Thi thử toàn quốc - Thi giữa học kì 2 - Môn Sinh lớp 12 - Trạm 1 - Ngày 21-22/3/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Chọn lọc tự nhiên duy trì, tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại. Theo học thuyết tiến hoá của Darwin, chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Chọn lọc tự nhiên là quá trình trong đó các sinh vật có đặc điểm di truyền thích nghi với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, từ đó dẫn đến sự gia tăng các đặc điểm thích nghi này trong quần thể qua nhiều thế hệ, làm cho quần thể tiến hóa theo hướng phù hợp hơn với môi trường sống của nó.

Giải chi tiết

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hoá có hướng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Cấp tổ chức nào sau đây là đơn vị tiến hoá nhỏ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Ghi nhớ đơn vị cơ sở của quá trình tiến hoá nhỏ là gì.

Giải chi tiết

Tiến hóa nhỏ là sự biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể qua các thế hệ.
→ Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhớ khái niệm về mức phản ứng của kiểu gene trong sinh học.

Giải chi tiết

- Mức phản ứng của kiểu gene là tập hợp các kiểu hình mà một kiểu gene có thể biểu hiện trong các môi trường khác nhau.

- Thường biến là sự thay đổi hình thái do môi trường, nhưng không phải tập hợp tất cả các môi trường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền (theo định luật Hardy–Weinberg) thì tỉ lệ kiểu gene phải có dạng p² : 2pq : q² với p + q = 1.

Giải chi tiết

A - 0,42 : 0,09 : 0,49. Tổng = 1. Kiểm tra: tỉ lệ dị hợp (0,09) quá thấp, không thỏa p² : 2pq : q²
B - 0,36 : 0,48 : 0,16. Tổng = 1. So với p² : 2pq : q² = 0,6² : 2 × 0,6 × 0,4 : 0,4² = 0,36 : 0,48 : 0,16 → Đúng.
C - 0,5 : 0,1 : 0,4. Tổng = 1. Tỉ lệ dị hợp (0,1) không đúng theo công thức 2pq.
D - 0,5 : 0,25 : 0,25. Tổng = 1. Không phù hợp tỉ lệ Hardy–Weinberg.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Ví dụ nào sau đây là thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính giữa hai giống khác nhau trong nước?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.

Giải chi tiết

→ Ví dụ về thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính giữa hai giống khác nhau trong nước: Lợn rừng lai (con lai giữa lợn Móng Cái và lợn rừng trong nước).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Sự phân tính thành những kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene trước những điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Nhớ định nghĩa về hiện tượng một kiểu gene biểu hiện nhiều kiểu hình khác nhau trong các điều kiện môi trường khác nhau.

Giải chi tiết

Khi cùng một kiểu gene biểu hiện thành nhiều kiểu hình khác nhau tùy môi trường, đó là sự mềm dẻo của kiểu gene.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu (Mophead Hydrangea) ở đất có pH khác nhau, thu được kết quả:

Nhận định nào sau đây là đúng về giống hoa cẩm tú cầu trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dựa vào khái niệm mức phản ứng: Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.

- Hiểu mối quan hệ: Kiểu gene + Môi trường → Kiểu hình. Kiểu gene quy định giới hạn năng suất (mức phản ứng), môi trường quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn đó.

Giải chi tiết

A sai: Màu sắc hoa do sự tương tác giữa kiểu gene và độ pH đất, không phải hoàn toàn do pH (nếu kiểu gene khác thì màu sắc có thể khác dù cùng pH).

B sai: Mỗi kiểu gene chỉ có một mức phản ứng duy nhất đối với một tính trạng.

D sai: Môi trường (độ pH) chỉ làm thay đổi kiểu hình (thường biến), không làm thay đổi kiểu gene của cá thể.

C đúng: Vì các cây có cùng một kiểu gene nhưng trồng ở các mức pH khác nhau cho ra các màu sắc khác nhau (xanh, tím, hồng, đỏ). Tập hợp các kiểu hình này chính là mức phản ứng của kiểu gene đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Một nhóm học sinh đem trồng một giống hoa cẩm tú cầu vào các chậu đất khác nhau. Ở mỗi chậu thí nghiệm, nhóm học sinh sử dụng nước cốt chanh hoặc nước xà phòng để làm khác độ pH của đất. Kết quả thí nghiệm được tóm tắt như trong bảng. Tuy nhiên ở chậu 1,3,5 các bạn chưa kịp ghi màu.

Em hãy cho biết màu hoa chậu 1,3,5 lần lượt có thể là màu gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Áp dụng kiến thức mức phản ứng và ảnh hưởng của môi trường (độ pH đất) lên kiểu hình màu hoa ở hoa cẩm tú cầu.
- Biết rằng màu hoa cẩm tú cầu thay đổi theo pH đất:
+ Đất chua (pH thấp, khoảng ≤ 5,5) → màu xanh/tím xanh.
+ Đất trung tính – hơi kiềm (pH cao ≥ 6,5) → màu tím hồng → hồng.

Giải chi tiết

Chậu 1 (pH = 5): pH thấp hơn chậu 2 → màu xanh tím đậm hơn → màu tím.

Chậu 3 (pH = 6): trung gian giữa chậu 2 và 4 → màu giữa xanh tím và tím hồng → màu xanh.
Chậu 5 (pH = 7): pH cao nhất → màu hồng rõ nhất → màu hồng.
→ Chậu 1,3,5 lần lượt: Tím – Xanh – Hồng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Loài lúa mì lục bội (Triticum aestivum) hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội nhiều lần từ ba loài khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene kí hiệu là AA với 2n = 14; loài thứ hai có hệ gene kí hiệu là BB với 2n = 14; loài thứ ba có hệ gene kí hiệu là DD với 2n = 14. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về loại lúa mì này là đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa để giải bài tập.

Giải chi tiết

Phát biểu đúng là đáp án D.

A sai vì bộ NST của lúa mì là bộ lục bội 2nA + 2nB +2nD = 42.

B sai. Cây lúa mì lục bội vẫn có khả năng tạo giao tử bình thường.

C sai, vì loài lúa mì này tồn tại thành cặp 2 NST tương đồng.

D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Quần thể có thành phần kiểu gene nào dưới đây cân bằng di truyền?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức kiểm tra quần thể d AA : h Aa : r aa đã cân bằng di truyền hay chưa

Giải chi tiết

Dựa vào công thức kiểm tra thấy quần thể có cấu trúc 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa

→ Đã cân bằng di truyền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào định luật Hardy–Weinberg.

Giải chi tiết

Xét phương án B:
AA = 0,36 = p^2 → p = 0,6

aa = 0,16 = q^2 → q = 0,4

2pq = 2×0,6×0,4 = 0,48 → Khớp với Aa = 0,48 → Thỏa mãn Hardy–Weinberg.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Một quần thể ngẫu phối có tần số allele A = 0,4; a = 0,6. Ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tần số allele trong quần thể là pA và qa.

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Giải chi tiết

Một quần thể ngẫu phối có tần số allele A = 0,4; a = 0,6. Ở trạng thái cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc

0,42AA: 2 × 0,4 × 0,6 Aa : 0,62 aa ↔0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Phép lai nào sau đây là sự tự phối?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quần thể tự thụ phấn là quần thể trong đó mỗi cá thể hình thành từ sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái của cùng một cá thể ở đời bố mẹ (P).

Giải chi tiết

Phép lai aa × aa là sự tự phối vì kiểu gene của P giống nhau.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Trong chọn giống, để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hay giao phối cận huyết do:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Hiện tượng tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần đều làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp tử và giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. Với trường hợp kiểu hình lặn có hại chỉ biểu hiện ở kiểu gene đồng hợp về allele lặn, tự thụ phấn và giao phối gần làm giảm khả năng sống sót và sinh sản của quần thể.

Giải chi tiết

Trong chọn giống, để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì tạo điều kiện cho các gene lặn đều được biểu hiện thành kiểu hình, thuận lợi cho đánh giá kiểu gen.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Cấu trúc và hình thái của chi trước một số loài thú được mô tả ở hình bên. Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với hình?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các loại bằng chứng tiến hóa.

Giải chi tiết

Đây là ví dụ về cơ quan tương đồng, thể hiện hướng tiến hóa phân li của sinh vật.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào học thuyết tiến hóa của Darwin.

Giải chi tiết

Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Nhận biết 0.25đ

Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự hình thành tế bào đầu tiên trên Trái Đất xảy ra ở giai đoạn tiến hóa

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, xác định các giai đoạn tiến hóa của sự sống và vị trí của sự hình thành tế bào đầu tiên.

Giải chi tiết

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự sống trên Trái Đất hình thành qua các giai đoạn:

- Tiến hóa hóa học: hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp.
- Tiến hóa tiền sinh học: các đại phân tử tự tập hợp, xuất hiện hệ thống tự sao chép và hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.
- Tiến hóa sinh học: các sinh vật sống tiến hóa và đa dạng hóa.
→ Vì tế bào đầu tiên xuất hiện ở giai đoạn tiền sinh học nên chọn đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muồi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mồi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về những điều đã xảy ra?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích đề bài, dựa vào kiến thức về các nhân tố chọn lọc và nguyên nhân của hiện tượng kháng thuốc.

Giải chi tiết

Hiện tượng trên giống như quá trình hình thành quần thể kháng thuốc:

Ban đầu trong quần thể cũng có các allele kháng thuốc, khi xịt thuốc làm cho những cá thể không có khả năng kháng thuốc chết, những con sống sót tiếp tục sinh sản làm tăng số lượng cá thể kháng thuốc.

Ý đúng là B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền là bằng chứng sinh học tế bào.
b) Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào là bằng chứng sinh học tế bào.
c) Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid là bằng chứng sinh học phân tử.
d) Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng là cơ quan tương đồng.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

- Bằng chứng sinh học tế bào: Dựa trên những điểm chung về cấu tạo tế bào (mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào, các bào quan có sự tương đồng).

- Bằng chứng sinh học phân tử: Dựa trên sự tương đồng về các đại phân tử như DNA, RNA, Protein và các cơ chế di truyền (mã di truyền, quá trình dịch mã).

- Cơ quan tương đồng: Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương xứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc từ phôi nhưng có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

- Cơ quan tương tự: Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng lại thực hiện các chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự.

Giải chi tiết

a) Mã di truyền liên quan đến thông tin trên DNA và quá trình tổng hợp protein. Đây thuộc về cấp độ phân tử, do đó nó là bằng chứng sinh học phân tử → Sai.

b) Đây là nội dung cốt lõi của học thuyết tế bào, khẳng định tính thống nhất về đơn vị cấu tạo của mọi sinh vật → Đúng.

c) Protein là đại phân tử sinh học. Sự tương đồng về đơn phân (amino acid) cấu tạo nên chúng phản ánh nguồn gốc chung ở cấp độ phân tử → Đúng.

d)

- Gai cây hoàng liên có nguồn gốc từ lá.

- Gai cây hoa hồng có nguồn gốc từ biểu bì thân.

Vì chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng thực hiện chức năng tự vệ nên chúng là cơ quan tương tự, không phải cơ quan tương đồng → Sai.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Khi so sánh giữa giữa học thuyết cổ điển của Darwin và học thuyết tiến hoá hiện đại. Nhận định nào dưới đây là đúng, nhận định nào là sai?

Đúng Sai
a) Theo Darwin, bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể.
b) Theo quan điểm hiện đại, động lực của chọn lọc tự nhiên là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
c) Theo Darwin, đơn vị của quá trình tiến hoá là cá thể, kết quả hình thành các quần thể mang các đặc điểm thích nghi.
d) Theo quan điểm hiện đại, đơn vị của quá trình tiến hoá là quần thể.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Học thuyết Darwin: Tập trung vào cá thể. Biến dị cá thể xuất hiện ngẫu nhiên, CLTN giữ lại các biến dị có lợi cho chính sinh vật trong cuộc đấu tranh sinh tồn.

Học thuyết Tiến hóa hiện đại: Kết hợp học thuyết Darwin với di truyền học tế bào và di truyền học quần thể. Tập trung vào quần thể, tần số allele và thành phần kiểu gene.

Giải chi tiết

a) Darwin cho rằng trong cuộc đấu tranh sinh tồn, những cá thể mang biến dị có lợi sẽ sống sót và sinh sản ưu thế hơn, từ đó truyền lại đặc điểm đó cho đời sau → Đúng.

b) "Nhu cầu và thị hiếu của con người" là động lực của Chọn lọc nhân tạo, không phải Chọn lọc tự nhiên. Động lực của CLTN là cuộc đấu tranh sinh tồn với các điều kiện môi trường → Sai.

c) Mặc dù Darwin coi cá thể là đơn vị chịu tác động của chọn lọc, nhưng ông cho rằng kết quả của CLTN là hình thành các loài mới mang đặc điểm thích nghi, không phải đơn thuần là hình thành quần thể (khái niệm quần thể được làm rõ hơn ở học thuyết hiện đại) → Sai.

d) Quần thể là đơn vị tồn tại thực tế của loài, là đơn vị sinh sản và là nơi diễn ra sự biến đổi vốn gene dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. Do đó, quần thể được coi là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất → Đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 21:
Nhận biết

Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạtđộng sinh lí của sinh vật.
b) Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
c) Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
d) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

- Khái niệm Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

- Cấu trúc của một giới hạn sinh thái:

+ Khoảng thuận lợi: Là khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, giúp sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

+ Khoảng chống chịu: Là khoảng của nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.

+ Điểm gây chết: Là các giá trị nằm ngoài giới hạn sinh thái, tại đó sinh vật sẽ chết.

Giải chi tiết

a) Trong khoảng này, sinh vật vẫn còn sống nhưng sức sống yếu, các hoạt động trao đổi chất bị đình trệ hoặc gặp khó khăn do nhân tố môi trường quá cao hoặc quá thấp so với mức lý tưởng → Đúng.

b) Giới hạn sinh thái bao gồm cả hai điểm gây chết (trên và dưới). Khi nhân tố sinh thái vượt qua các điểm này, các cơ chế thích nghi của sinh vật bị phá vỡ dẫn đến tử vong → Đúng.

c) Đây là khoảng giá trị mà tại đó tốc độ sinh trưởng, khả năng sinh sản và sức đề kháng của sinh vật đạt mức tối đa → Đúng.

d) Mỗi loài có một vùng phân bố và đặc điểm thích nghi riêng. Ví dụ: Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC, trong khi các loài vi khuẩn suối nước nóng có thể chịu được nhiệt độ trên 70oC. Do đó, giới hạn sinh thái của mỗi loài là khác nhau → Sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quần thể các trên?

Đúng Sai
a) Vùng A quần thể bị khai thác quá mức.
b) Vùng B có cấu trúc tháp tuổi là dạng tháp câu bằng.
c) Vùng B quần thể cá bị khai thác quá mức, nên hạn chế đánh bắt cá ở vùng biển này.
d) Vùng C chưa khai thác hết tiềm năng, có thể tưng đánh bắt cá ở vùng biển này.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

- Cấu trúc tuổi của quần thể: Được chia thành 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

- Các dạng tháp tuổi:

+ Dạng phát triển: Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ rất cao, quần thể có xu hướng tăng nhanh số lượng.

+ Dạng ổn định: Tỉ lệ các nhóm tuổi cân đối, số lượng cá thể duy trì ổn định.

+ Dạng suy giảm: Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ thấp, nhóm tuổi sau sinh sản cao, quần thể có nguy cơ suy thoái.

- Ứng dụng trong đánh bắt:

+ Nếu tỉ lệ cá con (trước sinh sản) rất cao: Quần thể đang bị khai thác quá mức (đã đánh bắt hết cá lớn).

+ Nếu tỉ lệ các nhóm cân bằng: Khai thác ở mức độ hợp lý.

+ Nếu tỉ lệ cá lớn (sau sinh sản) rất cao: Chưa khai thác hết tiềm năng.

Giải chi tiết

a) Ở vùng A, nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tới 82%, trong khi cá lớn (sau sinh sản) chỉ còn 2%. Điều này chứng tỏ cá lớn đã bị đánh bắt gần hết, chỉ còn lại cá con → Đúng.

b) Ở vùng B, nhóm tuổi trước sinh sản (48%) và sinh sản (42%) chiếm tỉ lệ xấp xỉ nhau và khá cao, đảm bảo sự thay thế ổn định cho quần thể. Đây là đặc điểm của tháp ổn định/cân bằng → Đúng.

c) Như đã phân tích ở ý (b), vùng B đang ở trạng thái ổn định, việc khai thác đang ở mức độ hợp lý, không phải bị khai thác quá mức → Sai.

d) Ở vùng C, cá sau sinh sản chiếm đa số (68%), trong khi cá con rất ít (12%). Đây là dạng tháp già, cho thấy quần thể ít bị tác động bởi đánh bắt, còn nhiều cá lớn chưa được thu hoạch → Đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát là 100% Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F1 là bao nhiêu %?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Quần thể tự thụ phấn: Là quần thể mà các cá thể có cùng kiểu gene tự giao phối với nhau qua các thế hệ.

- Sự thay đổi cấu trúc di truyền: Qua các thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene dị hợp sẽ giảm dần và tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng lên.

- Công thức tính tỉ lệ dị hợp: Tỉ lệ kiểu gene dị hợp (Aa) ở thế hệ thứ n được tính bằng công thức:

$H_{n} = \left( \dfrac{1}{2} \right)^{n} \times H_{o}$

Trong đó: Hn là tỉ lệ dị hợp ở thế hệ n, Ho là tỉ lệ dị hợp ở thế hệ xuất phát (P)

Giải chi tiết

- Thế hệ xuất phát (P): 100% Aa (tức là Ho = 1).

- Thế hệ cần tính: F1 (tương ứng với n = 1).

- Tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F1 là: H1 = $\left( \dfrac{1}{2} \right)^{1} \times 1 = \dfrac{1}{2} = 0,5$= 50%.

Đáp án cần điền là: 50

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele A và allele a lần lượt là 0,7 và 0,3. Biết rằng cặp allele này nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA trong quần thể là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Định luật Hardy-Weinberg: Trong một quần thể cân bằng di truyền, nếu tần số các allele là p (allele trội) và q (allele lặn) thì cấu trúc di truyền của quần thể tuân theo công thức: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1.

- Cách tính tỉ lệ kiểu gene: Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội (AA) bằng bình phương tần số allele trội (p2).

Giải chi tiết

- Tần số allele A (p) = 0,7.

- Tần số allele a (q) = 0,3.

Vì quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gene AA được tính là:AA = p2 = 0,72 = 0,49

Đáp án cần điền là: 0,49

Câu hỏi số 25:
Nhận biết 0.25đ

Theo quan niệm Darwin, trong các đối tượng: tế bào, cơ thể, quần thể, loài thì CLTN tác động đến bao nhiêu đối tượng?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Quan niệm của Darwin: Darwin tập trung vào sự biến đổi của các cá thể riêng biệt trong tự nhiên. Theo ông, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là các biến dị cá thể.

Quan niệm hiện đại: Chọn lọc tự nhiên tác động ở nhiều cấp độ: cá thể, quần thể, phân tử, tế bào...

Giải chi tiết

Dựa trên quan của Darwin:

- Tế bào: Darwin chưa có kiến thức sâu về di truyền tế bào ở thời điểm đó.

- Cơ thể (Cá thể): Darwin cho rằng các biến dị xuất hiện ở từng cá thể. Những cá thể nào mang biến dị có lợi sẽ sống sót và sinh sản, những cá thể mang biến dị có hại sẽ bị đào thải. Đây chính là đối tượng duy nhất mà ông tập trung nghiên cứu.

- Quần thể: Khái niệm quần thể như một đơn vị tiến hóa chỉ được làm rõ trong học thuyết hiện đại.

- Loài: Darwin coi loài là kết quả của quá trình chọn lọc lâu dài, không phải là đối tượng trực tiếp chịu tác động của CLTN tại một thời điểm.

→ Theo Darwin, chỉ có 1 đối tượng trực tiếp chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là cá thể (cơ thể).

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 26:
Nhận biết 0.25đ

Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi vốn gene

của quần thể trong nhũng nhân tố sau?

1. CLTN

2. Giao phối ngẫu nhiên

3. Giao phối không ngẫu nhiên.

4. Yếu tố ngẫu nhiên.

5. Đột biến.

6. Di – nhập gene

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Nhân tố tiến hóa: Là các nhân tố làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene (vốn gene) của quần thể.

- Đặc điểm của các nhân tố:

+ Các nhân tố làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene: Đột biến, Chọn lọc tự nhiên, Di - nhập gene, Các yếu tố ngẫu nhiên.

+ Các nhân tố chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene (không làm thay đổi tần số allele): Giao phối không ngẫu nhiên.

+ Nhân tố không phải nhân tố tiến hóa: Giao phối ngẫu nhiên (giúp duy trì trạng thái cân bằng).

Giải chi tiết

Dựa vào danh sách các nhân tố đề bài đưa ra, chúng ta phân tích từng mục:

- Chọn lọc tự nhiên (CLTN): Đào thải các kiểu gene kém thích nghi → Làm thay đổi cả tần số allele và vốn gene.

- Giao phối ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene → Không phải nhân tố tiến hóa.

- Giao phối không ngẫu nhiên: Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene (giảm dị hợp, tăng đồng hợp), không làm thay đổi tần số allele.

- Yếu tố ngẫu nhiên (Phiêu bạt di truyền): Làm thay đổi đột ngột tần số allele và vốn gene do các biến cố bất ngờ.

- Đột biến: Tạo ra allele mới → Làm thay đổi tần số allele và vốn gene một cách chậm chạp.

- Di – nhập gene (Dòng gene): Mang allele mới vào hoặc lấy đi allele cũ → Làm thay đổi tần số allele và vốn gene.

→ Có 4 nhân tố vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi vốn gene là: (1), (4), (5), (6).

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 27:
Nhận biết 0.25đ

Trong các nhân tố tiến hóa sau đây, có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa: đột biến, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Nguyên liệu tiến hóa: Bao gồm nguyên liệu sơ cấp (các đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể) và nguyên liệu thứ cấp (các biến dị tổ hợp xuất hiện thông qua quá trình giao phối).

Giải chi tiết

Dựa trên danh sách các nhân tố đề bài đưa ra, chúng ta xác định các nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu:

- Đột biến: Cung cấp nguyên liệu sơ cấp (các allele mới).

- Dòng gene (Di - nhập gene): Cung cấp thêm các allele mới hoặc các tổ hợp gene mới cho quần thể nhận.

- Chọn lọc tự nhiên: Là nhân tố định hướng tiến hóa, không tạo ra nguyên liệu.

- Phiêu bạt di truyền (Yếu tố ngẫu nhiên): Làm thay đổi tần số vốn gene một cách đột ngột, thường làm nghèo vốn gene.

- Giao phối không ngẫu nhiên: Làm thay đổi thành phần kiểu gene, không tạo ra allele mới.

 

→ Có 2 nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa là Đột biến và Dòng gene.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu 0.25đ

Để duy trì và phát triển một quần thể loài A cần có số lượng ít nhất 23 cá thể/ha. Các

nhà nghiên cứu đã thống kê 04 quần thể của loài này ở các môi trường ổn định khác nhau và thu

được kết quả như sau:

Biết rằng các quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, quần thể có

kích thước nhỏ nhất gồm bao nhiêu cá thể?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Kích thước quần thể: Là tổng số cá thể của quần thể. Kích thước này có thể tính dựa trên công thức:

Kích thước = Mật độ × Diện tích

- Mật độ cá thể: Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể.

Giải chi tiết

Dựa vào bảng số liệu từ hình ảnh cung cấp, ta tiến hành tính toán kích thước (tổng số cá thể) cho từng quần thể như sau:

- Quần thể 1: 1,5 × 30 = 45 cá thể.

- Quần thể 2: 0,8 × 35 = 28 cá thể.

- Quần thể 3: 0,5 × 40 = 20 cá thể.

- Quần thể 4: 0,6 × 45 = 27 cá thể.

Đáp án cần điền là: 20