Thi thử toàn quốc - Đề thi thử giữa học kì II - Môn Toán lớp 12 - Trạm 1 (21-22/03/2026)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số $f$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và $a$ là số thực dương. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Định nghĩa tích phân $\int_{a}^{b}f(x)dx = F(b) - F(a) = 0$

Giải chi tiết

$\int_{a}^{a}f(x)dx = F(a) - F(a) = 0$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Biết $\int_{0}^{2}f(x)dx = 2$ và $\int_{0}^{2}g(x)dx = 4$. Giá trị của $\int_{0}^{2}\left\lbrack {2f(x) + g(x)} \right\rbrack dx$ bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính chất tích phân ${\int\limits_{a}^{b}\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack}dx = {\int\limits_{a}^{b}{f(x)}}dx + {\int\limits_{a}^{b}{g(x)}}dx$

Giải chi tiết

$\int_{0}^{2}\left\lbrack {2f(x) + g(x)} \right\rbrack dx = 2\int_{0}^{2}f(x)dx + \int_{0}^{2}g(x)dx = 2.2 + 4 = 8$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Diện tích của hình phẳng phần gạch chéo trong hình bên được tính theo công thức nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính diện tích bằng tích phân $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$

Giải chi tiết

Diện tích phần gạch chéo là $S = {\int\limits_{0}^{4}\left| {f(x)} \right|}dx = {\int\limits_{0}^{2}{f(x)}}dx - {\int\limits_{2}^{4}{f(x)}}dx$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $K$ nếu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Định nghĩa nguyên hàm

Giải chi tiết

Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $K$ nếu $F'(x) = f(x),\forall x \in K$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Chọn mệnh đề đúng.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lý thuyết tích phân

Giải chi tiết

$\int_{a}^{b}f(x)\text{d}x = F(b) - F(a)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P):x - 2y + 3 = 0$. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của của mặt phẳng $(P)$ ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Mặt phẳng $Ax + By + Cz + D = 0$ nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{n}(~A;B;C)$ khác $\overset{\rightarrow}{0}$ là VTPT.

Giải chi tiết

$(P):x - 2y + 3 = 0$ có VTPT $\overset{\rightarrow}{n_{1}} = \left( {1; - 2;0} \right)$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {4;0;1} \right)$ và $B\left( {- 2;2;3} \right)$. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$ có phương trình là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Viết phương trình mặt phẳng qua trung điểm AB và nhận $\overset{\rightarrow}{AB}$ làm VTPT

Giải chi tiết

Ta có $\overset{\rightarrow}{AB}\left( {- 6;2;2} \right) = - 2\left( {3; - 1; - 1} \right)$

Trung điểm AB là $I\left( {1;1;2} \right)$ nên mặt phẳng trung trực của AB có dạng

$\begin{array}{l} {3\left( {x - 1} \right) - 1\left( {y - 1} \right) - 1\left( {z - 2} \right) = 0} \\ {3x - y - z = 0} \end{array}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Tìm họ nguyên hàm của hàm số $y = x^{2} - 3^{x} + \dfrac{1}{x}$.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công thức nguyên hàm cơ bản

Giải chi tiết

$\left. y = x^{2} - 3^{x} + \dfrac{1}{x}\Rightarrow{\int\left( {x^{2} - 3^{x} + \dfrac{1}{x}} \right)}dx = \dfrac{x^{3}}{3} - \dfrac{3^{x}}{\ln 3} + \ln|x| + C \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M\left( {1; - 2;3} \right)$ và mặt phẳng $(P):2x - y + 3z + 1 = 0$. Phương trình của đường thẳng đi qua $M$ và vuông góc với ($P$) là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đường thẳng :$\left\{ \begin{array}{l} {x = x_{0} + at} \\ {y = y_{0} + bt} \\ {z = z_{0} + ct} \end{array} \right.$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm vectơ chỉ phương.

Giải chi tiết

Phương trình của đường thẳng đi qua $M\left( {1; - 2;3} \right)$ và vuông góc với ($P$) có VTCP là $\overset{\rightarrow}{u} = \overset{\rightarrow}{n_{(P)}} = \left( {2; - 1;3} \right)$

$\left. \Rightarrow d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 + 2t} \\ {y = - 2 - t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right. \right.$

 

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho 2 mặt phẳng $(\alpha):x + y - z + 1 = 0$ và $(\beta): - 2x + my + 2z - 2 = 0$. Tìm $m$ để $(\alpha)$ song song với $(\beta)$

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hai mặt phẳng song song nếu 2 VTPT của 2 mặt phẳng cùng phương

Giải chi tiết

Ta có $\overset{\rightarrow}{n_{(\alpha)}} = \left( {1;1; - 1} \right);\overset{\rightarrow}{n_{(\beta)}} = \left( {- 2;m;2} \right)$

Vì $\left. (\alpha) \parallel (\beta)\Rightarrow\dfrac{1}{- 2} = \dfrac{1}{m} = \dfrac{- 1}{2} \neq \dfrac{1}{- 2}\Rightarrow \right.$không tồn tại m

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Hai đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có vị trí tương đối là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiểm tra 2 VTCP của 2 đường thẳng cùng phương khi đó d, d’ song song hoặc trùng nhau

Lấy A thuộc d và thay vào d’ nếu A thuộc d’ thì d trùng d’.

Giải chi tiết

$d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ có $\overset{\rightarrow}{u_{1}}\left( {12;6;3} \right) = 3\left( {4;2;1} \right)$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có $\overset{\rightarrow}{u_{2}}\left( {8;4;2} \right) = 2\left( {4;2;1} \right)$

Vì $\overset{\rightarrow}{u_{1}};\overset{\rightarrow}{u_{2}}$ cùng phương nên $d;d'$ song song hoặc trùng nhau

Xét $A\left( {- 1;2;3} \right) \in d$ thay vào $d'$ có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {- 1 = 7 + 8t} \\ {2 = 6 + 4t} \\ {3 = 5 + 2t} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {t = - 1} \\ {t = - 1} \\ {t = - 1} \end{array} \right. \right.$ nên d trùng d’

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\dfrac{x - 1}{- 1} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{z - 5}{3}$. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đường thẳng $\dfrac{x - x_{0}}{a} = \dfrac{y - y_{0}}{b} = \dfrac{z - z_{0}}{c}$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm VTCP

Giải chi tiết

$d:\dfrac{x - 1}{- 1} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{z - 5}{3}$ có VTCP là $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {- 1;2;3} \right) = - 1\left( {1; - 2; - 3} \right)$ nên $\overset{\rightarrow}{u_{4}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)$ cũng là VTCP của d

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho hàm số $f(x) = x^{2}$. Gọi $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$ trên $\mathbb{R}$.

Đúng Sai
a) $F'(x) = f(x),\forall x \in {\mathbb{R}}$.
b) $F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} + C$ ($C$ là hằng số).
c) Biết $F(1) = 0$. Giá trị của $F(0)$ bằng 0.
d) Với $a > 1$, không có giá trị nào của $a$ thoả mãn $\int_{1}^{a}\left\lbrack {3f(x) - 1} \right\rbrack dx = 0$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

Định nghĩa tích phân và công thức nguyên hàm

Từ $F(1) = 0$ tính C để xác định hàm $F(x)$ từ đó tính $F(0)$

Giải phương trình $\int_{1}^{a}\left\lbrack {3f(x) - 1} \right\rbrack dx = 0$ theo a với a > 0.

Giải chi tiết

a) Đúng. $F'(x) = f(x),\forall x \in {\mathbb{R}}$

b) Đúng. $F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} + C$

c) Sai. Vì $F(1) = 0$ nên $\left. \dfrac{1}{3} + C = 0\Leftrightarrow C = - \dfrac{1}{3} \right.$

Khi đó $\left. F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} - \dfrac{1}{3}\Rightarrow F(0) = - \dfrac{1}{3} \right.$

d) Sai. Ta có

$\int_{1}^{a}\left\lbrack {3f(x) - 1} \right\rbrack dx = 0$

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow\int_{1}^{a}\left\lbrack {3x^{2} - 1} \right\rbrack dx = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow\left. \left( {x^{3} - x} \right) \right|_{1}^{a} = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow a^{3} - a - \left( {1^{3} - 1} \right) = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow a\left( {a^{2} - 1} \right) = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {a = 0} \\ {a = 1} \\ {a = - 1} \end{array} \right. \right. \end{array}$

Với $a > 1$ nên có 1 giá trị của a thoả mãn

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Trong không gian $Oxyz$, gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua hai điểm $A\left( {1;3;4} \right),B\left( {2; - 1;5} \right)$ và vuông góc với mặt phẳng $(Q):2x - 3y + z + 1 = 0$.

Đúng Sai
a) Trung điểm của đoạn thẳng $AB$ là $I\left( {\dfrac{3}{2};1;\dfrac{9}{2}} \right)$.
b) Mặt phẳng qua $A$ và song song với $(Q)$ có phương trình là $- 2x + 3y - z + 3 = 0$.
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Q)$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {- 4;6; - 2} \right)$.
d) Phương trình mặt phẳng ($P$) là $- x + y + 5z - 22 = 0$.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Công thức trung điểm $I = \dfrac{A + B}{2}$

b) Mặt phẳng $(\alpha)$ song song với $(Q):2x - 3y + z + 1 = 0$ có dạng $2x - 3y + z + m = 0$. Thay A vào $(\alpha)$ tìm M.

c) Quan sát hệ số của x, y, z và tìm các vecto cùng phương

d) $\left. \left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{n_{(P)}}\bot\overset{\rightarrow}{AB}} \\ {\overset{\rightarrow}{n_{(P)}}\bot\overset{\rightarrow}{n_{(Q)}}} \end{array} \right.\Rightarrow\overset{\rightarrow}{n_{(P)}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{AB};\overset{\rightarrow}{n_{(Q)}}} \right\rbrack \right.$ từ đó viết $(P)$.

Giải chi tiết

a) Đúng. Trung điểm của đoạn thẳng $AB$ là $I\left( {\dfrac{3}{2};1;\dfrac{9}{2}} \right)$.

b) Sai. Mặt phẳng $(\alpha)$ song song với $(Q):2x - 3y + z + 1 = 0$ có dạng $2x - 3y + z + m = 0$

Vì $(\alpha)$ qua $\left. A\left( {1;3;4} \right)\Rightarrow 2.1 - 3.3 + 4 + m = 0\Leftrightarrow m = 3 \right.$

Vậy $(\alpha)$ có dạng $2x - 3y + z + 3 = 0$

c) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Q)$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {2; - 3;1} \right) = \dfrac{- 1}{2}\left( {- 4;6; - 2} \right)$ nên $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {- 4;6; - 2} \right)$ cũng là 1 VTPT của $(Q)$

d) Đúng. $\overset{\rightarrow}{AB}\left( {1; - 4;1} \right);\overset{\rightarrow}{n_{(Q)}} = \left( {2; - 3;1} \right)$

Vì $\left. \left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{n_{(P)}}\bot\overset{\rightarrow}{AB}} \\ {\overset{\rightarrow}{n_{(P)}}\bot\overset{\rightarrow}{n_{(Q)}}} \end{array} \right.\Rightarrow\overset{\rightarrow}{n_{(P)}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{AB};\overset{\rightarrow}{n_{(Q)}}} \right\rbrack = \left( {- 1;1;5} \right) \right.$

Vì $(P)$ qua $A\left( {1;3;4} \right)$ nên có dạng $\left. - 1\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 3} \right) + 5\left( {z - 4} \right) = 0\Leftrightarrow - x + y + 5z - 22 = 0 \right.$

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + t} \\ {y = 2t} \\ {z = 1 - 3t} \end{array} \right.$ và điểm $M\left( {2; - 2;1} \right)$.

Đúng Sai
a) Có duy nhất một điểm $I$ thuộc đường thẳng $\Delta$ sao cho $OI = \sqrt{5}$.
b) Phương trình đường thẳng $d$ đi qua điểm $M$ cắt và vuông góc với $\Delta$ là $\left\{ \begin{array}{l} {x = 2 + 2t} \\ {y = - 2 - 2t} \\ {z = 1} \end{array} \right.$
c) Phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta'$ đi qua điểm $M$ và song song với $\Delta$ là $\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 2}{2} = \dfrac{z - 1}{- 3}$.
d) Một vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = \left( {1;2; - 3} \right)$.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Gọi I thuộc $\Delta$. Giải phương trình $OI = \sqrt{5}$ tìm t

b) Kiểm tra xem $\overset{\rightarrow}{u_{d}}.\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = 0$ thì 2 đường thẳng vuông góc

c) Viết phương trình d’ qua M và có VTCP là VTCP của $\Delta$

d) Quan sát hệ số của t để tìm VTCP

Giải chi tiết

a) Sai. Gọi $\left. I \in \Delta\Rightarrow I\left( {- 2 + t;2t;1 - 3t} \right) \right.$

Vì $OI = \sqrt{5}$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow\left( {- 2 + t} \right)^{2} + \left( {2t} \right)^{2} + \left( {1 - 3t} \right)^{2} = 5 \right. \\ \left. \Leftrightarrow 14t^{2} - 10t = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {t = 0} \\ {t = \dfrac{5}{7}} \end{array} \right. \right. \end{array}$

Vậy có 2 điểm I thuộc đường thẳng $\Delta$ sao cho $OI = \sqrt{5}$.

b) Sai. Kiểm tra thấy $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 2 + 2t} \\ {y = - 2 - 2t} \\ {z = 1} \end{array} \right.$ có $\overset{\rightarrow}{u_{d}} = \left( {2; - 2;0} \right)$

Vì $\overset{\rightarrow}{u_{d}}.\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = 2.1 + 2\left( {- 2} \right) + \left( {- 3} \right).0 = - 2 \neq 0$ nên d không vuông góc với $\Delta$. Vậy b sai

c) Đúng. Đường thẳng d’ qua $M\left( {2; - 2;1} \right)$ và song song $\Delta:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + t} \\ {y = 2t} \\ {z = 1 - 3t} \end{array} \right.$ nên $d':\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 2}{2} = \dfrac{z - 1}{- 3}$

d) Đúng. Một vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = \left( {1;2; - 3} \right)$.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc $v\left( {\text{km}/\text{h}} \right)$ phụ thuộc thời gian $t\left( \text{h} \right)$ có đồ thị của vận tốc đã cho (hình bên). Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị là một phần của parabol có đỉnh $I\left( {2;9} \right)$, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng.

Đúng Sai
a) Vận tốc lớn nhất của chuyển động là 9 km/h.
b) $v(t) = - \dfrac{9}{4}t^{2} + 9t$ với $0 \leq t \leq 3$.
c) $v(t) = 3t$ với $3 \leq t \leq 4$.
d) Quãng đường vật di chuyển được trong 4 giờ là $\dfrac{81}{4}\text{~km}$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

Gọi phương trình vận tốc parabol có phương trình $v(t) = ax^{2} + bx + c$

Từ đồ thị xác định a, b, c

Tính v(3) từ đó tính quãng đường bằng tích phân

Giải chi tiết

a) Đúng. Vận tốc lớn nhất của chuyển động là 9 km/h

b) Đúng. Gọi phương trình vận tốc parabol có phương trình $v(t) = ax^{2} + bx + c$

Vì parabol qua $\left( {0;0} \right)$ và có đỉnh $\left( {2;9} \right)$ nên $\left. \left\{ \begin{array}{l} {c = 0} \\ {- \dfrac{b}{2a} = 2} \\ {4a + 2b + c = 9} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {c = 0} \\ {a = - \dfrac{9}{4}} \\ {b = 9} \end{array} \right. \right.$

Vậy $v(t) = - \dfrac{9}{4}t^{2} + 9t$ với $0 \leq t \leq 3$.

c) Sai.

d) Sai. Ta có $v(3) = \dfrac{27}{4}$

Quãng đường vật di chuyển được trong 4 giờ là $S = {\int\limits_{0}^{3}\left( {- \dfrac{9}{4}t^{2} + 9t} \right)}dt + {\int\limits_{3}^{4}\dfrac{27}{4}}dt = 27$

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.5đ

Biết tích phân $\int_{1}^{e}\left( {\dfrac{1}{x} - 1} \right)dx = a - e$. Giá trị của $a$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức nguyên hàm cơ bản và định nghĩa tích phân $\int_{a}^{b}f(x)dx = F(b) - F(a) = 0$

Giải chi tiết

Ta có $\left. {\int\limits_{1}^{e}\left( {\dfrac{1}{x} - 1} \right)}dx = 2 - e\Rightarrow a = 2 \right.$.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.5đ

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s thì nhìn thấy chướng ngại vật trên đường cách đó 40 m, người lái xe hãm phanh khẩn cấp. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t) = - 3t + 15$ (m/s), trong đó $t$ (giây) là thời gian. Tính quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian $t$ (giây) kể từ lúc đạp phanh.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Khi xe dừng hẳn thì $v(t) = 0$.

Tính quãng đường xe đi bằng tích phân vận tốc.

Giải chi tiết

Khi xe dừng hẳn thì $\left. v(t) = 0\Leftrightarrow - 3t + 15 = 0\Rightarrow t = 5 \right.$.

Quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian $t$ (giây) là $s = \int_{0}^{5}\left( {- 3t + 15} \right)dx = 37,5(m)$

Đáp án cần điền là: 37,5

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.5đ

Trên cửa sổ có dạng hình chữ nhật của ngôi nhà một doanh nghiệp kinh doanh hải sản, họa sĩ cần thiết kế logo hình con cá. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong hình bên (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là dm). Hoạ sĩ cần tính diện tích của logo để báo giá cho doanh nghiệp đó trước khi kí hợp đồng. Diện tích của logo bằng $Xdm^{2}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Parabol $y = f(x)$ có dạng $f(x) = ax^{2} + bx + c$.

Từ các điểm trên đồ thị xác định hàm số $f(x);g(x)$

Tính diện tích bằng tích phân

Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$

Giải chi tiết

Parabol $y = f(x)$ có dạng $f(x) = ax^{2} + bx + c$.

Parabol nhận $Oy$ làm trục đối xứng nên $b = 0$.

Vì đồ thị đi qua điểm $\left( {4;0} \right)$ và $\left( {0;2} \right)$$\left. \Rightarrow a = - \dfrac{1}{8} \right.$ và $c = 2$.

$\left. \Rightarrow f(x) = - \dfrac{1}{8}x^{2} + 2 \right.$

Tương tự $g(x) = \dfrac{3}{16}x^{2} - 3$.

Diện tích của logo là $S = \int_{- 5}^{4}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx = \int_{- 5}^{4}\left| {5 - \dfrac{5}{16}x^{2}} \right|dx \approx 28\left( {dm^{2}} \right)$.

Đáp án cần điền là: 28

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 0.5đ

Một mô hình cầu treo được thiết kế trong không gian tọa độ $Oxyz$ như hình vẽ. Làn đường $d$ đi qua hai điểm $M\left( {4;3;1} \right)$ và $N\left( {5;7;3} \right)$. Từ một điểm $A\left( {5;2;1} \right)$ trên cáp treo, người ta cần tìm tọa độ điểm $A'\left( {a;b;c} \right)$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $d$ để lắp đặt đai chịu lực nâng cho cầu. Tính giá trị của $a + b + c$.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Gọi ($P$) là mặt phẳng đi qua điểm $A$ và vuông góc với $MN$,

$\left. \Rightarrow A' \right.$ là giao điểm của $(P)$ và $d$.

Viết phương trình (P), d từ đó tìm giao điểm A’

Giải chi tiết

Gọi ($P$) là mặt phẳng đi qua điểm $A$ và vuông góc với $MN$,

$\left. \Rightarrow A' \right.$ là giao điểm của $(P)$ và $d$.

Đường thẳng $d$ đi qua điểm $M\left( {4;3;1} \right)$ và nhận $\overset{\rightarrow}{MN} = \left( {1;4;2} \right)$ làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là: $\left\{ \begin{array}{l} {x = 4 + t} \\ {y = 3 + 4t} \\ {z = 1 + 2t} \end{array} \right.$

Mặt phẳng $(P)$ đi qua $A\left( {5;2;1} \right)$ và nhận $\overset{\rightarrow}{MN} = \left( {1;4;2} \right)$ làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình: $\left. 1\left( {x - 5} \right) + 4\left( {y - 2} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0\Leftrightarrow x + 4y + 2z - 15 = 0 \right.$

Tọa độ điểm $A'$ là nghiệm của hệ phương trình

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {x = 4 + t} \\ {y = 3 + 4t} \\ \begin{array}{l} {z = 1 + 2t} \\ {x + 4y + 2z - 15 = 0} \end{array} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = \dfrac{27}{7}} \\ {y = \dfrac{17}{7}} \\ {z = \dfrac{5}{7}} \end{array}\Rightarrow A'\left( {\dfrac{27}{7};\dfrac{17}{7};\dfrac{5}{7}} \right)\Rightarrow a + b + c = 7 \right. \right.$

Đáp án cần điền là: 7

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu 0.5đ

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, một cabin cáp treo ở Bà Nà Hill xuất phát từ điểm $A\left( {- 2;1;5} \right)$ và chuyển động đều theo đường cáp (giả sử là đường thẳng) có vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {0; - 2;6} \right)$ với tốc độ là 4 m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Giả sử sau 5 (s) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm $M$. Gọi tọa độ $M\left( {a;b;c} \right)$. Tính $a + 3b + c$.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng cáp treo. Gọi điểm M thuộc đường thẳng theo t

Giải phương trình AM = 20 tìm M

Giải chi tiết

Phương trình đường thẳng cáp treo là $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2} \\ {y = 1 - 2t} \\ {z = 5 + 6t} \end{array} \right.$

Gọi $M\left( {- 2;1 - 2t;5 + 6t} \right)$. Khi đó $\overset{\rightarrow}{AM}\left( {0; - 2t;6t} \right)$ với $t > 0$

Vì sau 5 giây quãng đường cabin đi là 4.5 = 20 m nên AM = 20

$\left. \Rightarrow\sqrt{0^{2} + \left( {2t} \right)^{2} + \left( {6t} \right)^{2}} = 20\Leftrightarrow\sqrt{40}t = 20\Leftrightarrow t = \dfrac{20}{\sqrt{40}} \right.$

Vậy $a + 3b + c = - 2 + 3\left( {1 - 2t} \right) + 5 + 6t = 6$

Đáp án cần điền là: 6

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu 0.5đ

Trong một khu du lịch, người ta cho du khách trải nghiệm thiên nhiên bằng cách đu theo đường trượt zipline từ vị trí $A$ cao 20 m của tháp 1 này sang vị trí $B$ cao $17m$ của tháp 2 trong khung cảnh tuyệt đẹp xung quanh. Với hệ trục tọa độ $Oxyz$ cho trước (đơn vị: mét), toạ độ của $A$ và $B$ lần lượt là $\left( {3;4;20} \right)$ và $\left( {30;27;17} \right)$. Giả sử tọa độ của du khách khi ở độ cao $18m$ là $\left( {a;b;c} \right)$. Tính $a + b$ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Gọi $C\left( {a;b;18} \right)$. Từ $\overset{\rightarrow}{AC};\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương tìm a, b

Giải chi tiết

Giả sử tọa độ của du khách khi ở độ cao $18m$ là $C\left( {a;b;18} \right)$.

Vì A, B, C thẳng hàng nên $\overset{\rightarrow}{AC};\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương

Ta có $\overset{\rightarrow}{AC} = \left( {a - 3;b - 4; - 2} \right);\overset{\rightarrow}{AB}\left( {27;23; - 3} \right)$ nên $\left. \dfrac{a - 3}{27} = \dfrac{b - 4}{23} = \dfrac{- 2}{- 3}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 21} \\ {b = \dfrac{58}{3}} \end{array} \right. \right.$

Vậy $a + b = \dfrac{58}{3} + 21 \approx 40,3$

Đáp án cần điền là: 40,3