạn chế vật lý của thế giới thực. Để mọi người có thể tiếp cận các cơ hội học tập và các chương trình giáo dục chất lượng cao, đôi khi người ta cho rằng các rào cản về địa lý, không gian, thời gian và thể chất cần được giảm bớt. Do đó, điều này ngụ ý rằng giáo dục có thể diễn ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào và với bất kỳ tốc độ nào nhờ vào Internet.

Thứ hai, Internet được cho là góp phần hình thành một văn hóa học tập mới và cho phép việc học diễn ra theo mô hình nhiều-người-với-nhiều-người, thay vì mô hình một-người-với-nhiều-người, điều này mang lại lợi ích rất lớn cho học sinh.

Thứ ba, người ta tin rằng mối quan hệ giữa con người và tri thức đã được thay đổi một cách căn bản bởi khả năng của Internet trong việc cho phép kết nối rộng rãi giữa con người và thông tin.

Thứ tư, Internet được cho là đã cá nhân hóa mạnh mẽ cách mọi người học tập, khiến giáo dục trở thành một quá trình mang tính cá nhân hơn nhiều so với trước đây. Bởi vì nó mang lại cho mọi người nhiều quyền kiểm soát hơn đối với địa điểm, thời gian và cách thức họ học, cũng như loại hình và định dạng của những gì họ học, Internet có liên quan đến việc tăng cường quyền tự chủ và khả năng kiểm soát xã hội.

Do đó, giáo dục là một thành phần hoàn toàn có thể kiểm soát được trong cuộc sống cá nhân của mỗi người.

Đáp án cần chọn là: D