Cho hàm số $f$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và $a$ là số thực dương. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Đáp án đúng là: D
Định nghĩa tích phân $\int_{a}^{b}f(x)dx = F(b) - F(a) = 0$
Đáp án cần chọn là: D
Biết $\int_{0}^{2}f(x)dx = 2$ và $\int_{0}^{2}g(x)dx = 4$. Giá trị của $\int_{0}^{2}\left\lbrack {2f(x) + g(x)} \right\rbrack dx$ bằng
Đáp án đúng là: C
Tính chất tích phân ${\int\limits_{a}^{b}\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack}dx = {\int\limits_{a}^{b}{f(x)}}dx + {\int\limits_{a}^{b}{g(x)}}dx$
Đáp án cần chọn là: C
Diện tích của hình phẳng phần gạch chéo trong hình bên được tính theo công thức nào sau đây?

Đáp án đúng là: A
Tính diện tích bằng tích phân $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$
Đáp án cần chọn là: A
Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $K$ nếu
Đáp án đúng là: B
Định nghĩa nguyên hàm
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Chọn mệnh đề đúng.
Đáp án đúng là: C
Lý thuyết tích phân
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P):x - 2y + 3 = 0$. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của của mặt phẳng $(P)$ ?
Đáp án đúng là: B
Mặt phẳng $Ax + By + Cz + D = 0$ nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{n}(~A;B;C)$ khác $\overset{\rightarrow}{0}$ là VTPT.
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {4;0;1} \right)$ và $B\left( {- 2;2;3} \right)$. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$ có phương trình là
Đáp án đúng là: D
Viết phương trình mặt phẳng qua trung điểm AB và nhận $\overset{\rightarrow}{AB}$ làm VTPT
Đáp án cần chọn là: D
Tìm họ nguyên hàm của hàm số $y = x^{2} - 3^{x} + \dfrac{1}{x}$.
Đáp án đúng là: C
Công thức nguyên hàm cơ bản
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M\left( {1; - 2;3} \right)$ và mặt phẳng $(P):2x - y + 3z + 1 = 0$. Phương trình của đường thẳng đi qua $M$ và vuông góc với ($P$) là
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng :$\left\{ \begin{array}{l} {x = x_{0} + at} \\ {y = y_{0} + bt} \\ {z = z_{0} + ct} \end{array} \right.$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm vectơ chỉ phương.
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho 2 mặt phẳng $(\alpha):x + y - z + 1 = 0$ và $(\beta): - 2x + my + 2z - 2 = 0$. Tìm $m$ để $(\alpha)$ song song với $(\beta)$
Đáp án đúng là: A
Hai mặt phẳng song song nếu 2 VTPT của 2 mặt phẳng cùng phương
Đáp án cần chọn là: A
Hai đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có vị trí tương đối là:
Đáp án đúng là: B
Kiểm tra 2 VTCP của 2 đường thẳng cùng phương khi đó d, d’ song song hoặc trùng nhau
Lấy A thuộc d và thay vào d’ nếu A thuộc d’ thì d trùng d’.
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\dfrac{x - 1}{- 1} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{z - 5}{3}$. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng $\dfrac{x - x_{0}}{a} = \dfrac{y - y_{0}}{b} = \dfrac{z - z_{0}}{c}$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm VTCP
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số $f(x) = x^{2}$. Gọi $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$ trên $\mathbb{R}$.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) $F'(x) = f(x),\forall x \in {\mathbb{R}}$. | ||
| b) $F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} + C$ ($C$ là hằng số). | ||
| c) Biết $F(1) = 0$. Giá trị của $F(0)$ bằng 0. | ||
| d) Với $a > 1$, không có giá trị nào của $a$ thoả mãn $\int_{1}^{a}\left\lbrack {3f(x) - 1} \right\rbrack dx = 0$. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S
Định nghĩa tích phân và công thức nguyên hàm
Từ $F(1) = 0$ tính C để xác định hàm $F(x)$ từ đó tính $F(0)$
Giải phương trình $\int_{1}^{a}\left\lbrack {3f(x) - 1} \right\rbrack dx = 0$ theo a với a > 0.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S
Trong không gian $Oxyz$, gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua hai điểm $A\left( {1;3;4} \right),B\left( {2; - 1;5} \right)$ và vuông góc với mặt phẳng $(Q):2x - 3y + z + 1 = 0$.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Trung điểm của đoạn thẳng $AB$ là $I\left( {\dfrac{3}{2};1;\dfrac{9}{2}} \right)$. | ||
| b) Mặt phẳng qua $A$ và song song với $(Q)$ có phương trình là $- 2x + 3y - z + 3 = 0$. | ||
| c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Q)$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {- 4;6; - 2} \right)$. | ||
| d) Phương trình mặt phẳng ($P$) là $- x + y + 5z - 22 = 0$. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
a) Công thức trung điểm $I = \dfrac{A + B}{2}$
b) Mặt phẳng $(\alpha)$ song song với $(Q):2x - 3y + z + 1 = 0$ có dạng $2x - 3y + z + m = 0$. Thay A vào $(\alpha)$ tìm M.
c) Quan sát hệ số của x, y, z và tìm các vecto cùng phương
d) $\left. \left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{n_{(P)}}\bot\overset{\rightarrow}{AB}} \\ {\overset{\rightarrow}{n_{(P)}}\bot\overset{\rightarrow}{n_{(Q)}}} \end{array} \right.\Rightarrow\overset{\rightarrow}{n_{(P)}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{AB};\overset{\rightarrow}{n_{(Q)}}} \right\rbrack \right.$ từ đó viết $(P)$.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + t} \\ {y = 2t} \\ {z = 1 - 3t} \end{array} \right.$ và điểm $M\left( {2; - 2;1} \right)$.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Có duy nhất một điểm $I$ thuộc đường thẳng $\Delta$ sao cho $OI = \sqrt{5}$. | ||
| b) Phương trình đường thẳng $d$ đi qua điểm $M$ cắt và vuông góc với $\Delta$ là $\left\{ \begin{array}{l} {x = 2 + 2t} \\ {y = - 2 - 2t} \\ {z = 1} \end{array} \right.$ | ||
| c) Phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta'$ đi qua điểm $M$ và song song với $\Delta$ là $\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 2}{2} = \dfrac{z - 1}{- 3}$. | ||
| d) Một vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = \left( {1;2; - 3} \right)$. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ
a) Gọi I thuộc $\Delta$. Giải phương trình $OI = \sqrt{5}$ tìm t
b) Kiểm tra xem $\overset{\rightarrow}{u_{d}}.\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = 0$ thì 2 đường thẳng vuông góc
c) Viết phương trình d’ qua M và có VTCP là VTCP của $\Delta$
d) Quan sát hệ số của t để tìm VTCP
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ
Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc $v\left( {\text{km}/\text{h}} \right)$ phụ thuộc thời gian $t\left( \text{h} \right)$ có đồ thị của vận tốc đã cho (hình bên). Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị là một phần của parabol có đỉnh $I\left( {2;9} \right)$, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Vận tốc lớn nhất của chuyển động là 9 km/h. | ||
| b) $v(t) = - \dfrac{9}{4}t^{2} + 9t$ với $0 \leq t \leq 3$. | ||
| c) $v(t) = 3t$ với $3 \leq t \leq 4$. | ||
| d) Quãng đường vật di chuyển được trong 4 giờ là $\dfrac{81}{4}\text{~km}$. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S
Gọi phương trình vận tốc parabol có phương trình $v(t) = ax^{2} + bx + c$
Từ đồ thị xác định a, b, c
Tính v(3) từ đó tính quãng đường bằng tích phân
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S
Biết tích phân $\int_{1}^{e}\left( {\dfrac{1}{x} - 1} \right)dx = a - e$. Giá trị của $a$ bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là:
Công thức nguyên hàm cơ bản và định nghĩa tích phân $\int_{a}^{b}f(x)dx = F(b) - F(a) = 0$
Đáp án cần điền là: 2
Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s thì nhìn thấy chướng ngại vật trên đường cách đó 40 m, người lái xe hãm phanh khẩn cấp. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t) = - 3t + 15$ (m/s), trong đó $t$ (giây) là thời gian. Tính quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian $t$ (giây) kể từ lúc đạp phanh.
Đáp án đúng là:
Khi xe dừng hẳn thì $v(t) = 0$.
Tính quãng đường xe đi bằng tích phân vận tốc.
Đáp án cần điền là: 37,5
Trên cửa sổ có dạng hình chữ nhật của ngôi nhà một doanh nghiệp kinh doanh hải sản, họa sĩ cần thiết kế logo hình con cá. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong hình bên (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là dm). Hoạ sĩ cần tính diện tích của logo để báo giá cho doanh nghiệp đó trước khi kí hợp đồng. Diện tích của logo bằng $Xdm^{2}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:
Parabol $y = f(x)$ có dạng $f(x) = ax^{2} + bx + c$.
Từ các điểm trên đồ thị xác định hàm số $f(x);g(x)$
Tính diện tích bằng tích phân
Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$
Đáp án cần điền là: 28
Một mô hình cầu treo được thiết kế trong không gian tọa độ $Oxyz$ như hình vẽ. Làn đường $d$ đi qua hai điểm $M\left( {4;3;1} \right)$ và $N\left( {5;7;3} \right)$. Từ một điểm $A\left( {5;2;1} \right)$ trên cáp treo, người ta cần tìm tọa độ điểm $A'\left( {a;b;c} \right)$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $d$ để lắp đặt đai chịu lực nâng cho cầu. Tính giá trị của $a + b + c$.

Đáp án đúng là:
Gọi ($P$) là mặt phẳng đi qua điểm $A$ và vuông góc với $MN$,
$\left. \Rightarrow A' \right.$ là giao điểm của $(P)$ và $d$.
Viết phương trình (P), d từ đó tìm giao điểm A’
Đáp án cần điền là: 7
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, một cabin cáp treo ở Bà Nà Hill xuất phát từ điểm $A\left( {- 2;1;5} \right)$ và chuyển động đều theo đường cáp (giả sử là đường thẳng) có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {0; - 2;6} \right)$ với tốc độ là 4 m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Giả sử sau 5 (s) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm $M$. Gọi tọa độ $M\left( {a;b;c} \right)$. Tính $a + 3b + c$.
Đáp án đúng là:
Viết phương trình đường thẳng cáp treo. Gọi điểm M thuộc đường thẳng theo t
Giải phương trình AM = 20 tìm M
Đáp án cần điền là: 6
Trong một khu du lịch, người ta cho du khách trải nghiệm thiên nhiên bằng cách đu theo đường trượt zipline từ vị trí $A$ cao 20 m của tháp 1 này sang vị trí $B$ cao $17m$ của tháp 2 trong khung cảnh tuyệt đẹp xung quanh. Với hệ trục tọa độ $Oxyz$ cho trước (đơn vị: mét), toạ độ của $A$ và $B$ lần lượt là $\left( {3;4;20} \right)$ và $\left( {30;27;17} \right)$. Giả sử tọa độ của du khách khi ở độ cao $18m$ là $\left( {a;b;c} \right)$. Tính $a + b$ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Đáp án đúng là:
Gọi $C\left( {a;b;18} \right)$. Từ $\overset{\rightarrow}{AC};\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương tìm a, b
Đáp án cần điền là: 40,3