Chọn lọc tự nhiên duy trì, tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại. Theo học thuyết tiến hoá của Darwin, chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Chọn lọc tự nhiên là quá trình trong đó các sinh vật có đặc điểm di truyền thích nghi với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, từ đó dẫn đến sự gia tăng các đặc điểm thích nghi này trong quần thể qua nhiều thế hệ, làm cho quần thể tiến hóa theo hướng phù hợp hơn với môi trường sống của nó.
Đáp án cần chọn là: D
Cấp tổ chức nào sau đây là đơn vị tiến hoá nhỏ?
Đáp án đúng là: B
Ghi nhớ đơn vị cơ sở của quá trình tiến hoá nhỏ là gì.
Đáp án cần chọn là: B
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau là
Đáp án đúng là: B
Nhớ khái niệm về mức phản ứng của kiểu gene trong sinh học.
Đáp án cần chọn là: B
Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Đáp án đúng là: B
Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền (theo định luật Hardy–Weinberg) thì tỉ lệ kiểu gene phải có dạng p² : 2pq : q² với p + q = 1.
Đáp án cần chọn là: B
Ví dụ nào sau đây là thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính giữa hai giống khác nhau trong nước?
Đáp án đúng là: B
Vận dụng kiến thức đặc điểm của thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Đáp án cần chọn là: B
Sự phân tính thành những kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene trước những điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
Đáp án đúng là: D
Nhớ định nghĩa về hiện tượng một kiểu gene biểu hiện nhiều kiểu hình khác nhau trong các điều kiện môi trường khác nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu (Mophead Hydrangea) ở đất có pH khác nhau, thu được kết quả:

Nhận định nào sau đây là đúng về giống hoa cẩm tú cầu trên?
Đáp án đúng là: C
- Dựa vào khái niệm mức phản ứng: Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.
- Hiểu mối quan hệ: Kiểu gene + Môi trường → Kiểu hình. Kiểu gene quy định giới hạn năng suất (mức phản ứng), môi trường quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn đó.
Đáp án cần chọn là: C
Một nhóm học sinh đem trồng một giống hoa cẩm tú cầu vào các chậu đất khác nhau. Ở mỗi chậu thí nghiệm, nhóm học sinh sử dụng nước cốt chanh hoặc nước xà phòng để làm khác độ pH của đất. Kết quả thí nghiệm được tóm tắt như trong bảng. Tuy nhiên ở chậu 1,3,5 các bạn chưa kịp ghi màu.
Em hãy cho biết màu hoa chậu 1,3,5 lần lượt có thể là màu gì?
Đáp án đúng là: B
- Áp dụng kiến thức mức phản ứng và ảnh hưởng của môi trường (độ pH đất) lên kiểu hình màu hoa ở hoa cẩm tú cầu.
- Biết rằng màu hoa cẩm tú cầu thay đổi theo pH đất:
+ Đất chua (pH thấp, khoảng ≤ 5,5) → màu xanh/tím xanh.
+ Đất trung tính – hơi kiềm (pH cao ≥ 6,5) → màu tím hồng → hồng.
Đáp án cần chọn là: B
Loài lúa mì lục bội (Triticum aestivum) hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội nhiều lần từ ba loài khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene kí hiệu là AA với 2n = 14; loài thứ hai có hệ gene kí hiệu là BB với 2n = 14; loài thứ ba có hệ gene kí hiệu là DD với 2n = 14. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về loại lúa mì này là đúng?
Đáp án đúng là: D
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa để giải bài tập.
Đáp án cần chọn là: D
Quần thể có thành phần kiểu gene nào dưới đây cân bằng di truyền?
Đáp án đúng là: B
Công thức kiểm tra quần thể d AA : h Aa : r aa đã cân bằng di truyền hay chưa

Đáp án cần chọn là: B
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào định luật Hardy–Weinberg.
Đáp án cần chọn là: B
Một quần thể ngẫu phối có tần số allele A = 0,4; a = 0,6. Ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể là
Đáp án đúng là: A
Phép lai nào sau đây là sự tự phối?
Đáp án đúng là: D
Quần thể tự thụ phấn là quần thể trong đó mỗi cá thể hình thành từ sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái của cùng một cá thể ở đời bố mẹ (P).
Đáp án cần chọn là: D
Trong chọn giống, để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hay giao phối cận huyết do:
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần đều làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp tử và giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. Với trường hợp kiểu hình lặn có hại chỉ biểu hiện ở kiểu gene đồng hợp về allele lặn, tự thụ phấn và giao phối gần làm giảm khả năng sống sót và sinh sản của quần thể.
Đáp án cần chọn là: C
Cấu trúc và hình thái của chi trước một số loài thú được mô tả ở hình bên. Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với hình?

Đáp án đúng là: C
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các loại bằng chứng tiến hóa.
Đáp án cần chọn là: C
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
Đáp án đúng là: C
Dựa vào học thuyết tiến hóa của Darwin.
Đáp án cần chọn là: C
Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự hình thành tế bào đầu tiên trên Trái Đất xảy ra ở giai đoạn tiến hóa
Đáp án đúng là: A
Dựa vào kiến thức về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, xác định các giai đoạn tiến hóa của sự sống và vị trí của sự hình thành tế bào đầu tiên.
Đáp án cần chọn là: A
Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muồi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mồi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về những điều đã xảy ra?
Đáp án đúng là: B
Phân tích đề bài, dựa vào kiến thức về các nhân tố chọn lọc và nguyên nhân của hiện tượng kháng thuốc.
Đáp án cần chọn là: B
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền là bằng chứng sinh học tế bào. | ||
| b) Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào là bằng chứng sinh học tế bào. | ||
| c) Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid là bằng chứng sinh học phân tử. | ||
| d) Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng là cơ quan tương đồng. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
- Bằng chứng sinh học tế bào: Dựa trên những điểm chung về cấu tạo tế bào (mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào, các bào quan có sự tương đồng).
- Bằng chứng sinh học phân tử: Dựa trên sự tương đồng về các đại phân tử như DNA, RNA, Protein và các cơ chế di truyền (mã di truyền, quá trình dịch mã).
- Cơ quan tương đồng: Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương xứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc từ phôi nhưng có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
- Cơ quan tương tự: Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng lại thực hiện các chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Khi so sánh giữa giữa học thuyết cổ điển của Darwin và học thuyết tiến hoá hiện đại. Nhận định nào dưới đây là đúng, nhận định nào là sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Theo Darwin, bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể. | ||
| b) Theo quan điểm hiện đại, động lực của chọn lọc tự nhiên là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người. | ||
| c) Theo Darwin, đơn vị của quá trình tiến hoá là cá thể, kết quả hình thành các quần thể mang các đặc điểm thích nghi. | ||
| d) Theo quan điểm hiện đại, đơn vị của quá trình tiến hoá là quần thể. |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ
Học thuyết Darwin: Tập trung vào cá thể. Biến dị cá thể xuất hiện ngẫu nhiên, CLTN giữ lại các biến dị có lợi cho chính sinh vật trong cuộc đấu tranh sinh tồn.
Học thuyết Tiến hóa hiện đại: Kết hợp học thuyết Darwin với di truyền học tế bào và di truyền học quần thể. Tập trung vào quần thể, tần số allele và thành phần kiểu gene.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ
Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạtđộng sinh lí của sinh vật. | ||
| b) Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được. | ||
| c) Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. | ||
| d) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
- Khái niệm Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
- Cấu trúc của một giới hạn sinh thái:
+ Khoảng thuận lợi: Là khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, giúp sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
+ Khoảng chống chịu: Là khoảng của nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
+ Điểm gây chết: Là các giá trị nằm ngoài giới hạn sinh thái, tại đó sinh vật sẽ chết.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quần thể các trên?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Vùng A quần thể bị khai thác quá mức. | ||
| b) Vùng B có cấu trúc tháp tuổi là dạng tháp câu bằng. | ||
| c) Vùng B quần thể cá bị khai thác quá mức, nên hạn chế đánh bắt cá ở vùng biển này. | ||
| d) Vùng C chưa khai thác hết tiềm năng, có thể tưng đánh bắt cá ở vùng biển này. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ
- Cấu trúc tuổi của quần thể: Được chia thành 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
- Các dạng tháp tuổi:
+ Dạng phát triển: Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ rất cao, quần thể có xu hướng tăng nhanh số lượng.
+ Dạng ổn định: Tỉ lệ các nhóm tuổi cân đối, số lượng cá thể duy trì ổn định.
+ Dạng suy giảm: Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ thấp, nhóm tuổi sau sinh sản cao, quần thể có nguy cơ suy thoái.
- Ứng dụng trong đánh bắt:
+ Nếu tỉ lệ cá con (trước sinh sản) rất cao: Quần thể đang bị khai thác quá mức (đã đánh bắt hết cá lớn).
+ Nếu tỉ lệ các nhóm cân bằng: Khai thác ở mức độ hợp lý.
+ Nếu tỉ lệ cá lớn (sau sinh sản) rất cao: Chưa khai thác hết tiềm năng.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát là 100% Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F1 là bao nhiêu %?
Đáp án đúng là:
- Quần thể tự thụ phấn: Là quần thể mà các cá thể có cùng kiểu gene tự giao phối với nhau qua các thế hệ.
- Sự thay đổi cấu trúc di truyền: Qua các thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene dị hợp sẽ giảm dần và tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng lên.
- Công thức tính tỉ lệ dị hợp: Tỉ lệ kiểu gene dị hợp (Aa) ở thế hệ thứ n được tính bằng công thức:
$H_{n} = \left( \dfrac{1}{2} \right)^{n} \times H_{o}$
Trong đó: Hn là tỉ lệ dị hợp ở thế hệ n, Ho là tỉ lệ dị hợp ở thế hệ xuất phát (P)
Đáp án cần điền là: 50
Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele A và allele a lần lượt là 0,7 và 0,3. Biết rằng cặp allele này nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA trong quần thể là bao nhiêu?
Đáp án đúng là:
- Định luật Hardy-Weinberg: Trong một quần thể cân bằng di truyền, nếu tần số các allele là p (allele trội) và q (allele lặn) thì cấu trúc di truyền của quần thể tuân theo công thức: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1.
- Cách tính tỉ lệ kiểu gene: Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội (AA) bằng bình phương tần số allele trội (p2).
Đáp án cần điền là: 0,49
Theo quan niệm Darwin, trong các đối tượng: tế bào, cơ thể, quần thể, loài thì CLTN tác động đến bao nhiêu đối tượng?
Đáp án đúng là:
Quan niệm của Darwin: Darwin tập trung vào sự biến đổi của các cá thể riêng biệt trong tự nhiên. Theo ông, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là các biến dị cá thể.
Quan niệm hiện đại: Chọn lọc tự nhiên tác động ở nhiều cấp độ: cá thể, quần thể, phân tử, tế bào...
Đáp án cần điền là: 1
Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi vốn gene
của quần thể trong nhũng nhân tố sau?
1. CLTN
2. Giao phối ngẫu nhiên
3. Giao phối không ngẫu nhiên.
4. Yếu tố ngẫu nhiên.
5. Đột biến.
6. Di – nhập gene
Đáp án đúng là:
- Nhân tố tiến hóa: Là các nhân tố làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene (vốn gene) của quần thể.
- Đặc điểm của các nhân tố:
+ Các nhân tố làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene: Đột biến, Chọn lọc tự nhiên, Di - nhập gene, Các yếu tố ngẫu nhiên.
+ Các nhân tố chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene (không làm thay đổi tần số allele): Giao phối không ngẫu nhiên.
+ Nhân tố không phải nhân tố tiến hóa: Giao phối ngẫu nhiên (giúp duy trì trạng thái cân bằng).
Đáp án cần điền là: 4
Trong các nhân tố tiến hóa sau đây, có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa: đột biến, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án đúng là:
Nguyên liệu tiến hóa: Bao gồm nguyên liệu sơ cấp (các đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể) và nguyên liệu thứ cấp (các biến dị tổ hợp xuất hiện thông qua quá trình giao phối).
Đáp án cần điền là: 2
Để duy trì và phát triển một quần thể loài A cần có số lượng ít nhất 23 cá thể/ha. Các
nhà nghiên cứu đã thống kê 04 quần thể của loài này ở các môi trường ổn định khác nhau và thu
được kết quả như sau:

Biết rằng các quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, quần thể có
kích thước nhỏ nhất gồm bao nhiêu cá thể?
Đáp án đúng là:
- Kích thước quần thể: Là tổng số cá thể của quần thể. Kích thước này có thể tính dựa trên công thức:
Kích thước = Mật độ × Diện tích
- Mật độ cá thể: Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể.
Đáp án cần điền là: 20